92
ĐỊA LÍ 9
Bài 5
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ
NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta.
- Hiểu được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân
số và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Kĩ năng
Phân tích và so sánh tháp dân số
II. CHUẨN BỊ
- SGK Địa lí lớp 9 với hình 5.1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Phân tích và so sánh hai tháp dân số
- HS theo các nhóm nhỏ (4 hoặc 6 nhóm) so sánh tháp dân số Việt Nam năm
1989 và 1999 (hình 5.1) về các mặt :
+ Hình dạng của tháp.
+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính.
+ Tỉ lệ dân số phụ thuộc.
- Sau khi các nhóm hoàn thành nhiệm vụ, GV tổ chức cho đại diện các nhóm
trình bày kết quả, bổ sung và chuẩn xác kiến thức.
* Hoạt động 2 : Nhận xét và giải thích
- Nhóm tuổi 15 - 59 có tỉ lệ
cao hơn 58,4%
- Nhóm tuổi >60 có tỉ lệ cao
hơn trước với 8,1%
- Tỉ lệ dân số phụ
thuộc (%)
Cao : 46,2/53,8 = 85,8% Tương đối cao : 41,6/58,4 =
71,2%
2. Nhận xét sự và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi
Sau 10 năm, cơ cấu dân số có chuyển biến tích cực
- Nhóm tuổi 0 - 14 giảm mạnh từ 39 % xuống 33,5 % (giảm 5,5 %), nhờ những
tiến bộ về y tế, vệ sinh ; đặc biệt nhận thức về kế hoạch hóa gia đình của người dân
được nâng cao.
- Nhóm tuổi 15 - 59 tăng khá nhanh, từ 53,8 % lên 58,4 % (tăng 4,6%), do hậu
quả của thời kì bùng nổ dân số trước đó khiến nhóm tuổi lao động hiện nay tăng cao.
- Nhóm tuổi >60 tăng chậm từ 7,2% lên 8,1% (tăng 0,9%), nhờ chất lượng cuộc
sống được cải thiện.
3. Thuận lợi và khó khăn của cơ cấu dân số đối với phát triển kinh tế - xã
hội. Biện pháp khắc phục khó khăn
a) Thuận lợi
Do cơ cấu dân số trẻ nên đất nước có nguồn lao động đựợc bổ sung dồi dào, thị
trường tiêu thụ lớn, kích thích nền kinh tế phát triển.
b) Khó khăn
94
- Lớp người phụ thuộc chiếm tỉ lệ còn cao (71,2%), đặt ra nhu cầu lớn về giáo
dục đào tạo với lớp trẻ và y tế, dinh dưỡng đối với lớp người cao tuổi tăng.
- Lớp tuổi lao động ngày càng cao (58,4%), gây áp lực trong vấn đề giải quyết
việc làm và nhiều vấn đề xã hội khác.
Bài tập 1
Hoạt động 1. Vẽ biểu đồ tròn
a) GV nêu cho HS quy trình vẽ biểu đồ theo các bước :
- Từ bảng số liệu đã cho, tính toán và lập bảng số liệu %. Chú ý làm tròn số, sao
cho tổng các thành phần phải đúng 100,0%.
- Vẽ biểu đồ cơ cấu. Quy tắc vẽ :
+ Bắt đầu vẽ từ "tia 12 giờ", vẽ thuận chiều kim đồng hồ.
+ Vẽ các hình quạt ứng với tỉ trọng của từng thành phần trong cơ cấu. Ghi trị số
phần trăm vào các hình quạt tương ứng. Vẽ đến đâu, tô màu (hoặc kẻ vạch) đến đấy,
đồng thời thiết lập bảng chú giải.
b) Xử lí số liệu
- HS theo nhóm nhỏ (4 hoặc 6 nhóm), từ bảng 10.1 SGK, dùng máy tính bỏ túi
tính toán số liệu thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây (%) ; đồng thời tính
96
toán góc ở tâm trên biểu đồ tròn (độ). GV lưu ý HS 0,1% ứng với 3,6 độ (góc ở tâm).
