Nghiên cứu ứng dụng hạ cholesterol và bảo vệ gan của bột sấy phun từ đài hoa Bụp giấm (Hibiscus sabdarifa L, Malvaceae) - Pdf 25


SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH ĐOÀN
TP. HỒ CHÍ MINH TP. HỒ CHÍ MINH CHƢƠNG TRÌNH VƢỜN ƢƠM
SÁNG TẠO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẺ
 * 
B
B
Á
Á
O
OC
C
Á
Á
O
ON

H
I
I
Ê
Ê
N
NC
C


U
UT
T
Á
Á
C
CD
D


N

O
L
LM
M
Á
Á
U
UV
V
À
ÀB
B


O
OV
V



Y
YP
P
H
H
U
U
N
NT
T

ỪĐ
Đ
À
À
I
IH

i
b
b
i
i
s
s
c
c
u
u
s
ss
s
a
a
b
b
d
d
a
a
r
r
i
i
f

e
)
)

Thủ trƣởng
Cơ quan chủ trì đề tài
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên và chữ ký)

Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ


max
.
Đánh giá tác dụng hạ cholesterol trên mô hình tăng lipid bằng tyloxapol (triton WR-1339) tiêm
phúc mô 400 mg/kg và bằng cholesterol đƣờng uống 25 mg/kg trong 6 tuần. Định lƣợng
cholesterol toàn phần, triglycerid, HDL-C và LDL-C trong máu chuột sau thử nghiệm.
Đánh giá tác dụng bảo vệ gan trên mô hình gây tổn thƣơng gan cấp tính bằng ethanol 40%, 5
g/kg x 3 lần mỗi 12 giờ, định lƣợng AST, ALT, MDA, GSH 4 giờ sau liều ethanol cuối và quan
sát vi phẫu gan của các chuột thử nghiệm.
Kết quả: BSP đạt độ ẩm 2,83%, tro toàn phần 0,123%, kim loại nặng < 10 ppm (asen, cadimi,
chì, thủy ngân), anthocyanin toàn phần 0,215%. BSP không thể hiện độc tính cấp ở liều 8,9
g/kg. Liều 0,45 g/kg BSP (1/20 D
max
) làm giảm cholesterol 7%, triglycerid 32%, LDL-C 63%
(mô hình tiêm tyloxapol), giảm cholesterol 22%, LDL-C 45% (mô hình uống cholesterol). Liều
0,9 g/kg BSP (1/10 D
max)
làm giảm triglycerid 78% (mô hình tyloxapol), giảm cholesterol 11%,
LDL-C 39% (mô hình uống cholesterol). Tuy nhiên, không có sự thay đổi HDL-C giữa các
nhóm. Về tác dụng bảo vệ gan, BSP liều 0,45 g/kg, làm giảm men gan AST 36%, ALT 33%,
MDA 42% và làm giảm mức độ viêm, hoại tử tế bào gan.
Kết luận: BSP đã thể hiện tác dụng hạ cholesterol máu trên chuột nhắt tăng lipid máu nội sinh
và ngoại sinh ở liều 0,45 g/kg và 0,9 g/kg, tác dụng bảo vệ gan ở liều 0,45 g/kg.
Từ khóa: Tăng lipid máu, Hibiscus sabdarifa L. Malvaceae, tyloxapol, cholesterol, LD
50

ABSTRACT
Background: Hibiscus (Hibiscus sabdarifa L. Malvaceae) contains anthocyanin with
antioxidant activity which was cultivated in Vietnam and gained VietGAP standard. There is a
product from dry powder of Hibiscus calyces, however, none research carries about its effects.
Objective: This study was designed to evaluate the hypolipidemic effect of dry powder from


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Rối loạn lipid máu 3
1.1.1. Nguyên nhân 6
1.1.2. Biến chứng 7
1.1.3. Điều trị 7
1.1.4. Hóa dƣợc điều trị rối loạn lipid máu

