CHƯƠNG I:CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:
*GI ỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ
-Tên công ty: DNTN Đức Minh
-Trụ sở chính: Xã Văn Đức, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội
Điện thoại: 84-4-9199768
-Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Ông : Bùi Văn Minh
Chức vụ: Giám đốc công ty
-Nghành nghề kinh doanh: Chuyên sản xuất và cung cấp rau sạch.
-Tư cách pháp nhân:
Giấy chứng nhận dăng kí kinh doanh số 012002647 do Sở Kế
Hoạch và Đầu Tư Hà Nội cấp ngày 10 tháng 02 năm 2005.
- Tình hình tài chính: 3.500.000.000 đồng( ba tỷ năm trăm triệu đồng).
1.1 Căn cứ pháp lý.
Hiện nay Đảng và Nhà nước có những chính sách động viên mọi thành
phần kinh tế trong nước đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo
môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các thành phần kinh
tế. Nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu đang phấn đấu để trở thành
một nước công nghiệp năm 2010. Trong tình hình hiện nay , phát triển
nông nghiệp vẫn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của đất
1 | P a g e
nước, hàng năm hàng nông nghiệp xuất khẩu vẫn đem lại cho đất nước
một khoản thu ngoại tệ không nhỏ nên trong các chính sách của mình
Nhà nước luôn khuyến khích phát triển nông nghiệp và tạo mọi điều kiện
thuận lợi để phát triển các dự án về nông nghiệp. Cụ thể là các văn bản
kinh tế kỹ thuật có liên quan sau :
• Các văn bản kỹ thuật:
-Quyết định số 67/1998/QĐ-BNN_KHKT ngày 28/04/1998 của Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn về quy định tạm thời về sản xuất
rau an toàn.
-Pháp lệnh VSATTP ngày 26/7/2003.
về rau xanh trên địa bàn, còn 40% vẫn phải nhập từ các địa phương
3 | P a g e
khác. Riêng về sản xuất rau an toàn ở Hà Nội mới chỉ đáp ứng được
14% nhu cầu. Bởi vậy nhu cầu về rau sạch ở Hà Nội là rất lớn. Với
điều kiện kinh tế -xã hội hiện nay tại Hà Nội, thu nhập của người dân
ngày càng tăng lên, đời sống ngày càng ổn định thì nhu cầu về rau
sạch là rất lớn. Thực trạng là rau quả tại nhiều chợ rau không đáp ứng
được chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đang khiến người tiêu
dùng hoang mang lo lắng thì sản phẩm rau sạch trở thành sự lựa chọn
của nhiều bà nội trợ muốn đảm bảo sức khỏe cho gia đình và người
thân. Họ sẵn sàng bỏ ra một khoản tiền lớn hơn để có được những mớ
rau sạch có nguồn gốc rõ ràng tại hệ thống các siêu thị và các cửa
hàng rau sạch.
Hơn nữa, chúng tôi chọn làm dự án này tại huyện Gia Lâm _ Hà Nội
vì: quỹ đất canh tác lớn,chất đất ở đây khá là màu mỡ bởi được bồi
đắp của sông Hồng, sông Đuống phù hợp cho trồng rau màu ngắn
ngày như: rau muống,các loại cải, hành, các loại quả củ (bí xanh, dưa
leo, xu hào ,cà rốt)…Ngoài ra ,ở đây cũng thuận lợi cho việc vận
chuyển rau sạch vào thành phố cung cấp cho các siêu thị trong địa
bàn Hà Nội: Metro, BigC… Gia Lâm thuận lợi cho vận chuyển sẽ
giảm chi phí vận chuyển và thời gian vận chuyển ngắn giữ được rau
tươi .
4 | P a g e
Căn cứ vào thực tế này dự án trồng rau sạch của công ty Đức Minh có
thể đem lại doanh thu và lợi nhuận cao trong mỗi năm ,đồng thời đáp
ứng được nhu cầu bức thiết về rau sạch cho người dân thủ đô cũng
như giải quyết được công ăn việc làm cho nhiều người dân ở xã Văn
Đức, huyện Gia Lâm, Hà Nội.
