BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN CHƯƠNG
SVTH: NHÓM 9 (LỚP VB16QT001)
1. Trần Quang Khánh - 0902 055 539
2. Dương Trọng Nhu - 0933 806 412
3. Phạm Hoàng Diễn - 0949 801 755
4. Đặng Phước Quang - 0932 784 289
5. Nguyễn Tấn Phát - 0913 845 304
6. Trịnh Xuân Huy - 0909 429 468
7. Nguyễn Huy Hoàng - 0915 779 414
TP.HCM, tháng 09/2014.
PHẦN I. GIỚI THIỆU
ĐỀ TÀI :
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TIỀN LƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TRẢ LƯƠNG
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP.
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN NHÓM 9 LỚP VB16QT001 GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN CHƯƠNG
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay đất nước ta đang thực hiện công cuộc công nghiệp hóa-hiện đại
hóa đất nước (CNH-HĐH) và nguồn lao động đang dần chuyển hướng từ lĩnh
vực nông nghiệp sang công nghiệp hiện đại, nguồn lao động này di chuyển từ
vùng nông thôn đến thành thị, các khu chế xuất, khu công nghiệp để tìm cơ hội
mưu sinh, đổi mớiđời sống theo xu hướng của thời đại. Nguồn thunhập của đại
đa số công nhân phần lớn từ việc bán sức lao động của mình để tạo thu nhập, ổn
định đời sống cho chính bản thân họ và cả người thân. Nguồn thu đó được gọi
là lương- tiền lương.
Do đó tiền lương ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của người công
…) mà doanh nghiệp cũng có thể:
- Áp dụng để định nghĩa các khoản phụ cấp mà nhóm nhân viên được hưởng.
Với mỗi khoản phụ cấp, doanh nghiệp có thể quyết định khoản phụ cấp đó
có nằm trong thu nhập chịu thuế hay thu nhập đóng bảo hiểm hay không để
giúp cho doanh nghiệp định nghĩa các khoản khấu trừ cho nhân viên.
- Áp dụng để quản lý các chế độ chính sách riêng cho từng nhóm nhân viên và
quản lý các tài sản đã cấp phát cho nhân viên (ví dụ: quần áo đồng phục,
máy tính,…)
- Áp dụng để xây dựng các quỹ lương: tăng trưởng quỹ lương, tỷ trọng quỹ
lương, lương trung bình, thời gian tăng lương
PHẦN II. PHÂN TÍCH ĐỀ TÀI
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
3
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN NHÓM 9 LỚP VB16QT001 GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN CHƯƠNG
Trong xã hội hiện nay, mức thu nhập của mỗi người có sự chênh lệch và
khác nhau rõ rệt, điều này dễ hình dung nhất khi so sánh giữa những nhân
viên cùng làm trong một tổ chức, có người thì thu nhập cao, có người thì thu
nhập thấp, khoảng chênh lệch này do đâu mà ra, đâu là nguyên nhân của
những vấn đề này và để giải quyết nó chúng ta sẽ tìm hiểu những nguyên
nhân sau ảnh hưởng đến tiền lương của các nhân viên trong tổ chức, xã hội.
1.1.Nhóm các yếu tố thuộc về bản thân công việc
- Sự phức tạp của công việc
Các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ và kỹ năng cao mới có khả năng giải
quyết được sẽ buộc phải trả lương cao. Thông thường các công việc phức tạp
gắn liền với những yêu cầu về đào tạo, kinh nghiệm và như vậy sẽ ảnh hưởng
đến mức lương. Sự phức tạp của công việc phản ánh mức độ khó khăn và
những yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc. Sự phức tạp của công việc
được phản ánh qua các khía cạnh sau đây :
• Yêu cầu về trình độ học vấn và đào tạo
• Yêu cầu các kỹ năng cần thiết để hoàn thành công việc
tụy tận tâm vì sự phát triển của tổ chức. Sự trung thành và thâm niên có mối
quan hệ với nhau nhưng có thể phản ánh những giá trị khác nhau. Các tổ chức
của người Hoa đề cao các giá trị trung thành còn người Nhật đề cao giá trị thâm
niên trong trả lương.
- Tiềm năng của nhân viên.
Những người có tiềm năng là những người chưa có khả năng thực hiện những
công việc khó ngay, nhưng trong tương lai họ có tiềm năng thực hiện được
những việc đó. Trả lương cho những tiềm năng được coi như đầu tư cho tương
lai giúp cho việc giữ chân và phát triển tài năng cho tiềm năng của tương lai
5
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN NHÓM 9 LỚP VB16QT001 GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN CHƯƠNG
.Có thể có những người trẻ tuổi được trả lương cao bởi vì họ có tiềm năng trở
thành những nhà quản trị cấp cao trong tương lai.