8
1.2. Đặc điểm bệnh học về gan 10
1.3. Ethanol 11
1.3.1. Chuyển hoá ethanol trong cơ thể 11
1.3.2. Cơ chế gây độc cấp tính 12
1.3.3. Các thuốc bảo vệ gan 13
1.4. Dƣợc liệu nghiên cứu (Bụp giấm - Hibiscus sabdariffa L. Malvaceae) 15
1.4.1. Đặc điểm thực vật 15
1.4.2. Thành phần hóa học 16
1.4.3. Tác dụng dƣợc lý của đài hoa Bụp giấm 17
1.4.4. Công dụng 18
1.5. Mô hình tăng lipid máu 19
1.5.1. Mô hình tăng lipid máu bằng tyloxapol (triton WR-1339) 20
1.5.2. Mô hình tăng lipid máu bằng cholesterol đƣờng uống 23
1.6. Mô hình gây tổn thƣơng gan 24
1.6.1. Dùng carbon tetrachlorid (CCl
4
) gây tổn thƣơng gan 24
1.6.2. Dùng acetaminophen (Paracetamol) gây tổn thƣơng gan 25
1.6.3. Dùng ethanol (EtOH) gây tổn thƣơng gan 25

3.4. Tác dụng bảo vệ gan của bột sấy phun đài hoa Bụp giấm 46
Chƣơng 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
4.1. Kết luận 50
4.2. Đề nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Apo : Apoprotein
ALT : Alanine aminotransferase
AST : Aspartate aminotransferase
BSP : Bột sấy phun
CETP : Cholesterylester transfer protein
DĐVN : Dƣợc Điển Việt Nam
D
max
: Dose maximum
GSH : Glutathion
HCl : Acid hydrocloric
HDL-C : High density lipoprotein cholesterol
HMG-CoA reductase: 3-hydroxy-3-methylglutaryl-CoA reductase
HTGL : Hepatic triglyceride lipase
IP : Intraperitoneally (tiêm phúc mô)
LCAT : Leucithin cholesterol acyltransferase
LD
50
: Lethal dose 50
LDL-C : Low density lipoprotein cholesterol
LPL : Lipoprotein lipase
NaOH : Natri hydroxyd

iii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Cấu trúc của lipoprotein 3
Hình 1.2. Cây Bụp giấm (Hibiscus sabdariffa L. Malvaceae) 15
Hình 1.3. Vị trí cây Bụp giấm trong bảng phân loại hệ thống thực vật 16

DANH MỤC PHỤ LỤC
PL1. Kết quả định lƣợng lipid máu của các nhóm trong thử nghiệm tác dụng hạ lipid
máu của BSP với mô hình tiêm tyloxapol (mmol/l) i
PL2. Kết quả định lƣợng lipid máu của các nhóm trong thử nghiệm tác dụng hạ lipid
máu của BSP với mô hình uống cholesterol (mmol/l) iii
PL3. Kết quả định lƣợng men gan AST, ALT của các nhóm trong thử nghiệm tác
dụng bảo vệ gan của BSP trên chuột gây độc cấp tính bằng ethanol (U/L) v
PL4. Kết quả định lƣợng MDA, GSH của các nhóm trong thử nghiệm tác dụng bảo
vệ gan của BSP trên chuột gây độc cấp tính bằng ethanol viii iv

BÁO CÁO NGHIỆM THU
Tên đề tài: Nghiên cứu tác dụng hạ cholesterol và bảo vệ gan của bột sấy phun từ
đài hoa Bụp giấm (Hibiscus sabdariffa L. Malvaceae)
Chủ nhiệm đề tài: DS.Lê Thị Lan Phƣơng
Cơ quan chủ trì: Trung Tâm Phát Triển Khoa Học và Công Nghệ Trẻ
Thời gian thực hiện đề tài: Tháng 12 năm 2011 đến tháng 12 năm 2012
Kinh phí đƣợc duyệt: 80.000.000 đ
Kinh phí đã cấp: 72.000.000, theo TB số: 207 TB-SKHCN, ngày 20/12 /2011
Mục tiêu:
Định lƣợng hàm lƣợng anthocyanin và xây dựng một số tiêu chuẩn hóa lý của bột