5 | P a g e
CHƯƠNG II. SẢN PHẨM THỊ TRƯỜNG
Xà lách
Rau diếp
Rau muống
Cà chua
Dưa chuột
Mướp đắng
Bí đao
Cải đắng
Su su
Cần tây Đà lạt
Rau thơm
2.2. Kế hoạch về thị trường
2.2.1. Phân tích nhu cầu của thị trường
Từ lâu vấn đề sản xuát rau an toàn đã được triển khai thực hiện ở nước
ta.Đặc biệt vấn đề RAT luôn nhận được sự chỉ đạo sát sao của cơ quan
quản lí, cùng với đó là vấn đề đầu tư lớn về tài chính và công sức để xây
dựng các mô hình RAT.
7 | P a g e
Ngày nay người trồng rau quá lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân
bón cũng như sử dụng nước, đất ô nhiễm trong quá trình canh tác nên
trong rau sạch tồn tại nhiều yếu tố độc hại có hại cho sức khỏe con người.
thời gian qua rau luôn là thủ phạm số một trong những vụ ngộ độc thực
phẩm.Cũng vì thế nỗi lo của người tiêu dùng về RAT cũng như nhu cầu
đc sử dụng rau an toàn ngày càng là vấn đề cấp thiết đối với ng tiêu dùng
Theo thống kê gần nhất , tổng số 478 vùng trồng rau ở Hà Nội . Tại hà
nội, nhu cầu rau an toàn khoảng 1.200 tấn/ngày. Không những thế người
tiêu dùng còn sẵn sàng mua rau với giá cao gấp 4-5 lần rau thông thường
để được dùng rau an toàn. Như vậy nhu cầu về RAT ở hà nội là rất lớn.
nhu cầu RAT đã mang tính cấp thiết, nhưng có đến gần 74% lượng rau
sản xuất theo quy trình an toàn phải bán trên thị trường , chỉ có 24% bán
quảng cáo vẫn luôn luôn cần thiết đối với doanh nghiệp. Quảng cáo có ý
nghĩa rất quan trọng: giới thiệu sản phẩm của công ty tới tay người tiêu
dùng, tuyên truyền những ưu việt của sản phẩm về chất lượng, giá cả.
Quảng cáo sẽ được thực hiện dựa vào những yếu tố như:giai đoạn phát
triển của dự án, khả năng chi phí, đặc điểm của khách hàng …
Ở giai đoạn đầu ,chúng tôi sẽ quảng cáo thông qua pano, áp phích tại
các siêu thị và các cửa hàng bán rau sạch cho công ty.
Khi dự án đã phát triển chúng tôi sẽ quảng cáo thông qua các phương
tiện khác như:
* Đài phát thanh
* Các chương trình mua sắm tiêu dùng trên Tivi
* Báo chí: chủ yếu là các báo liên quan đến vấn đề an toàn, vệ sinh, sức
khỏe cộng đồng
b. Kế hoạch khuyến mại
Tùy vào từng giai đoạn phát triển lượng tiêu thụ của dự án, công ty sẽ
đưa ra các chương trình khuyến mại khác nhau. Ví dụ như: Đối với
những trung gian quan hệ hợp tác lâu dài thường xuyên( mua sản phẩm
với số lượng lớn và thường xuyên), sẽ chiết khấu với giá ưu đãi và miến
10 | P a g e
phí các chi phí ngoài sản xuất. Đối với những mối làm ăn mới , chúng tôi
sẽ ưu ái mức đãi ngộ về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm.
c. Kế hoạch quan hệ công chúng
Duy trì quan hệ tốt đẹp với những mối làm ăn sẵn có và xây dựng
thêm hình tượng của công ty thông qua quan hệ với báo chí truyền thông
cũng như các phương tiện thông tin đại chúng.
Lập kế hoạch tổ chức các chương trình giới thiệu sản phẩm trong các
hội chợ ẩm thực. Tổ chức các cuộc phỏng vấn bằng các hình thức khác
nhau để thăm dò ý kiến khách hàng, thị trường cũng như các ý kiến của
đối thủ cạnh tranh.
