nghiên cứu động học và động lực học của xe toyota altis 2010 - Pdf 25

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Thành phố Hồ Chí Minh ngày tháng năm 2013
GVC.MSc. Đặng Quý.
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT


quyết bài toán trên. Xe TOYOTA ALTIS là loại xe du lịch được sản xuất bởi hãng
TOYOTA. Nhằm mục đích nghiên cứu tính năng sử dụng và tìm ra ưu nhược điểm của xe
TOYOTA ALTIS để đưa ra các thông số của xe giúp cho người sử dụng hiểu rỏ về tính
năng của xe để sử dụng xe phù hợp với điều kiên giao thông nước ta hiện nay, Vì vậy
nhóm được giao thực hiện đề tài: “Nghiên cứu động học và động lực học của xe
TOYOTA ALTIS 2010
Sau gần 3 tháng thực hiện, với sự hướng dẫn tận tình của thầy MSc. Đặng Quý đã
giúp chúng em hoàn thành đề tài này. Bên cạnh đó cũng còn có những thiếu xót trong quá
trình thực hiện đề tài, chúng em mong được sự đánh giá và góp ý của các thầy cô để đề
tài có thể hoàn thiện hơn.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Kính thưa các thầy cô cùng toàn thể các bạn sinh viên thân mếm, mới đó đã thấm
thoát bốn năm trôi qua rồi. Nhớ buổi đầu tiên khi chúng em mới bước chân chập
chững vào ngôi trường ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM, với biết bao
nhiêu sự bỡ ngỡ và hồi hộp không biết mình sẽ học như thế nào, ngành của mình ra
sẽ làm được những gì….Nhưng trải qua bốn năm học tại ngôi trường thân yêu này
với sự giúp đỡ của các thầy cô nói chung và của các thầy trong khoa CƠ KHÍ
ĐỘNG LỰC nói riêng. Các thầy cô không những trang bị cho chúng em những kiến
thức để phục vụ cho cuộc sống xã hội khi ra trường mà các thầy cô còn rèn luyện
cho chúng em những đức tính và tác phong trong công nghiệp, giúp chúng em mạnh
dạn và tự tin hơn khi đứng trước mọi người. Công ơn của các thầy cô đối với chúng
em vô cùng to lớn và không có gì có thể so sánh được. Lời cuối em xin chúc các thầy
cô mạnh khỏe, hạnh phúc. Và sẽ tiếp tục dìu dắt nhiều thế hệ sinh viên như chúng
em nữa có thể tự tin bước vào đời.
Tp.HCM Ngày 18 Tháng 01 Năm 2013
LỜI CẢM ƠN
Chương 1: MỞ ĐẦU
• ĐẶT VẤN ĐỀ:
Ngày nay giao thông vận tải đang đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát

Khối lượng có tải (kg)
Dung tích công tác (cc)
Công suất tối đa (kW/rpm)
Mômen xoắn tố đa (Nm/rpm)
Khoảng cách giữa 2 đường tâm trụ đứng
tại vị trí đặt các cam quay của các bánh
xe dẫn hướng
(m)
Dung tích bình nhiên liệu Lít
Tiêu chuẩn khí thải
Khung gầm
Hệ thống treo trước Kiểu MacPherson
Hệ thống treo sau Thanh xoắn
Hệ thống phanh trước Đĩa thông gió 15”
Hệ thống phanh sau Đĩa 15”
Cơ cấu lái Trợ lực Eps
Lốp xe
Mâm xe Mâm đúc
Trang thiết bị chính
Ngoại thất
Đèn trước Halogen
Chế độ điều chỉnh góc chiếu
Đèn xương mù phía trước
Cụm đèn sau
Gương chiếu hậu
ngoài
Màu
Gập điện
Tích hợp đèn báo rẽ
Cùng màu thân xe