Ghi kết quả vào bảng theo mẫu sau :
Cơ cấu diện tích
gieo trồng (%)
Góc ở tâm
trên biểu đồ tròn (độ)
Loại cây
Năm 1990 Năm 2002 Năm 1990 Năm 2002
Tổng số 100,0 100,0 360 360
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, cây ăn quả,
cây khác
trâu không tăng
- GV tổ chức cho HS thảo luận lớp. Dựa vào hiểu biết của bản thân và kiến thức
đã học, HS giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh nhất, đàn trâu không
tăng.
- Một số em trả lời trước lớp. GV hướng dẫn các em khác bổ sung, chuẩn hóa các
nhận xét đúng.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
Bài tập 1.
Vẽ biểu đồ tròn, nhận xét
a) Vẽ biểu đồ
- Xử lí số liệu
Cơ cấu diện tích
gieo trồng (%)
Góc ở tâm
trên biểu đồ tròn (độ)
Loại cây
Năm 1990 Năm 2002 Năm 1990 Năm 2002
Tổng số 100,0 100,0 360 360
Cây lương thực
71,6 64,9
258 233
Cây công nghiệp
13,3 18,2
48 66
Cây thực phẩm, cây ăn quả,
cây khác
15,1 16,9
13.3, %
15.1, %
16.9%
18.2 %
64.9%
1990
2002
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, rau quả
Biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng các loại cây, thời kì 1990 - 2002
99
0
50
100
150
200
Chỉ số tăng trưởng
(%)
98,6
130
189
217,2
1990 1995 2000
2002
Trâu Bò Lợn
Gia cầm
Biểu đồ chỉ số tăng trưởng của các đàn gia súc, gia cầm, thời kì 1990 - 2002
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 – 2002
a) GV hướng dẫn HS cách vẽ biểu đồ miền theo các bước :
- Nhận biết trong trường hợp nào thì có thể vẽ biểu đồ cơ cấu bằng biểu đồ miền.
+ Thường sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm ; trong trường hợp ít năm (2, 3
năm) thì thường dùng biểu đồ hình tròn.
+ Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm, vì trục
hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm.
- Vẽ biểu đồ miền. Cách vẽ biểu đồ miền hình chữ nhật (khi số liệu cho trước là
tỉ lệ phần trăm).
+ Biểu đồ là hình chữ nhật, trục tung có trị số là 100% (tổng số).
+ Trục hoành là các năm. Các khoảng cách giữa các điểm thể hiện các thời điểm
(năm) dài hay ngắn tương ứng với khoảng cách năm.
+ Vẽ lần lượt theo từng chỉ tiêu, chứ không phải lần lượt theo năm.
+ Vẽ đến đâu, tô màu hay kẻ vạch đến đó ; đồng thời thiết lập bảng chú giải (nên
vẽ riêng bảng chú giải)
b) HS vẽ biểu đồ miền
101
- HS (cá nhân) dựa vào bảng số liệu SGK vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP
thời kì 1991 - 2002.
- Nếu vì thời gian không thể hoàn thành biểu đồ ở trên lớp, có thể cho HS thực
hiện tiếp ở nhà.
Hoạt động 2. Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế GDP trong thời kì
1991 - 2002
- GV treo biểu đồ mẫu đã vẽ sẵn trên bảng đen, hướng dẫn HS toàn lớp quan sát
và nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế GDP trong thời kì 1991 - 2002.
- Để nhận xét phù hợp về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ biểu đồ đã vẽ, GV
hướng dẫn HS xem lại phần giải thích biểu đồ hình 6.1 (Bài 6). Đồng thời, GV đặt
cho HS toàn lớp các câu hỏi :
cho thấy vai trò chủ đạo của nông nghiệp trong nền kinh tế đã giảm sút, nhường chỗ
102
cho các ngành kinh tế khác.
- Khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ đều tăng, trong đó tăng nhanh nhất
là công nghiệp - xây dựng, đạt đến 38,5 %, sánh ngang với khu vực dịch vụ.
- Thực tế này phản ánh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang có bước phát
triển mạnh ; nền kinh tế thị trường với sự phát triển mạnh của ngành dịch vụ đang
ngày càng mở rộng để hội nhập nhanh vào kinh tế khu vực và thế giới.
103
Bài 19
ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
ẢNH HƯỞNG CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
Phân tích và đánh giá được tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với
sự phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Kĩ năng
- Đọc các bản đồ.
- Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm than.