max
trên mô hình tăng lipid máu nội
sinh và ngoại sinh.
Đánh giá tác dụng bảo vệ gan của bột
sấy phun Bụp giấm trên mô hình gây
độc gan bằng ethanol 40%
Đánh giá tác dụng bảo vệ gan của bột
sấy phun Bụp giấm với liều 1/20 D
max

và 1/10 D
max
trên mô hình gây độc gan
bằng ethanol 40%
Xử lý số liệu, báo cáo kết quả
Xử lý số liệu, viết báo cáo toàn văn.
1

MỞ ĐẦU
Các bệnh lý do oxy hóa đang có xu hƣớng gia tăng trong xã hội phát triển. Trong số
đó, rối loạn chuyển hóa lipid máu, nguyên nhân của các bệnh xơ vữa động mạch,
bệnh mạch vành, viêm tụy, … có tỷ lệ ngày càng cao
[38], [45], [47].
Chi phí để điều trị
những bệnh lý mạn tính này là một gánh nặng không chỉ cho cá nhân mà còn mang
tính xã hội và việc sử dụng hóa dƣợc dài ngày để điều trị còn đƣa đến nhiều tác
dụng phụ nguy hại, đặc biệt là nguy cơ gây viêm gan rất cần đƣợc quan tâm. Bên
cạnh đó, tình trạng tăng men gan, viêm gan do nhiều nguyên nhân khác nhau từ thực
phẩm, thuốc…cũng đang ngày càng gia tăng. Vì thế, việc tìm kiếm các liệu pháp,
thuốc mới có hiệu quả và an toàn hơn là đang là một vấn đề cấp thiết.

Malvaceae)”, gồm những mục tiêu cụ thể sau:
Xây dựng một số tiêu chuẩn của bột sấy phun từ đài hoa Bụp giấm.
Đánh giá độc tính cấp đƣờng uống của bột sấy phun từ đài hoa Bụp giấm trên
chuột nhắt trắng.
Đánh giá tác dụng hạ lipid máu của bột sấy phun từ đài hoa Bụp giấm trên chuột
nhắt trắng tăng lipid máu bằng tyloxapol (triton WR-1339).
Đánh giá tác dụng hạ lipid máu của bột sấy phun từ đài hoa Bụp giấm trên chuột
nhắt trắng tăng lipid máu bằng cholesterol.
Đánh giá tác dụng bảo vệ gan của bột sấy phun từ đài hoa Bụp giấm trên chuột
nhắt tổn thƣơng tế bào gan cấp tính bằng ethanol 40%. 3

Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Rối loạn lipid máu
Theo dự đoán, đến năm 2020, trên toàn thế giới, những bệnh mạn tính sẽ chiếm tới
3/4 nguyên nhân gây ra các trƣờng hợp tử vong. Trong đó, gần 70% là những bệnh
tim mạch, có liên quan đến xơ vữa động mạch. Ở nƣớc ta, bệnh vữa xơ động mạch
với các biểu hiện lâm sàng nhƣ suy mạch vành, đột tử, nhồi máu cơ tim, nhồi máu
não trƣớc đây ít gặp, nay đang có xu hƣớng tăng nhanh theo nhịp độ phát triển của