Loại động cơ 2ZR-FE
Tỷ số
truyền
1st 3.538
2nd 1.913
3rd 1.310
4th 0.971
5th 0.818
6th 0.700
Số lùi 3.333
Tỷ số của truyền lực chính 4.294
Thể tích dầu bôi trơn (Lít) 2.4
Cấp độ nhớt của dầu bôi trơn SAE 75W
Cấp chất lượng dầu bôi trơn API GL-4
Chương 2 : TÍNH TOÁN VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH NGOÀI CỦA
ĐỘNG CƠ.
• ĐỊNH NGHĨA ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH NGOÀI CỦA ĐỘNG CƠ.
Đường đặc tính ngoài của động cơ là đồ thị chỉ sự phụ thuộc của đường công suất
có ích , moment xoắn có ích , và công suất tiêu hao nhiên liệu , theo số vòng quay
hoặc theo tốc độ của trục khuỷu động cơ ở chế độ cung cấp nhiên liệu cực đại,
tức là bướm ga mở hoàn toàn đối với động cơ xăng hoặc thanh răng cung cấp
nhiên liệu tối đa đối với động cơ diesel.
• TÍNH TOÁN VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH NGOÀI CỦA XE
TOYOTA ALTIS 1.8G 2010.
Xác định công xuất hữu ích của động cơ.
Dựa vào công thức S.R.Lây Đécman:
Trong đó:
: công suất có ích (kW)
: số vòng quay trục khuỷu động cơ ( vg/ph)
và tương ứng công suất hữu ích cực đại và số vòng quay ứng với

6400 103 153,713
7000 101,105 137,952
Hình 1: Đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ.
Nhận xét :
• Từ đồ thị trên ta thấy khi công suất đạt giá trị cực đại ứng với số vòng quay
(n
p
=6400) mà ta tiếp tục tăng số vòng quay ( tiếp tục đạp ga ) thì công suất của
động cơ không những không tăng mà giảm nhanh về giá trị không và nếu như tốc
độ của động cơ nhỏ hơn n
M
thì động cơ hoạt động không ổn định.
• Công suất cực đại của đông cơ là P
emax
=103 (kW) ở số vòng quay
n
e
P
= 6400(vg/ph).
• Môment xoắn cực đại M
emax
= 191.99(Nm) ở số vòng quay n
e
M
= 3000 (vg/ph).
• Môment xoăn ứng với công suất cực đại ( gọi là môment xoắn định mức )
M
e
P
=153,713(Nm).

F
f2
: Lực cản lăn ở các bánh xe bị động.
G: Trọng lượng toàn bộ của xe.
F
K
: Lực kéo tiếp tuyến ở các bánh xe chủ động.
: Lực cản không khí.
: Lực cản lên dốc.
: Lực cản quán tính khi xe chuyển động không ổn định.
, : Phản lực pháp tuyến của mặt đường tác dụng lên bánh xe cầu trước, cầu sau.
: Môment cản lăn ở các bánh xe bị động.
: Môment cản lăn ở các bánh xe chủ động.
α : gốc dốc của mặt đường.
Sau đây ta sẽ khảo sát các giá trị của các lực và môment vừa nêu trên.
• Trọng lượng toàn bộ xe.
G = 1605.10 = 16050 (N)
• Lực kéo tiếp tuyến ở các bánh xe chủ động.
Trong đó:
: Môment xoắn của động cơ ( đã được xác định trong phần tính
toán đặc tính ngoài.)
= { 3,538;1,913;1,310;0,971;0,818;0,700 }:Tỉ số truyền của hộp số.
=4,294 : Tỉ số truyền của truyền lực chính.
= 0,87 : Hiệu suất truyền lực.
=0,3(m) : Bán kính tính toán của bánh xe.
• Lực cản lăn:
nếu v 22 m/s (80km/h)
Nếu v 22 (m/s)
Trong đó:
: Hệ số cản lăn của mặt đường được tính theo bảng dưới.

: Vận tốc gió (m/s).
Dấu (+) ứng với khi vận tốc của xe và của gió ngược chiều.
Dấu () ứng với khi vận tốc của xe và của gió ngược chiều.
Khi vận tốc nhỏ ( bỏ qua ) suy ra =v.
Loại xe C
x
(Ns
2
/m
4
) S(m
2
)
• Xe du lịch
• Loại thường
• Loại đuôi xe cao
• Loại mui trần
• Xe tải
• Loại thùng hở
• Loại thùng kín
• Xe bus
0,30,5
0,30,45
0,50,65
0,81
0,60,8
0,50,7
1,61,25
1,52,0
1,52,0