II. CHUẨN BỊ
- Thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu.
Apatít
* Hoạt động 2 : Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản tới phát
triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) thảo luận theo các
câu hỏi/nhiệm vụ sau :
+ Những ngành công nghiệp khai thác nào có điều kiện phát triển mạnh ? Vì sao
?
+ Chứng minh ngàn công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng
nguyên liệu khoáng sản tại chỗ.
+ Trên hình 18.1 (Lược đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ), hãy xác
định :
Vị trí của vùng mỏ than Quảng Ninh.
Nhà máy nhiệt điện Uông Bí.
Cảng xuất khẩu than Cửa Ông.
- GV gợi ý cho HS thực hiện các câu hỏi/nhiệm vụ
+ Đối với câu hỏi thứ nhất : GV cần gợi ý HS nêu một số ngành công nghiệp
khai thác than, sắt, apatit, đồng, chì, kẽm. Để trả lời câu hỏi vì sao, GV gợi ý HS suy
luận, đó là do các mỏ khoáng sản này có trữ lượng khá, điều kiện khai thác tương đối
thuận lợi, nhưng quan trọng hơn cả là để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Hiện nay,
nước ta cần khai thác than để làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, cho sản xuất
vật liệu xây dựng, chất đốt cho sinh hoạt, cho xuất khẩu. Khai thác apatit để làm phân
bón phục vụ sản xuất nông nghiệp,
+ Về ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên : GV gợi ý HS tìm vị trí
các mỏ khoáng sản phân bố rất gần nhau như : mỏ sắt Trại Cau (cách trung tâm khu
105
công nghiệp 7 km), than Khánh Hòa (10 km), mỏ than mỡ Phân Mễ (17 km), mỏ
mangan ở Cao Bằng (khoảng 200 km),
+ GV yêu cầu HS xác định vị trí vùng mỏ than Quảng Ninh, vị trí các nhà máy
lợi.
- Phát triển để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Hiện nay, nước ta cần khai thác
than để làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, cho sản xuất vật liệu xây dựng,
chất đốt cho sinh hoạt, cho xuất khẩu. Khai thác apatit để làm phân bón phục vụ sản
xuất nông nghiệp,
b) Trung tâm gang thép Thái Nguyên phát triển thuận lợi nhờ gần nguồn nguyên
liệu :
- Kề mỏ sắt Trại Cau (cách trung tâm khu công nghiệp 7 km)
- Kề mỏ than mỡ Phấn Mễ (cách trung tâm khu công nghiệp 17 km)
- Gần mỏ mangan Cao Bằng (cách trung tâm khu công nghiệp 200 km).
c) Dựa vào hình 18.1, xác định các vị trí :
- Vùng than Quảng Ninh : chạy dài theo dải Đông Triều ra tận bờ biển vịnh Bắc
Bộ.
- Nhà máy nhiệt điện Uông Bí và Uông Bí mở rộng : nằm dọc trục đường 18,
trên đường vận chuyển than.
- Cảng xuất khẩu than Cửa Ông : nằm gần các mỏ khai thác, rất dễ vận chuyển.
d) Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ than đá ở vùng mỏ
Quảng Ninh
1. Kiến thức
- Hiểu được mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực
theo đầu người ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Củng cố hiểu biết về vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông
Hồng.
2. Kĩ năng
- Vẽ biểu đồ đường
II. CHUẨN BỊ
- Thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu.
- Biểu đồ đường do GV vẽ mẫu trên giấy khổ A4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Vẽ biểu đồ đường
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) dựa vào bảng
22.1, vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ gia tăng dân số, sản lượng lương thực và bình
quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng.
- GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ gồm ba đường (trong cùng một hệ trục tọa độ),
tương ứng với sự gia tăng dân số, gia tăng sản lượng lương thực và gia tăng bình quân
lương thực theo đầu người.
- HS tiến hành vẽ biểu đồ theo nhóm nhỏ. Nếu vì thời gian không thể hoàn thành
biểu đồ ở trên lớp, có thể cho HS thực hiện tiếp ở nhà.
* Hoạt động 2 : Cho biết một số nội dung liên quan đến biểu đồ và kiến thức
đã học ở bài 20, 21
- GV treo biểu đồ đã vẽ sẵn lên bảng đen trước lớp để HS quan sát.