4

Vận chuyển lipid ngoại sinh
Triglycerid thức ăn đƣợc men lipase tụy thủy phân thành acid béo và monoglycerid.
Tại niêm mạc ruột non, các chất này đƣợc hấp thu trong các thể micelle. Trong tế
bào niêm mạc ruột, tại bộ máy Golgi, triglycerid đƣợc tái tạo và cùng cholesteryl
ester hình thành phần lõi của chylomicron. Sau đó, phospholipid, cholesterol tự do,
apo B48, apo AI, apo AII, apo AIV tạo lớp phủ bề mặt thành tiểu phân chylomicron.
Chylomicron đi vào mạch bạch máu và vận chuyển vào hệ tuần hoàn qua ống ngực.
Trong huyết tƣơng, HDL-C chuyển apo C, apo E cho chylomicron. Khi chylomicron
gắn với LPL, apo CII trên bề mặt chylomicron hoạt hóa LPL, LPL hoạt hóa sẽ thủy
phân triglycerid thành acid béo và monotriglycerid. Acid béo đƣợc vận chuyển vào
tế bào mỡ, tế bào cơ để dự trữ dƣới dạng triglycerid hoặc sử dụng làm nguồn năng
lƣợng. Cơ chế dự trữ triglycerid ở tế bào mỡ này rất quan trọng vì tế bào mỡ không
có khả năng tân tạo mỡ từ glucid nhƣ ở gan. Một số ít cholesterol ester từ HDL-C
đến chylomicron nhờ men CETP. Chylomicron mất dần triglycerid trở thành
chylomicron tàn dƣ (chylomicron remnant). Nhờ có apo E trên bề mặt, các tàn dƣ
này đƣợc thụ thể tàn dƣ (hay còn gọi là LDL-C receptor related protein: LRP) ở gan
bắt giữ. Tế bào gan dị hóa chylomicron tàn dƣ thành triglycerid dự trữ, cholesteryl
ester, còn apo B48 đƣợc phân cách thành acid amin. Nhƣ vậy, triglycerid trong thức
ăn đã đƣợc đƣa đến mô mỡ và cơ dƣới dạng acid béo, còn cholesterol đƣợc đƣa đến
gan để tạo acid mật.
Vận chuyển lipid nội sinh
Sự tạo thành và chuyển hóa VLDL-C: Triglycerid và cholesterol (do gan sản xuất
hoặc gan đã lấy từ chylomicron tàn dƣ) đƣợc bao bọc bởi phospholipid, cholesterol
tự do và apo B100 để tạo thành VLDL-C. Sự gắn kết này cần Microsomal
triglycerid transfer protein (MTP), do đó khi bị đột biến MTP, bệnh nhân sẽ có tình
trạng không có betalipoprotein (abetalipoproteinemia) mặc dù sự sản xuất ra apo E0
vẫn bình thƣờng. Ở ngƣời bình thƣờng, kích thƣớc VLDL-C phụ thuộc vào lƣợng
triglycerid ở tế bào gan (lƣợng cholesterol không ảnh hƣởng đến vấn đề này). Nếu

thể. Tế bào của tuyến thƣợng thận (nơi cần nhiều cholesterol đến tổng hợp hormone)
có mật độ LDL-C receptor cao nhất. Số lƣợng LDL-C receptor ở tế bào gan nhiều
nhất trong cơ thể (2/3 số lƣợng LDL-C đƣợc thanh lọc ở gan) và số lƣợng này tùy
6