1.3.Nhóm các yếu tố thuộc về môi trường Công ty
- Chính sách tiền lương của Công ty
- Khả năng tài chính của Công ty
- Năng suất lao động
1.4.Nhóm các yếu tố thuộc về môi trường xã hội
- Tình hình cung cấp sức lao động trên thị trường
- Mức sống trung bình của dân cư
- Tình hình giá cả sinh hoạt
- Sức mua của công chúng
- Công đoàn , xã hội
- Nền kinh tế
- Luật pháp
2. Phương pháp trả lương tại các doanh nghiệp
Theo khảo sát về mức độ ưu tiên về mối quan tâm của người lao động,
tiền lương luôn là yếu tố rất quan trọng trong sự quan tâm của người lao
động và thúc đẩy động cơ làm việc. Đối với nhóm nhân sự cấp cao thì tiền
lương được xếp sau một vài tiêu chí khác.Nhưng đối với nhân viên, công
Hiện nay, trên thị trường nhân lực có một số vị trí tuyển dụng có yêu cầu khá
đặc biệt: chuyên viên kiểm định mùi, màu cho các nhà máy thực phẩm. Công
việc này không đâu đào tạo và ít nhiều dựa vào năng khiếu bẩm sinh.Chính bản
thân công việc đã tạo ra sức hút về lương.
c. Performance(trả lương theo hiệu quả, kết quả hoàn thành công việc) là định
giá lương theo năng lực cá nhân vì năng lực làm việc tốt mới cho kết quả công
việc tốt.
Điểm hay nhất của phương pháp trả lương theo 3Ps là hạn chế được vấn đề “lâu
năm lên lão làng”, nguyên tắc này hoàn toàn chú trọng đến điều mà người lao động
đem lại cho nhà tuyển dụng.
Không có phương pháp trả lương duy nhất tối ưu mà mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn
cho mình một hình thức trả lương sao cho kích thích năng suất, sử dụng là công cụ
quản lý lao động, thể hiện chính sách đãi ngộ, xây dựng quan hệ lao động hài hoà,
bền vững; đảm bảo hiệu quả hoạt động và là công cụ quản lý hữu dụng.
3- Các hình thức trả lương
3.1 - Trả lương theo thời gian
Đây là hình thức tiền lương mà thu nhập của một người phụ thuộc vào
hai yếu tố: số thời gian lao động thực tế trong tháng và trình độ thành thạo nghề
nghiệp của người lao động.
8
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN NHÓM 9 LỚP VB16QT001 GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN CHƯƠNG
Chế độ trả lương theo thời gian có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán, nhưng
nhược điểm là chỉ mới xem xét đến mặt số lượng, chưa quan tâm đến chất
lượng, nên vai trò kích thích sản xuất của tiền lương hạn chế. Tuy nhiên, trong
thực tế vẫn áp dụng hình thức trả lương này để trả cho đối tượng công nhân
chưa xây dựng được định mức lao động cho công việc của họ, hoặc cho công
việc xét thấy trả lương theo sản phẩm không có hiệu quả.
Ví dụ: sửa chữa, kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc sản xuất những sản phẩm
yêu cầu độ chính xác cao.
Để khắc phục nhược điểm của phương pháp trả lương theo thời gian, người ta
khi nghỉ không hưởng lương người lao động cần cân nhắc nên nghỉ tháng nào
để làm sao thu nhập của họ ít ảnh hưởng nhất, điều này có thể ảnh hưởng tới
tình hình sản xuất cuả doanh nghiệp khi nhiều nhân viên cùng chọn nghỉ vào
những tháng có ngày công chuẩn lớn nhằm giảm thiểu tiền công bị trừ.
( Con số 26 kia tưởng là cố định, nhưng thực tế lại làm lương của người lao
động biến động).
Ví dụ: Tháng 10/2013 có 31 ngày: 4 ngày chủ nhật, 27 ngày đi làm, công ty trả
lương cho NV A 4 Triệu đồng/ tháng, A đi làm đầy đủ (tức là 27 ngày)
- Nếu tính lương theo hình thức 1:
Lương tháng = 4.000.000/27 X 27 = 4.000.000 VNĐ
- Nếu tính lương theo hình thức 2: Doanh nghiệp quy định ngày công chuẩn là
26 ngày:
Lương của A: 4.000.000/26 X 27 = 4.153.846 VNĐ
Vẫn là A, Nhưng trong tháng 2/2013, có 28 ngày, 4 ngày chủ nhật, 24 ngày đi
làm, A đi làm đầy đủ.