- HS thảo luận toàn lớp dưới sự hướng dẫn của GV theo các câu hỏi :
108
+ Cho biết những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở
Đồng bằng sông Hồng.
+ Cho biết vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông
Hồng.
BQ lương th ực/ người, thời kì 1995 -2002
2. Cho biết một số nội dung liên quan đến biểu đồ và kiến thức đã học ở bài
20, 21
a) Điều kiện sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
- Thuận lợi
+ Đất phù sa màu mỡ.
+ Nguồn nước dồi dào do sông Hồng, Thái Bình và các nhánh sông Đuống, sông
Luộc cung cấp.
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, có mùa đông lạnh, thích hợp cho cây
lương thực vụ đông (ngô đông).
109
+ Nguồn lao động đông, có nhiều kinh nghiệm, trình độ thâm canh lúa nước cao.
+ Cơ sở hạ tầng (thủy lợi, trại giống, giao thông, cơ sở chế biến ) ngày càng
hoàn thiện.
- Khó khăn
+ Đất nhiều nơi bị úng chua, bạc màu.
+ Thiên tai (bão, lũ, hạn, rét), sâu bệnh thất thường
+ Cơ sở hạ tầng nhiều nơi bị xuống cấp, nông dân thiếu vốn.
b) Vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực
- Nhờ làm tốt công tác thủy lợi, lai tạo giống, trang bị cơ giới, nên vụ đông đang
trở thành vụ chính.
- Ngoài lúa, diện tích ngô và khoai tây vụ đông cũng được mở rộng, góp phần
nâng cao sản lượng lương thực, giải quyết tình trạng căng thẳng lương thực tại chỗ cho
nhân dân.
c) Mối quan hệ giữa dân số và sản xuất lương thực
Nhờ giảm được tỉ lệ tăng dân số, song song với đẩy mạnh thâm canh, tăng năng
+ Các cơ sở sản xuất muối.
+ Những bãi biển có giá trị du lịch nổi tiếng ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam
Trung Bộ.
- GV yêu cầu HS tìm các địa danh theo yêu cầu trên ở các lược đồ và Átlat Địa lí
Việt Nam. Sau đó, yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng chỉ địa danh trên các bản đồ.
- Tiếp tục, GV hướng dẫn HS toàn lớp trao đổi, thảo luận, nhận xét tiềm năng
phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Để nhận xét về tiềm năng kinh tế biển của Duyên hải miền Trung, GV hướng dẫn
111
HS dựa vào các địa danh vừa xác định ở trên, kết hợp ôn lại kiến thức về hai vùng Bắc
Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, tuần tự theo các ngành kinh tế biển : kinh tế
cảng, đánh bắt hải sản, sản xuất muối, du lịch,
* Hoạt động 2 : Phân tích số liệu thống kê về tình hình sản xuất thủy sản ở
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) căn cứ vào bảng
27.1 (Sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002) :
+ So sánh sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác của hai vùng : Bắc Trung
Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Giải thích vì sao có sự chênh lệch về sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai
thác giữa hai vùng.
- Để thuận tiện cho việc so sánh, GV hướng dẫn HS từ bảng 27.1, tính tỉ trọng
(%) về sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản của từng vùng và toàn vùng Duyên hải
miền Trung, lập bảng số liệu theo mẫu bảng gợi ý sau :
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ
VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ NĂM 2002 (%)
Toàn vùng
Duyên hải miền Trung
Nghệ An, Quảng Bình, Thừa
Thiên Huế
Ven bờ Đà Nẵng, các tỉnh
Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình
Định, Phú Yên, Khánh Hòa đến
Bình Thuận.
Cơ sở sản xuất
muối.
Nghệ An, Quảng Bình (quy mô
nhỏ)
Sa Huỳnh, Cà Ná
Bãi biển
du lịch
Sầm Sơn, Cửa Lò, Nhật Lệ,
Thuận An, Lăng Cô
Non Nước, Sa Huỳnh, Quy
Nhơn, Đại Lãnh, Nha Trang,
Mũi Né.