thuộc vào số lƣợng LDL-C lƣu hành trong máu, nếu LDL-C cao thì số lƣợng
receptor tăng và ngƣợc lại, đây chính là cơ chế điều hòa sự ổn định của cholesterol.
Khi LDL-C gắn vào LDL-C receptor, cả 2 đƣợc đƣa vào nội bào, sau đó LDL-C
đƣợc đƣa đến lysosome còn LDL-C receptor quay trở lại bề mặt tế bào để tái sử
dụng. Tại lysosome, thành phần protein của LDL-C là apo B100 bị thoái hóa thành
acid amin hay oligopeptid, cholesterol ester bị thủy phân thành cholesterol tự do và
đƣợc dùng để tổng hợp màng tế bào, hormone, acid mật, nếu dƣ thì cholesterol tự do
lại đƣợc ester hóa để dự trữ dƣới dạng những giọt nhỏ, khi đó những LDL-C
receptor bị thoái hóa để tránh trƣờng hợp quá tải cholesterol cho tế bào. Thời gian
bán hủy của nó khá dài (2-3 ngày).
Tóm lại, nếu chylomicron là chiếc xe chuyên chở triglycerid ngoại sinh đến mô mỡ
và cơ, triglycerid, cholesterol ngoại sinh đến gan thì VLDL-C chuyên chở triglycerid
nội sinh và LDL-C chuyên chở cholesterol nội sinh đến các tế bào của cơ thể. Khi
LDL-C dƣ thừa, LDL-C bị peroxide hóa lipid và đƣợc nhận diện qua các thụ thể dọn
dẹp (scavenger) của thành mạch và đại thực bào. Tiến trình này hình thành những tế
bào bọt chứa đầy cholesterol dẫn đến xơ vữa thành mạch.
1.1.1. Nguyên nhân
Rối loạn chuyển hóa lipid trong cơ thể biểu hiện bằng rối loạn nồng độ các lipid
trong huyết tƣơng nhƣ cholesterol và/hoặc triglycerid, sự rối loạn nồng độ các chất
này cũng là biểu hiện của sự rối loạn chuyển hóa lipoprotein.
Tăng lipid trong huyết tƣơng do tăng tạo thành các lipoprotein giàu triglycerid
(chylomicron, VLDL-C)
Tăng lipid trong huyết tƣơng do giảm dị hóa triglycerid qua trung gian lipoprotein
lipase.
Tăng lipid trong huyết tƣơng do giảm dị hóa các sản phẩm tàn dƣ của Chylomicron

Đánh giá nguy cơ cấp hai của bất thƣờng lipid máu nhƣ đái tháo đƣờng, suy
tuyến giáp
Đề ra mức lipid mục tiêu dựa trên yếu tố nguy cơ
Bƣớc 1: Giáo dục bệnh nhân nâng cao chất lƣợng cuộc sống, bao gồm: Chế độ ăn, luyện
tập thể dục, kiểm soát cân nặng, hạn chế hút thuốc và uống thức uống có cồn, thực phẩm
bổ sung sterol và stanol ester, dầu cá (acid béo omega-3), vitamin E bổ sung.
8

Bƣớc 2: Trị liệu bằng thuốc: Statin kèm theo kiểm soát độ an toàn và các triệu chứng
cơ, chất gắn với acid mật, aspirin, niacin, fibrat (acid fibric), chất ức chế hấp thu
cholesterol chọn lọc, điều trị kết hợp, ethyl ester của acid béo omega-3 và dầu cá.
Mục đích của điều trị là làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C để ngăn chặn sự
phát triển của mảng xơ vữa mới trong mạch vành, làm ngừng tiến triển các mảng xơ
vữa đã thành lập và làm tiêu biến các tổn thƣơng. Các nghiên cứu cho thấy điều trị
bằng chế độ ăn uống và bằng thuốc đã làm giảm tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong của
CDH (Coronary heart disease = bệnh tim mạch vành).
Các hƣớng dẫn điều trị chung
Nếu cholesterol < 200 mg/dl và HDL-C > 35 mg/dl, không có CHD và < 2 yếu tố
nguy cơ thì không cần phải theo dõi.
Nếu cholesterol toàn phần ≥ 200 mg/dl hoặc HDL-C < 35 mg/dl hoặc giới hạn cao
với ≥ 2 yếu tố nguy cơ thì cần phân tích lipoprotein. Sự quyết định điều trị dựa vào
LDL-C máu.
1.1.4. Hóa dƣợc điều trị rối loạn lipid máu
[1], [36]
Niacin (nicotinic acid)
Cơ chế tác động: Ở liều cao, niacin ức chế huy động acid béo từ mô mỡ ngoại biên
về gan nên làm giảm tổng hợp và bài tiết VLDL-C khỏi tế bào gan gây giảm
triglycerid máu, giảm LDL-C máu, tăng HDL-C máu.
Chỉ định: Trị tất cả các dạng tăng lipoprotein máu (trừ dạng thiếu lipoprotein lipase)
đặc biệt là dạng tăng triglycerid nặng kèm tăng chylomicron máu hoặc giảm HDL-C.