ứng với các giá
trị n
en
sau đó thế các giá trị M
en
vào công thức trên.
Với các giá trị n
en
ta xác định các giá trị vận tốc v
n
ở từng tay số dựa vào
công thức.
Vẽ đường biểu thị lực cản tổng: F
c
= 241+0,3v
2
( nếu v22 m/s ).
( nếu v >22 m/s).
Từ các công thức tính toán ta được :
Bảng 3: Giá trị các vận tốc ứng với số vòng quay động cơ.
n
e
V
1
(m/s) V
2
(m/s) V
3
(m/s) V
4

(N) F
k6
(N)
7512,8 4062,2 2781,7 2061,9 1737 1486,4
7664,8 4144,4 2838 2103,6 1772,1 1516,5
7987,3 4318,7 2957,4 2192,1 1846,7 1580,3
8227,2 4448,4 3046,2 2257,9 1902,2 1627,8
8384,3 4533,4 3104,4 2301 1938,5 1658,8
8458,6 4573,6 3131,9 2321,4 1955,7 1673,5
8450,3 4569,1 3128,8 2319 1953,7 1671,9
8359,4 4520 3095,2 2294,2 1932,7 1653,9
8185,8 4426,1 3030,9 2246,6 1892,6 1619,6
7929,5 4287,5 2936 2176,2 1833,3 1568,9
7590,6 4104,2 2810,5 2083,2 1755 1501,8
7169 3876,3 2654,4 1967,5 1657,6 1418,4
6772,2 3661,7 2507,5 1858,6 1565,8 1339,9
6077,8 3286,3 2250,4 1668 1405,2 1202,5
Bảng 5: Giá trị lực cản:
V(m/s) F
c
(N) F
f
(N)
0 241 241
5 248 241
10 271 241
15 309 241
20 361 241
25 528 341
30 355 385,2

d
( lực kéo dư dùng để tăng tốc , leo dốc )
F
d
= 1660-1058 = 602(N).
• KHẢO SÁT CÂN BẰNG CÔNG SUẤT.
• Phương trình cân bằng công suất.
Ta có:
Để tính toán đơn giản và thuận tiện cho việc xác định vận tốc cực đại của xe.Ta
xét chuyển động của xe trong điều kiện trên đường nhựa tốt bằng phẳng (,xe đang
chuyển động đều (j0)
Khi đó:
Phương trình cân bằng công suất tại bánh xe chủ động được viết lại:
• Đồ thị cân bằng công suất.
Vẽ các đường biểu thị công suất ở các tay số dựa vào công thức:
Vẽ đường biểu diễn công suất cản tổng :
P
c
= 241.v+0,3.v
3
( nếu v 22 m/s ).
( nếu v > 22 m/s)
Từ công thức trên tính toán ta có bảng giá trị sau:
Bảng 6: Giá trị công suất tính được.
P
k1
(kW) P
k2
(kW) P
k3

Từ đồ thị ta có thể xác định được và các công suất cản thành phần ở một vận tốc nào đó.
Ví dụ: Tại vận tốc (40m/s) 144 (km/h).
Đoạn ab là 19,902 (kW).
Đoạn bc là 39,12219,902 = 19,220 (kW).
Đoạn cd là ( công suất dư dùng để tăng tốc,leo dốc,…).
66,50039,12227,378 (kW).
• KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH ĐỘNG LỰC HỌC CỦA ÔTÔ.
• Đặc tính động lực học.
Khi so sánh tính chất động lực học của các loại ôtô khác nhau và ứng với các
điều kiện làm việc của xe ở các loại đường khác nhau, người ta muốn có một
thông số thể hiện được ngay tính chất động lực học của ôtô.
Phương trình cân bằng lực kéo không thuận lợi để đánh giá các loại ôtô khác
nhau cho nên cần phải có một thông số đặc trưng cho tính chất động lực học của
xe mà chỉ số kết cấu không có mặt trong đó. Thông số đó gọi là đặc tính động lực
học của ôtô, kí hiệu là D.
Từ phương trình cân bằng lực kéo:
Với điều kiện chuyển động đã cho.
• Đồ thị đặc tính động lực học.
Dựa vào công thức:
Ta vẽ các đường D theo các tay số.
Vẽ đường biểu thị hệ số cản lăn, f0,015 nếu v 22 (m/s), tức 80 (km/h)
Nếu v 22 (m/s)
Bảng 7: Đặc tính động lực học.
D
1
D
2
D
3
D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status