* Đánh giá tiềm năng phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam
Trung Bộ
- Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ có tài nguyên phong phú và đa
dạng để để phát triển các ngành kinh tế biển :
+ Tài nguyên để phát triển kinh tế cảng : có các vũng, vịnh sâu, kín gió thuận lợi
để xây dựng các cảng biển (Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây, Đà Nẵng, Dung Quất,
Quy Nhơn, Cam Ranh…)
+ Tài nguyên để phát triển đánh bắt hải sản : có nhiều bãi tôm, bãi cá lớn.
+ Tài nguyên du lịch : có nhiều bãi biển đẹp để phát triển du lịch (Sầm Sơn, Cửa
Lò, Lăng Cô, Đà Nẵng, Nha Trang, Mũi Né…) ; có nhiều di sản thiên nhiên và lịch sử
- văn hóa được UNESCO công nhận (Động Phong Nha, Cố đô Huế, Phố cổ Hội An,
- Bắc Trung Bộ :
+ Có nhiều đầm phá, vụng, bãi triều, cửa sông thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản
nước lợ và nước mặn.
+ Duyên hải Bắc Trung Bộ có kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản.
- Duyên hải Nam Trung Bộ :
+ Có nhiều bãi tôm, bãi cá, lại nằm kề các ngư trường lớn (Ninh Thuận - Bình
Thuận, Hoàng Sa, Trường Sa) thuận lợi cho phát triển mạnh thủy sản khai thác. Đặc
biệt, vùng nước trồi trên vùng biển cực Nam Trung Bộ có nguồn hải sản rất phong
phú.
+ Duyên hải Nam Trung Bộ có truyền thống đánh bắt thủy sản và nằm kề các thị
trường tiêu thụ thủy sản lớn (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, ).
114
Bài 30
SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ VỚI TÂY NGUYÊN
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
So sánh được tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở hai vùng : Trung du và
miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
2. Kĩ năng
- Phân tích bảng thống kê.
- Viết báo cáo ngắn gọn và trình bày trước lớp.
II. CHUẨN BỊ
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Phân tích số liệu trong bảng thống kê 30.1
a) Về phân bố một số cây công nghiệp lâu năm
- Những cây công nghiệp lâu năm trồng được ở cả hai vùng : chè, cà phê.
- Những cây công nghiệp lâu năm chỉ trồng ở Tây Nguyên mà không trồng được
ở Trung du và miền núi Bắc Bộ : cao su, điều, hồ tiêu.
b) So sánh sự chênh lệch về diện tích, sản lượng các cây chè, cà phê ở hai vùng
- Cây chè : chiếm ưu thế về diện tích và sản lượng ở Trung du và miền núi Bắc
Bộ (diện tích : 67,6 nghìn ha, chiếm 68,8% diện tích chè cả nước ; sản lượng : 211,3
nghìn tấn, chiếm 62,1% sản lượng chè cả nước). Trong khi đó, cây chè ở Tây Nguyên
chỉ chiếm 24,6% diện tích và 27,1% sản lượng của cả nước.
- Cây cà phê : tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên, diện tích 480,8 nghìn ha, chiếm
85,1% diện tích cà phê cả nước ; sản lượng : 761,7 nghìn tấn, chiếm 90,6% sản lượng
cả nước. Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, cà phê mới trồng thử nghiệm tại một số địa
phương với quy mô nhỏ.
2. Viết báo cáo ngắn gọn về tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ sản
phẩm của một trong hai cây công nghiệp : cà phê, chè
a) Cây cà phê :
- Tình hình sản xuất : diện tích và sản lượng không ngừng gia tăng. Năm 2001,
diện tích trồng cà phê Tây Nguyên là 480,8 nghìn ha, chiếm 85,1% cả nước và thu
hoạch 761,6 nghìn tấn, chiếm 90,6 % sản lượng cả nước.
- Phân bố :
+ Tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên, nhiều nhất ở Đắk Lắk, sau đó là Lâm Đồng,
Gia Lai.
116
+ Tây Nguyên có nhiều điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi cho phát
triển cây cà phê : đất ba dan màu mỡ, trải rộng thuận lợi cho phát triển các vùng
chuyên canh tập trung ; khậu cận xích đạo với hai mùa mưa và khô tiện cho việc gieo
trồng, thu hái, phơi sấy và bảo quản ; thị trường trong nước và thế giới có nhu cầu cao