thuốc dùng chung.
Thuốc ức chế HMG-COA REDUCTASE (Statin)
Cơ chế tác dụng: Dạng hoạt tính của statin có cơ cấu giống chất trung gian HMG-
CoA là dạng khử, là chất phát sinh trong quá trình tổng hợp cholesterol nên statin ức
chế HMG-CoA reductase vì vậy ức chế tổng hợp cholesterol. Thiếu cholesterol phát
sinh cơ chế bù tăng tổng hợp LDL-C-R nên giảm LDL-C máu, tăng HDL-C và giảm
triglycerid máu. Ngoài tác dụng giảm cholesterol, statin còn làm giảm sƣng viêm,
chống tăng sinh và chống oxy hóa nên làm giảm nguy cơ bệnh mạch vành, đột quỵ,
Alzheimer và cải thiện tỉ trọng xƣơng của phụ nữ sau mãn kinh.
10

Chỉ định: Trị rối loạn lipid máu do tăng LDL-C máu. Là thuốc hạ LDL-C máu mạnh
nhất, an toàn cao, đƣợc chấp nhận nhiều nhất. Statin sử dụng riêng lẻ hoặc phối hợp
với resin hoặc niacin. Vì tăng tốc độ tổng hợp cholesterol xảy ra vào ban đêm nên
thuốc đƣợc dùng vào bữa ăn tối, ngày 1 lần. Mức độ hoạt tính của các statin:
Rosuvastatin > Atorvastatin > Simvastatin > Lovastatin > Cerivastatin > Pravastatin
> Fluvastatin.
Tác dụng phụ: Tác dụng phụ nhẹ, thƣờng gặp, hồi phục: nhức đầu, khó tiêu, trung
tiện, táo bón, đau bụng.
Ngoài ra còn có một số thuốc khác được sử dụng trong điều trị rối loạn lipid máu
như: Ezetimid, probucol.
1.2. Đặc điểm bệnh học về gan
Gan là cơ quan đặc, lớn thứ 2 trong cơ thể và là tuyến lớn nhất, nặng khoảng 1,5 kg.
Gan nằm trong ổ bụng, bên dƣới cơ hoành. Đơn vị chức năng gan là tiểu thuỳ gan
(liver lobule), hình trụ. Tổng cộng có từ 50000 đến 100000 tiểu thuỳ.
Giữa những tiểu thuỳ gan có các tĩnh mạch cửa (portal vein), từ đó máu đổ vào các
mao mạch kiểu xoang (liver sinusoid) nằm giữa bè tế bào gan, và cuối cùng chảy
vào tĩnh mạch trung tâm (central vein) ở giữa tiểu thuỳ gan. Sau đó máu đổ vào tĩnh
mạch gan (hepatic vein) rồi vào tĩnh mạch chủ bụng. Giữa các tiểu thuỳ gan cũng có
các tiểu động mạch gan, cung cấp máu cho mô ở vách tiểu thuỳ và và các mao mạch