Lương của A = 4.000.000/26 x 24 = 3.692.307 VNĐ
10
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN NHÓM 9 LỚP VB16QT001 GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN CHƯƠNG
=> Vậy là trong tháng 2, A đi làm đâỳ đủ nhưng lương mức nhận được lại
không đầy đủ.
Hai cách tính lương này sẽ cho ra 2 kết quả khác nhau. Việc tính lương theo
cách nào Doanh nghiệp sẽ thể hiện trên hợp đồng lao động hay trong quy chế
lương thưởng của công ty.
Lưu ý: Luật quy định kỷ luật đi trễ về sớm bằng các hình thức như sau: khiển
trách, nhắc nhở (miệng hoặc văn bản). Công ty không được dùng phương pháp
trừ lương hoặc phạt về mặt vật chất của người lao động.
3.2- Trả lương theo sản phẩm
Lương trả theo sản phẩm là chế độ tiền lương mà thu nhập của mỗi người
tuỳ thuộc vào hai yếu tố: Số lượng sản phẩm làm ra trong tháng và đơn giá tiền
công cho một sản phẩm.
T : Mức thời gian
* Trả lương tính theo sản phẩm tập thể
Là một hình thức tiền lương áp dụng cho những công việc nặng nhọc có định
mức thời gian dài, cá nhân từng người không thể làm được hoặc làm được
nhưng không đảm bảo tiến độ, đòi hỏi phải áp dụng lương sản phẩm tập thể.
Khi áp dụng hình thức này cần phải đặc biệt chú ý tới cách chia lương sao cho
đảm bảo công bằng hợp lý, phải chú ý tới tình hình thực tế của từng công nhân
về sức khoẻ, về sự cố gắng trong lao động.
* Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Thường áp dụng để trả cho cán bộ quản lý và công nhân phục vụ. khi áp dụng
hình thức này có hai tác dụng lớn:
Thắt chặt mối quan hệ giữa cán bộ quản lý, công nhân phục vụ với công nhân
trực tiếp sản xuất và tạo điều kiện cho cán bộ quản lý phải quan tâm tới việc
thúc đẩy sản xuất phát triển. Để áp dụng nó, cần tiến hành qua hai bước:
12
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN NHÓM 9 LỚP VB16QT001 GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN CHƯƠNG
Bước 1: Xác định đơn giá gián tiếp (ĐG
GT
)
Bước 2: Tính lương sản phẩm gián tiếp (L)
* Lương theo sản phẩm luỹ tiến
Là một hình thức tiền lương sản phẩm nhưng dùng nhiều đơn giá khác nhau để
trả cho công nhân tăng sản lượng ở mức độ khác nhau, theo nguyên tắc: Những
sản phẩm trong định mức thì trả theo đơn giá chung thống nhất, còn những sản
phẩm vượt định mức thì trả theo đơn giá luỹ tiến (Đơn giá này lớn hơn đơn giá
chung).
Chế độ lương này có tác dụng kích thích sản xuất mạnh mẽ, nhưng nó vi phạm
nguyên tắc: Sẽ làm cho tốc độ tăng tiền lương tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng
suất lao động. Nên phạm vi áp dụng chỉ với những khâu trọng yếu của dây
chuyền, hoặc vào thời điểm nhu cầu của thị trường cần số lượng lớn loại sản
phải được trả gộp một lần.
- Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa
tháng một lần.
14
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN NHÓM 9 LỚP VB16QT001 GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN CHƯƠNG
- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo
thoả thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng
được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
5. Nguyên tắc trả lương
Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.
Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm
quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một
khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố tại thời điểm trả lương.
PHẦN III. KẾT LUẬN
Sử dụng lao động có hiệu quả là yếu tố quan trọng quyết định đến sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó. Trong đó, tiền lương có ý nghĩa vô
cùng quan trọng đối với người lao động vì nó là nguồn thu nhập chính giúp đảm
bảo dược cuộc sống gia đình họ. Đối với mỗi doanh nghiệp thì tiền lương chiếm
một phần đáng kể trong chi phí sản xuất. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,
khi sức lao động trở thành hàng hóa thì tiền lương là yếu tố quyết định rất lờn
đến kết quản hoạt động sản xuất tkinh doanh của doanh nghiệp. Hơn nữa tiền
lương trả cho người lao động còn thể hiện sự lớn manh của doanh nghiệp đó,
đồng thời là điều kiện để doanh nghiệp thu hút và giữ chân những lao động tài
giỏi. Tiền lương là một nhân tố vật chất quan trọng trong việc kích thích người
lao động tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, động viên người lao
động nâng cao trình độ lành nghề, gắn trách nhiệm của người lao độntg với
công việc đó từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
15
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN NHÓM 9 LỚP VB16QT001 GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN CHƯƠNG