Vốn lưu động và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp - Pdf 25

Lời nói đầu
Có thể nói trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, để tiến hành bất kỳ hoạt
động sản xuất kinh doanh nào cũng cần chủ động về vốn, tuỳ vào đặc điểm
kinh doanh cụ thể mà cơ cấu vốn có sự khác biệt nhau ở một mức độ nào đó.
Mặt khác vốn đợc xem là một phạm trù của nền kinh tế hàng hoá, một trong
hai yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất và lu thông hàng hoá.
Đồng thời để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp đều cần quan tâm đến vấn
đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn sao cho hiệu quả đạt đợc là cao nhất cũng
nh chi phí sử dụng vốn là thấp nhất.
Đồng vốn bỏ ra có hiệu quả hay không lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố khác nhau, nó tác động rất lớn đến việc tăng hay giảm chi phí sản xuất kinh
doanh và giá thành sản phẩm, từ đó ảnh hởng trực tiếp tới việc giảm hay tăng
lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy vấn đề quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn
sản xuất kinh doanh nói chung và vốn lu động nói riêng đã và đang là vấn đề
mà tất cả các doanh nghiệp hết sức quan tâm.
Trớc kia trong cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp đợc Nhà nớc cấp phát
vốn, lỗ Nhà nớc bù, lãi Nhà nớc thu. Do đó các doanh nghiệp Nhà nớc không
quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn. Còn ngày nay khi chuyển sang cơ chế thị
trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc với nhiều thành phần kinh tế cùng tồn
tại và cạnh tranh, thì chính các doanh nghiệp Nhà nớc cũng luôn đặt trong xu
thế chung này. Các doanh nghiệp Nhà nớc lúc này cũng phải tự chủ về tài
chính, đối mặt với sự canh tranh gay gắt ấy. Vì vậy để tồn tại và phát triển đòi
hỏi các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Nhà nớc nói riêng phải
luôn quan tâm và không ngừng có các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn. Đó là một vấn đề cơ bản không thể thiếu đối với sự tồn tại phát triển và
cùng cạnh tranh của bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào.
Qua thời gian thực tập tại công ty technoimpot, nhận thức đợc tầm
quan trọng của vấn đề trên cùng với những lý luận và thực tiễn đã học và tìm
1
hiểu em đã chọn đề tài Vốn lu động và một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp cho luận văn tốt nghiệp

sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đợc
chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và đợc bù đắp khi giá trị sản
phẩm đợc thực hiện. Biểu hiện dới hình thái vật chất của đối tợng lao động gọi
là tài sản lu động, TSLĐ của doanh nghiệp gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu
thông.
TSLĐ sản xuất gồm những vật t dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản
xuất đợc liên tục, vật t đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến và những t
liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định. Thuộc về TSLĐ sản xuất
gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản
phẩm dở dang, công cụ lao động nhỏ.
3
TSLĐ lu thông gồm: sản phẩm hàng hoá cha tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán.
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lu
thông. Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản
lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vận
động không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục. Để
hình thành nên tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông doanh
nghiệp cần phải có một số vốn thích ứng để đầu t vào các tài sản ấy, số tiền
ứng trớc về những tài sản ấy đợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp.
Nh vậy, vốn lu động của các doanh nghiệp sản xuất là số tiền ứng trớc
về tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp diễn ra liên tục nên vốn lu động cũng vận động liên tục,
chuyển hoá từ hình thái này qua hình thái khác. Sự vận động của vốn lu động
qua các giai đoạn có thể mô tả bằng sơ đồ sau:
T
T-H-SX-H- T
T
Đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực lu thông, quá trình vận động của

khác nhau của vốn lu động. Khác với vốn cố định, khi tham gia vào các hoạt
động sản xuất kinh doanh, vốn lu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện, chu
chuyển giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và hoàn thành một vòng
tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
1.1.1.2. Phân loại vốn lu động.
Để quản lý, sử dụng vốn lu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân
loại vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Thông thờng
có những cách phân loại sau đây:
* Phân loại theo vai trò từng loại vốn lu động trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
Theo cách phân loại này vốn lu động của doanh nghiệp có thể chia
thành 3 loại:
5
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế,
công cụ dụng cụ.
- Vôn lu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- Vốn lu động trong khâu lu thông: bao gồm các khoản giá trị thành
phẩm, vốn bằng tiền(kể cả vàng bạc, đá quý...); các khoản vốn đầu t ngắn
hạn(đầu t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn...) các khoản thế chấp, ký
cợc, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán(các khoản phải thu, các
khoản tạm ứng...).
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lu động trong
từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ
cấu vốn lu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
* Phân loại theo hình thái biểu hiện.
Theo cách nay vốn lu động có thể chia thành hai loại:
- Vốn vật t, hàng hoá: là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện
bằng hiện vật cụ thể nh nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành

giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong
quá trình sản xuất kinh doanh nh từ lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tái đầu t.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết; là số vốn lu động đợc hình thành từ
vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn góp
liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật t, hàng hoá....theo
thoả thuận của các bên liên doanh.
- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thơng mại hoặc tổ chức
tín dụng, vốn vay của ngời lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp
khác.
- Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn bằng việc phát hành cổ phiếu,
trái phiếu.
Việc phân chia vốn lu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh
nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong kinh
7
doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí
sử dụng của nó. Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối u để
giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình.
* Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn.
Theo cách này nguồn vốn lu động đợc chia thành nguồn vốn lu động
tạm thời và nguồn vốn lu động thờng xuyên.
- Nguồn vốn lu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ
yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lu động phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao
gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ
ngắn hạn khác.
- Nguồn vốn lu động thờng xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định
nhằm hình thành nên TSLĐ thờng xuyên cần thiết.
Chúng ta có thể khái quát nh sau:
TSLĐ tạm thời Nguồn tạm thời

trên doanh nghiệp có thể xác định đợc kết cấu vốn lu động của mình theo
những tiêu thức khác nhau.
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng không
giống nhau. Việc phân tích kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu
thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm
riêng về số vốn lu động mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định
đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lu động có hiệu quả hơn phù
hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
* Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp, có
thể chia ra thành 3 nhóm chính sau:
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật t nh: khoảng cách giữa doanh nghiệp
với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trờng; kỳ hạn giao hàng và khối l-
ợng vật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật
t cung cấp.
9
- Các nhân tố về mặt sản xuất nh: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản
xuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu
kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
_ Các nhân tố về mặt thanh toán nh: phơng thức thanh toán đợc lựa chọn
theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hanh kỷ luật thanh
toán giữa các doanh nghiệp.
1.2. Sự cần thiết phải tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động ở các doanh nghiệp.
1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp đã sử
dụng VLĐ để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đợc bình
thờng và liên tục. Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng
hiệu quả từng đồng vốn lu động. Việc sử dụng hợp lý, có hiệu quả VLĐ đợc
đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
* Tốc độ luân chuyển VLĐ.

M
1

V
tktđ
= ( x K
1
) - V
LĐ0
= V
LĐ1
V
LĐ0
360

Trong đó: V
tktđ
: Vốn lu động tiết kiệm tuyệt đối.
V
LĐ0
, V
LĐ1
: Vốn lu động bình quân năm báo cáo và năm kế hoạch.
M1 : Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch
K
1
: Kỳ luân chuyển vốn lu động năm kế hoạch
Điều kiện để có VLĐ tiết kiệm tuyệt đối là tổng mức luân chuyển vốn
kỳ kế hoạch phải không nhỏ hơn tổng mức luân chuyển vốn kỳ báo cáo và vốn
lu động kỳ kế hoạch phải nhỏ hơn vốn lu động kỳ báo cáo.

* Hàm lợng VLĐ(hay còn gọi là mức đảm nhận VLĐ).
Hàm lợng VLĐ là số vốn lu động cần có để đạt đợc một đồng doanh
thu. Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ, chỉ tiêu
này đợc tính nh sau:
Hàm lợng VLĐ=1/H
Trong đó:
H:hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
* Mức doanh lợi VLĐ(tỷ suất lợi nhuận VLĐ).
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ trớc thuế và lãi vay: chỉ tiêu này phản ánh mức
sinh lời của VLĐ cha có sự tác động của thuế TNDN và cha tính đến VLĐ đợc
hình thành từ nguồn nào.
Công thức tính nh sau:
12
LN trớc thuế và lãi vay
Tỷ suất VLĐ trớc thuế và lãi vay = x 100%
VLĐ
Trong đó:
VLĐ: vốn lu động bình quân trong kỳ.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động tính với lợi nhuận trớc thuế.
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của VLĐ cha có sự tác động của
thuế TNDN.
Công thức tính nh sau:
LN trớc thuế
Tỷ suất VLĐ trớc thuế = x 100%
VLĐ
- Tỷ suất lợi nhuận thuần: chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của VLĐ,
một đồng vốn lu động có thể đạt đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần. Chỉ tiêu
này phản ánh mức sinh lời của VLĐ đã chịu sự tác động của cả thuế TNDN và
lãi vay.
Công thức tính nh sau:

hai khía cạnh:
+ Một là, với số vốn hiện có có thể cung cấp thêm một số lợng sản phẩm
với chất lợng tốt, chi phí hạ nhằm tăng thêm lợi nhuận doanh ntghiệp.
+ Hai là, đầu t thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh nhằm tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu bảo đảm tốc độ tăng
lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn.
Hai khía cạnh đó cũng chính là mục tiêu cần đạt tới trong công tác quản
lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng.
Mỗi doanh nghiệp nh một tế bào của nền kinh tế, vì vậy nền kinh tế
muốn phát triển thì doanh nghiệp hoạt động phải có hiệu quả. Nh đã phân tích
ở trên, sử dụng hiệu quả VLĐ là một nhân tố tích cực nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuát kinh donh của doanh nghiệp. Do đó, không thể phủ nhận vai trò
của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đối với sự phát triển của nền kinh tế.
Trên thực tế những năm vừa qua, hiệu qủa sử dụng vốn nói chung và
VLĐ nói riêng của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nớc
14
đạt thấp. Nguyên nhân chính là các doanh nghiệp cha bắt kịp với cơ chế thị tr-
ờng nên còn nhiều bất cập trong công tác quản lý và sử dụng vốn.
Mặt khác, hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lợng phản ánh tổng
hợp những cố gắng, những biện pháp hữu hiệu về kĩ thuật, về tổ chức sản xuất,
tổ chức thúc đẩy sản xuất phát triển. Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là đảm
bảo với số vốn hiện có, bằng các biện pháp quản lý và tổng hợp nhằm khai
thác để khả năng vốn có thể mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp.
Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp
lý, hỉệu quả từng đồng VLĐ nhằm làm cho VLĐ đợc thu hồi sau mỗi chu kỳ
sản xuất. Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn cho phép rút ngắn thời gian chu
chuyển của vốn, qua đó, vốn đợc thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt đợc số
VLĐ cần thiết mà vẫn hoàn thành đợc khối lợng sản phẩm hàng hoá bằng hoặc
lớn hơn trớc. Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn có ý nghĩa quan trong trong
việc giảm chi phí sản xuất, chi phí lu thông và hạ giá thành sản phẩm.

* Những nhân tố ảnh hởng đến công tác tổ chức quản lý vốn lu động.
Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả. Do đó việc tổ chức quản lý vốn lu động cũng chịu ảnh hởng của
hai nguồn này.
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt.
Nguồn vốn này có lợi thế rất lớn vì donh nghiệp đợc quyền chủ động sử dụng
một cách linh hoạt và không chịu chi phí sử dụng vốn. Vì thế, nếu doanh
nghiệp tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn này sẽ vừa tạo ra đợc một lợng vốn
cung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, lại vừa giảm đợc một khoản chi
phí sử dụng vốn không cần thiết do phải đi vay từ bên ngoài, đồng thời nâng
cao đợc hiệu quả đồng vốn hiện có.
- Nợ phải trả: là các khoản VLĐ đợc hình thành từ vốn vay các ngân
hàng thơng mại và các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái
phiếu, các khoản nợ khách hàng cha thanh toán. Trong nền kinh tế thị trờng,
16
ngoài vốn chủ sở hữu doanh nghiệp còn huy động các khoản nợ phải trả để đáp
ứng nhu cầu vốn lu động của mình. Việc huy động các khoản nợ phải trả
không những đáp ứng kịp thời VLĐ cho sản xuất kinh doanh mà còn tạo cho
doanh nghiệp một cơ cấu vốn linh hoạt. Tuy nhiên, việc cân nhắc lựa chọn
hình thức thu hút VLĐ tích cực lại là nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả
của công tác tổ chức VLĐ. Nếu doanh nghiệp xác định chính xác nhu cầu
VLĐ, lựa chọn phơng án đầu t vốn có hiệu quả, tìm đợc nguồn tài trợ thích ứng
sẽ đem lại thành công cho doanh nghiệp. Ngợc lại nợ vay sẽ trở thành gánh
nặng rủi ro đối với doanh nghiệp.
* Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Vốn lu động đợc vận động chuyển hoá không ngừng. Trong quá trình
vận động đó, vốn lu động chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnh hởng đến
hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp.
* Các nhân tố khách quan: hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh

hiếu ngời tiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện đợc quá
trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của vốn lu động, nâng cao hiệu quả sử
dụng VLĐ và ngợc lại.
+ Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém
sẽ dẫn đến thất thoát vật t hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn
thấp.
+ Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chính sách
gây thất thoát VLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hởng tới công tác tổ chức và
sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Để hạn chế những tiêu cực ảnh hởng không
tốt tới hiệu quả tổ chức và sử dung VLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên cứu
xem xét một cách kỹ lỡng sự ảnh hởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân
của những mặt tồn tại trong việc tổ chức sử dụng VLĐ, nhằm đa ra những biện
pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của đồng vốn lu động mang lại là cao nhất.
18
1.3.2. Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc tổ chức quản lý
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp.
Trong cơ chế rthị trờng, doanh nghiệp nhà nớc cũng nh mọi doanh
nghiệp khác đều bình đẳng trớc pháp luật, phải đối mặt với cạnh tranh, hoạt
động vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ về vốn. Do đó, việc nâng cao sử dụng vốn
sản xuất kinh doanh nói chung và vốn lu động nói riêng là vấn đề quan trọng
và cần thiết. Để sử dụng vốn lu động có hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải
thực hiện tốt một số biện pháp sau:
-Thứ nhất, phải xác định chính xác số VLĐ cần thiết cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đa ra kế hoạch tổ chức huy động
VLĐ đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho
hoạt động sản xuất kinh doanh đợc thuận lợi, đồng thời tránh tình trạng ứ đọng
vốn, thúc đẩy VLĐ luân chuyển nhanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
-Thứ hai, lựa chọn hình thức thu hút VLĐ. Tích cực tổ chức khai thác

khả năng sản xuất tối đa của doanh nghiệp, từ đó dự đoán về vốn thành phẩm
để đa ra kế hoạch sản xuất thích hợp cả về số lợng, chất lợng sản phẩm cũng
nh chủng loại sản phẩm. Có nh vậy vốn thành phẩm trong khâu lu thông mới
đúng kế hoạch theo ý muốn của công ty.
-Thứ năm, làm tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa
rủi ro trong kinh doanh. Doanh nghiệp cần chủ động trong công tác thanh toán
công nợ, chủ động thanh toán tiền hàng, hạn chế tình trạng bán hàng không
thu đợc tiền, vốn bị chiếm dụng làm phát sinh nhu cầu vốn cho sản xuất dẫn
đến doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch làm phát sinh chi phí sử dụng
vốn lẽ ra không có (nếu nh thanh toán tốt), đồng thời vốn bị chiếm dụng còn là
một rủi ro khi trở thành nợ khó đòi làm thất thoát VLĐ của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng thì mọi rủi ro đều có thể xảy ra đối với mỗi doanh
nghiệp, để chủ động phòng ngừa rủi ro các doanh nghiệp cần phải mua bảo
hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính để có nguồn bù đắp khi rủi ro xảy ra, cần đề
phòng các rủi ro nh hoả hoạn, lũ lụt...
20
-Thứ sáu, tăng cờng bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ
quản lý, nhất là đội ngũ cán bộ quản lý tài chính. Để đảm bảo cho quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao, tình hình sử dụng vốn
hợp lý, tiết kiệm thì bên cạnh những điều kiện về trình độ công nghệ của máy
móc thiết bị, về cơ cấu sản phẩm đợc thị trờng chấp nhận...còn phải kể đến một
vấn đề quan trọng trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản
lý tài chính. Nếu có đủ các điều kiện khác mà không làm tốt công tác quản lý
thì việc sử dụng VLĐ cũng không mang lại hiệu quả cao. Cán bộ lãnh đạo, cán
bộ quản lý tài chính phải năng động nhạy bén với thị trờng, huy động linh hoạt
các nguồn vốn có lợi nhất, quản lý vốn huy động đợc một cách uyển chuyển
nhất, phù hợp nhất với điều kiện của doanh nghiệp để càng ngày nâng cao
hiệu quả sử dụng VLĐ.
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm thực hiện nâng cao hiệu quả
sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp. Trong thực tế, do các doanh nghiệp thuộc