nhiều phản ứng khác nhau để tạo thành chất ít độc hơn và đào thải ra ngoài.
1.3. Ethanol
1.3.1. Chuyển hoá ethanol trong cơ thể
Ethanol (ethyl alcohol, CH
3
–CH
2
–OH) là một hợp chất hữu cơ, dễ cháy, không màu
ở nhiệt độ phòng, có khối lƣợng phân tử là 46 Dalton, trọng lƣợng riêng là 790
mg/mL, và tạo ra 7,1kcal/g khi oxy hóa. Ở ngƣời lớn khỏe mạnh, đỉnh hấp thu xảy
ra khoảng 30 phút sau khi uống
[6]
. Ethanol đƣợc hấp thu qua đƣờng tiêu hoá bằng
cơ chế khuyếch tán đơn giản
[10]
, với từ 50 đến 85% ở tá tràng và phần trên của ruột
non. Sau hấp thu, rƣợu tan trong máu và nƣớc, do có khối lƣợng phân tử nhỏ nên
đƣợc phân bố đồng nhất vào tất cả các mô. Vì vậy, có thể xác định nồng độ rƣợu
trong bất cứ dịch sinh lý nào
[43]
. Khoảng 85-98% lƣợng rƣợu hấp thu sẽ đƣợc
chuyển hóa oxy hoá ban đầu tại gan tạo cacbon dioxid và nƣớc, phần còn lại (2-
10%) sẽ đƣợc thải ra nguyên vẹn qua phổi và thận
[33]
.
Ít nhất có ba hệ thống enzym tham gia vào quá trình oxy hoá ethanol thành
acetaldehyd tại gan, đó là men alcohol dehydrogenase, hệ thống oxy hoá ethanol
thuộc microsome (MEOS) và men catalase, nhƣng trên thực tế chỉ alcohol
12


gan sẽ gây oxy hoá DNA, oxy hoá protein và bất thƣờng tổng hợp protein, cũng nhƣ
bất thƣờng hệ thống màng tế bào, dẫn đến tổn thƣơng gan.
13

Bảng 1.1. Cơ chế ảnh hƣởng của lạm dụng rƣợu cấp lên các loại tế bào gan
[
32
]

Tế bào
gan
Sự phì đại tế bào gan qua trung gian Fas
Sản sinh các stress oxy hoá
Rối loạn chức năng ty thể tế bào gan
Tăng nồng độ ion tự do
Mất cân bằng chuyển hoá chất béo
Sự ức chế đáp ứng chống virus gây ra bởi IFN-α lên các virus hƣớng
gan kể cả virus viêm gan C
Làm acetyl hoá histone H3 dẫn đến tăng biểu hiện gen tế bào gan
Hạn chế sự tổng hợp protein của gan
Ngăn chặn sự tái sinh của gan sau các thủ thuật phẫu thuật gan từng
phần và ức chế hoạt tính của chất kích thích tế bào gan (HSS) bằng
cách ngăn chặn chu trình của tế bào gan.
Tế bào
Kuffer
Quá trình khởi sự (mồi) nhờ ức chế lipopolysaccharide, giúp tăng
cƣờng giải phóng CC-chemokin in vitro; sự biểu hiện tăng cƣờng
điều hòa của RNA thông tin CC-chemokine; việc khởi sự sử dụng
KC giúp tăng cƣờng giải phóng RANTES
Làm giảm độ nhạy của quá trình tổng hợp CC-chemokine, gây ra bởi

vệ gan qua nhiều cơ chế đã đƣợc nghiên cứu chứng minh, bao gồm
[37]:

Chống oxy hóa và ức chế quá trình peroxide lipid
Kích thích enzyme rRNA polymerase và quá trình tổng hợp protein, nhằm tăng
khả năng tái sinh của tế bào gan
Tăng cƣờng chức năng giải độc của gan trong pha I
Tăng sự liên hợp các gốc glucuronic trong trƣờng hợp thiếu hụt glutathione
Tác dụng kháng viêm gồm các cơ chế: Ức chế sự tổng hợp leukotrien và
prostaglandin, ức chế các tế bào Kupffer, cố định sự di chuyển tế bào mast và ức
chế sự xâm ập của bạch cầu đa nhân trung tính
Làm chậm hoặc thậm chí làm đảo ngƣợc sự xơ hóa bằng cách làm giảm sự biến
đổi của các tế bào stellate thành các nguyên bào sợi cơ
Chống các tác nhân gây ung thƣ bằng sự ức chế các men chuyển phụ thuộc
cyclin và ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thƣ
Tác dụng điều biến miễn dịch (immunomodulatory effect) trên các bệnh lý của gan.
15