Tổ chức các cuộc họp thường niên với sự tham gia của đối tác làm ăn
12 | P a g e
Các siêu thị và cửa hàng sẽ nhập rau an toàn của công ty trên địa bàn
thành phố Hà Nội với quy mô cụ thể sau
Hệ thống các siêu thị và cử hàng bán rau an toàn
Người tiêu dùng rau an toàn ở địa bàn thành phố Hà Nội
13 | P a g e
DNTN Đức Minh
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ NGUỒN NGUYÊN
LIỆU BẢO ĐẢM SẢN XUẤT
3.1.Nhiệm vụ
Mục tiêu kinh doanh của công ty là trồng và cung cấp rau sạch với sản
lượng khoảng tăng dần theo các năm đáp ứng một phần nhu cầu rau sạch
của thành phố Hà Nội
3.2.Quy trình công nghệ trồng rau sạch
3.2.1.Quy trình trồng rau sạch
Chọn dất ( Cày bừa và lên luống )
14 | P a g e
Chọn và xử lý hạt giống trước khi gieo
Chăm sóc
Kiểm tra
và phòng
trừ sâu
bệnh
3.2.2.Đặc điểm và kỹ thuật trồng một số loại rau
1.Su su
Ở các tỉnh miền núi phía bắc, giống su su chủ yếu được cung cấp
từ Sa Pa (Lào Cai). Thông thường, các nhà vườn mua quả giống vào đầu
tháng 9 âm lịch, chọn quả to, mập, không xây xát để vào rổ rồi cho một ít
cát mịn đặt nơi râm mát, tươi nước giữ ấm, rễ cây sẽ bò ra rất nhanh.
Trung tuần tháng 9, khi mầm cây cao 15 - 30 cm có thể mang trồng
muống lá to, lá nhỡ và lá nhỏ.
Giống được lấy từ cá ruộng trồng của năm trước đến tháng 3 năm sau, khi
rau nảy mầm, tưới thúc nước phân hoai mục kết hợp với phân đạm và tro
bếp để lấy giống đưa ra ruộng cấy (tiêu chuẩn mầm giống coa 25-30cm).
Lượng giống cần từ 650-750 kg/ha. Chỉ hái các cành tẻ, không hái các
cành quá non.
Làm đất
Chọn đất thịt nhẹ, cát pha có độ pH: 5,5-6,5, chủ động nước, cách li khu
vực có chất thải công nghiệp từ 1-2km, với chất thải thành phố ít nhất
200m, cách xa đường quốc lộ ít nhát 100m, không tồn dư hoá chất độc
hại, dư lưọng kim loại năng rất nhỏ. Đẩt trồng phải được cày bừa kỹ, san
phẳng ruộng, làm sạch cỏ. Trước khi cấy cần bón phân lót.
Mật độ, khoảng cách
Nên cấy theo hàng, khoảng cách giữa các hàng, các kóm là 15 cm (2
nhánh/khóm) để tiện chăm sóc và thu hái.
17 | P a g e
Thu hái, để giống
- Sau cấy 20-25 ngày hái vỡ lứa đầu
- Khi hái để lại 2-3 đốt thân trên mặt nước (hái sát gốc cấy bị ngập sẽ
không mọc lại)
- Sau khi hái vỡ, tuỳ thuộc điều kiện chăm sóc, nhiệt độ và lượng nước
điều chỉnh trong ruộng thời gian thu hái từ 18-25 ngày /lứa.
- Để chuẩn bị giống cho năm sau, từ cuói tháng 9, chọn chân đất thấp
ruộng tốt, cày bừa đất kỹ và cấy lại, lúc này cần cấy dày 45-50 khóm/m
2
Bón phân
Lượng phân bón như sau: Phân chuồng hoai mục 15-20 tạ/ha (540-720
kg/sào), phân đạm urê: 330kg/ha (12kg/sào), phân lân supe: 420-550
kg/ha (12-20kg/sào), phân kali sulfat: 80-90kg/ha (3-3,3kg/sào)
Không thể dùng phân chuồng tươi, phân bắc tươi để bón, có thể dùng
chóng mọc. Dùng phân hoai, phân mục đảo đều với đất, rồi gieo, gieo
thành hàng hoặc thành hốc, mỗi hốc gieo từ 1 - 5 hạt, phủ đất nhẹ, cắm
rào xung quanh tránh gà bới.
- Chăm sóc: Khi hạt chưa mọc, thỉnh thoảng tưới nước nhẹ, nếu đất khô.