TECHNOIMPORT. Trong tình hình mới đó, Bản thân TECHNOIMPORT một
lần nữa phải tự khẳng định mình, phải nỗ lực phấn đấu để xứng đáng là đơn vị
dẫn đầu trong lĩnh lực kinh doanh của mình.
Cũng trong thời gian này, TECHNOIMPORT đã đợc Bộ kinh tế đối
ngoại nay là Bộ thơng mại cho phép đổi tên thành Tổng công ty xuất nhập
22
khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật theo Quyết định thành lập DN số 105/TM-
TCCB ngày 22/02/1995 của Bộ thơng mại, Công ty đã mở rộng mặt hàng và
lĩnh vực kinh doanh theo Quyết định đăng ký bổ sung kinh doanh lần 01 số
1113/98/QĐ-BTM ngày 24/09/1998 và Quyết định lần 02 số 0670/QĐ-BTM
ngày 01/06/1999, thực hiện hạch toán kinh doanh toàn phần, hoạt động theo cơ
chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, với chức năng nhiệm vụ đợc mở
rộng, đa dạng hơn bao gồm cả xuất khẩu và nhập khẩu, qua 10 năm hoạt động
theo cơ chế thị trờng (1989-1999), TECHNOIMPORT đã đạt đợc một số thành
tựu đáng kể:
* Tổng kim ngạch XNK : 1036 triệu USD.
- Trong đó xuất khẩu : 65,15 triệu USD.
* Tổng doanh thu : 2580 tỷ đồng.
* Tổng nộp ngân sách : 288,2 tỷ đồng.
* Tổng lãi : 57 tỷ đồng.
* Tăng trởng vốn đạt : 273%
Đặc biệt trong năm 1998, mặc dù nền kinh tế cả nớc phải chịu sự tác
động tiêu cực của cơn bão khủng hoảng tài chính- tiền tệ trong khu vực, nhng
nhờ vận dụng sáng tạo chủ chơng, đờng lối của Đảng, và phát huy nội lực vào
kinh doanh, công ty vẫn không ngừng mở rộng và đa dạng hoá loại hình kinh
doanh, duy trì khách hàng truyền thống và tìm kiếm bạn hàng mới trong nớc
và quốc tế, luôn coi trọng lợi ích của khách hàng, chú trọng các dịch vụ sau
bán hàng và thực hiện văn hoá trong kinh doanh. Chính vì vậy, trong năm này,
công ty vẫn đạt đợc một số thành tích đáng kể:
* Kim ngạch XNK : 92triệuUSD

TECHNOIMPORT:
Nhìn vào tổ chức bộ máy cán bộ (biểu Sơ đồ tổ chức bộ máy của
Công ty), Công ty TECHNOIMPORT đợc tổ chức theo mô hình các tổng
công ty với các công ty con chính là các chi nhánh đặt tại các trung tâm
24
thơng mại lớn của cả nớc là chi nhánh Hải phòng, Đà Nẵng và thành phố
Hồ Chí Minh. Và ở ngay tại trụ sở chính của mình tại Hà Nội, mỗi
phòng nghiệp vụ cũng đợc tổ chức hoạt động nh một công ty con độc lập
tơng đối về hoạt động kinh doanh có nguồn hàng cung ứng riêng, có
khách hàng riêng, mỗi trởng phòng đều tơng đơng nh một giám đốc và
cũng tiến hành theo dõi kế toán các nghiệp vụ kinh tế song song với
phòng Kế hoạch-tài chính.
* Về tổ chức phân công phân nhiệm: Tổng giám đốc là ngời đại
diện pháp lý cho công ty, chịu trách nhiệm quyết định mọi hoạt động
của công ty, đợc sự giúp đỡ của các phó tổng giám đốc theo đúng thẩm
quyền của họ.Các trởng phòng là ngời chịu trách nhiệm những công việc
theo đúng chức năng.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status