Chỉ định của silymarin là giúp hỗ trợ điều trị viêm gan cấp và mãn tính, suy gan,
gan nhiễm mỡ, nó còn giúp bảo vệ tế bào gan và phục hồi chức năng gan cho những
ngƣời uống rƣợu, bia, bị ngộ độc thực phẩm, hoá chất. Ngoài ra, nó còn dùng cho
ngƣời đang sử dụng các thuốc có hại tới tế bào gan hoặc những ngƣời có rối loạn
chức năng gan với biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, ăn khó tiêu, vàng da, dị ứng, táo bón.
1.4. Dƣợc liệu nghiên cứu (Bụp giấm Hibiscus sabdariffa L. Malvaceae)
1.4.1. Đặc điểm thực vật
Tên khoa học: Hibiscus sabdariffa L. thuộc họ Bông: Malvaceae
Đặc điểm thực vật: Cây sống một năm, cao 1,5 - 2m, phân nhánh gần gốc, màu tím
nhạt. Lá hình trứng, nguyên hay chia thùy chân vịt, thùy 3 – 5, hình ngọn giáo dài,
nhọn, có răng, cuống lá dài 5 – 10 cm. Hoa đơn độc, mọc ở nách, gần nhƣ không có
cuống. Đài con có 8 – 12 mảnh hình chỉ, phần dƣới hợp, có lông nhỏ. Đài hợp, có

Bụp giấm tƣơng tự nhƣ dầu hột bông vải có tác dụng chống nấm và bệnh ngoài da.
Dầu chứa vitamin và các chất béo không no, có tác dụng tốt đối với ngƣời cao tuổi
và ngƣời kiêng ăn.
Đài hoa của Bụp giấm đƣợc sử dụng nhiều nhất do có chứa nhiều các acid hữu cơ,
vitamin C và đặc biệt là anthocyanin với hàm lƣợng đạt 1,5g/kg đài hoa khô, trong
đó, delphinidin và cyanidin là hai anthocyanin chính chiếm 71% và 29%. Hạt Bụp
17

giấm chứa nhiều protein, chất béo và đƣờng. Lá đƣợc sử dụng phổ biến làm thực
phẩm (nghiên cứu năm 2009 của Mady Cisse và các cộng sự về thành phần và tác
dụng của Bụp giấm).
[26]

Nghiên cứu của Titilauo O. Fakeye và cộng sự vào năm 2009 định lƣợng hàm lƣợng
anthocyanin (cyanidin-3-glycosid) trong các dịch chiết cho thấy: hàm lƣợng
anthocyanin trong dịch chiết cồn 100% ít nhất 1,23 mg/g, trong khi đó, hàm lƣợng
tìm thấy trong dịch chiết cồn 50% và dịch chiết nƣớc lần lƣợt là 3,83 mg/g và 3,22
mg/g.
[41]
Tính vị, tác dụng
[48]
Nƣớc hãm đài hoa chứa nhiều acid hữu cơ có tác dụng lợi tiểu, lợi mật, lọc máu,
giảm áp suất mạch và kích thích nhu động ruột, lại có tác dụng kháng khuẩn và
nhuận tràng. Lá cũng có tác dụng lợi tiểu, an thần, làm mát. Quả chống bệnh
scorbut.
1.4.3. Tác dụng dƣợc lý của đài hoa Bụp giấm
Tác dụng hạ huyết áp
Thử nghiệm với trà đài hoa Bụp giấm cho hiệu quả giảm huyết áp tâm thu 11.2% và
huyết áp tâm trƣơng 10.7%. So sánh hiệu quả và mức độ dung nạp của dịch chiết
chuẩn trên bệnh nhân tăng huyết áp mức độ trung bình nhẹ cho thấy mức độ giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status