Khi cây mọc 20 - 30cm không cho leo lên giàn vội, dùng kéo cắt hết tay,
rút dây xuống khoanh xung quanh gốc 3 - 4
vòng, dùng rơm rạ mục hoặc đất lấp nhẹ (chừa
ngọn). Khi nào ngọn vươn tới 50 - 60cm lúc
đó mới cho leo lên giàn hoặc cây to và cao sẽ
cho nhiều quả hơn vì cây phát triển được tiếp xúc
nhiều ánh nắng mặt trời. Dùng lân, kali ngâm nước tưới cho cây, còn đạm
20 | P a g e
dùng rất ít nếu bón nhiều chỉ tốt dây, tốt lá ảnh hưởng lớn đến quả. m
không cho leo lên giàn vội, dùng kéo cắt hết tay, rút dây xuống khoanh
xung quanh gốc 3 - 4 vòng, dùng rơm rạ mục hoặc đất lấp nhẹ (chừa
ngọn). Khi nào ngọn vươn tới 50 - 60cm lúc đó mới cho leo lên giàn hoặc
cây to và cao sẽ cho nhiều quả hơn vì cây phát triển được tiếp xúc nhiều
ánh nắng mặt trời. Dùng lân, kali ngâm nước tưới cho cây, còn đạm dùng
rất ít nếu bón nhiều chỉ tốt dây, tốt lá ảnh hưởng lớn đến quả.
5.Rau xà lách xoong
Xà lách có hai loại:
Xà lách trứng: lá trắng chịu được mưa nắng, cuốn chắc.
Xà lách li ti: lá xanh, tán lớn, ít cuốn, xốp, chịu úng.
Nhìn chung, về mặt kĩ thuật gieo trồng của các giống xà lách là như nhau.
- Thời vụ gieo trồng:
Xà lách trứng gieo từ tháng 7 đến tháng 2.
Xà lách li ti gieo trong các tháng 3-4 để ăn trong vụ hè.
- Làm đất và bón lót: Đất cần được làm tơi xốp, nhỏ, kĩ. Luống lên cao 7-
10cm. Phân bón lót cho 1 ha là 7-10 tấn phân chuống hai mục cùng với
40kg kali.
đất nhỏ, lên luống rộng 1m, cao 30cm, rãnh rộng 30cm. Bón phân chuồng
hoai mục 1,2 - 2kg/m
2
. Nếu không có phân chuồng có thể sử dụng phân
hữu cơ vi sinh, lượng dùng 100 - 110kg/sào Bắc Bộ. Trộn đều phân vi
sinh với đạm, san phẳng mặt luống, sau đó gieo hạt hoặc cấy. Nếu gieo
liền chân thì tỉa làm 2 đợt khi cây có 2 - 3 lá thật với khoảng cách 15 -
20cm. Nếu cấy thì để khoảng cách 20-25cm, bảo đảm mật độ trồng 3.000
- 3.600 cây/sào Bắc bộ.
Bón phân:
Lượng bón (tính 1 sào Bắc bộ):
+ Phân chuồng: 700kg (hoặc 400kg phân chuồng + 100kg phân Bokashi).
Có thể dùng phân hữu cơ vi sinh hoặc phân rác đã chế biến thay thế (bằng
1/3 lượng phân chuồng).
+ Phân hóa học: 5,5kg ure + 12 -15kg supe lân + 2,5kg kali clorua.
Cách bón:
+ Bón lót: Toàn bộ phân chuồng, phân hữu cơ vi sinh và phân lân + 30%
lượng phân đạm + 50% lượng phân kali.
+ Bón thúc:
23 | P a g e
- Lần 1: Bón 40% lượng đạm + 30% lượng kali; bón khi cây hồi xanh
(sau trồng 7 - 10 ngày).
- Lần 2: Bón lượng đạm và kali còn lại; bón sau trồng 16 - 20 ngày.
Ngoài lượng phân trên, giữa các đợt bón thúc nên bón phân qua lá cho
rau. Lượng 0,1 - 0,2kg/sào, hòa với nước cho vào bình phun đều trên mặt
lá. Có thể sử dụng chế phẩm EM để phun hoặc tưới cho rau.
Chăm sóc: Cải ngọt là cây ngắn ngày, rất cần nước để sinh trưởng, do
vậy cần phải giữ ẩm thường xuyên. Sau trồng tưới mỗi ngày 1 lần, sau đó
2 - 3 ngày thì tưới 1 lần. Kết hợp các lần tưới với các đợt bón thúc. Nhặt
sạch cỏ dại, xới xáo và vun gốc 1 - 2 lần.