ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC
BÁO CÁO NGHIỆM THU HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN VỆ SINH TAY
CHO NHÂN VIÊN Y TẾ TRÊN NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: THS.BS. HUỲNH MINH TUẤN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 6 NĂM 2012
i
THAM GIA NGHIÊN CỨU:
- GS.TS. Nguyễn Thanh Bảo*
- ThS. Nguyễn Vũ Hoàng Yến**
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
MỤC I
-
Tham gia nghiên cứu
i
-
Lời cảm ơn
ii
-
Mục lục
iii
-
Bảng liệt kê các chữ viết tắt
v
-
Tóm tắt nội dung (tiếng Việt)
vi
-
Danh sách các bảng
vii
-
Danh sách các hình
xii
MỤC II: Tổng quan tài liệu
1
+ Tỷ lệ từng loại NKBV
42
+ Kết luận
44
-
Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay
45
+ Pha trước can thiệp (pha I)
45
+ Pha sau can thiệp (pha II)
45
+ Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay theo đối tượng
46
-
Kiến thức-thái độ-thực hành của nhân viên y tế đối với vệ sinh tay
47
+ Đánh giá kiến thức-thái độ
47
+ Đánh giá kỹ năng thực hành
48
-
Phổ vi sinh trên bàn tay của nhân viên y tế
Phụ lục 10 | Đặc tính mẫu pha trước can thiệp (pha I) Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 11 | Đặc tính mẫu pha sau can thiệp (pha II) Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 12 | Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 13 | Kiến thức, thái độ, thực hành của NVYT đối với VSTError! Bookmark not
defined.
Phụ lục 14 | Phổ vi sinh trên bàn tay của nhân viên y tế…………………………….Error!
Bookmark not defined. v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Thuật ngữ tiếng Việt
BN
Bệnh nhân
BV
Bệnh viện
CFU
Colony Forming Unit (Đơn Vị Tạo Khuẩn Lạc)
ICU
Intensive Care Unit (Đơn vị Hồi sức tích cực)
NKBV
Nhiễm Khuẩn Bệnh Viện
NKHBV
Nhiễm Khuẩn Huyết Bệnh Viện
NKNBV
Nhiễm Khuẩn Niệu Bệnh Viện
NKVM
Nhiễm Khuẩn Vết Mổ
của một chương trình huấn luyện đào tạo như vậy lên các tỷ lệ mắc mới NKBV, tỷ lệ tuân thủ
vệ sinh tay.
Phương pháp: Nghiên cứu được thiết kế theo kiểu mô tả hai pha, có can thiệp, tiền cứu, thực
hiện từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2011 tại 5 khoa khác nhau (3 khoa ngoại, 1 khoa nội, 1 khoa
hồi sức).
Đối tượng tham gia nghiên cứu về vệ sinh tay có nhiều trình độ khác nhau và đang công tác tại
nhiều vị trí có đặc điểm hoàn toàn khác nhau (bác sĩ, điều dưỡng, hộ lý, học viên, nhân viên
hành chính).
Đối tượng tham gia nghiên cứu về NKBV là người bệnh nhập viện điều trị nội trú (có phẫu
thuật hoặc không phẫu thuật) trong khoảng thời gian diễn ra nghiên cứu, đồng ý tham gia và
phù hợp với các tiêu chuẩn chọn mẫu.
Kết quả: Mô hình huấn luyện, đào tạo thực hiện trong nghiên cứu bước đầu có hiệu quả. Tính
hiệu quả được thể hiện qua sự tăng tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay (39,71% ở pha I so với 71,96% ở
pha II)và giảm được tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện (122‰ ở pha I so với 92‰ ở pha II).
Một chương trình tập huấn vệ sinh tay hiệu quả cần bao gồm các nội dung lý thuyết và thực
hành, trong đó nội dung thực hành cần được hình ảnh hóa, minh họa được bằng hình ảnh nguy
cơ lây nhiễm vi sinh vật từ bàn tay của nhân viên.
Một chiến dịch tăng cường kiến thức-thái độ-thực hành về vệ sinh tay cần sự đồng thuận và
cho phép từ cấp lãnh đạo cao nhất cũng như từ mọi bộ phận/phòng ban/nhân viên trong toàn
viện.
Kết luận: Cần phải tiến hành thường xuyên các chương trình đào tạo tập huấn về vệ sinh tay
trong cơ sở y tế và các chiến dịch tăng cường kiến thức-thái độ-thực hành về vệ sinh tay trong
cơ sở y tế. Cần phải có sự đồng thuận và cho phép từ cấp lãnh đạo cao nhất của cơ sở cũng
như là từ các bộ phận/phòng ban/nhân viên. Các chương trình phải được thiết kế hiệu quả với
việc mình họa được bằng hình ảnh các nguy cơ lây nhiễm vi sinh vật từ bàn tay.
Từ khóa: Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV), tuân thủ vệ sinh tay, kiến thức-thái độ-thực hành
về vệ sinh tay, phổ vi khuẩn trên da bàn tay, CFU/cm
2
vii
nghiệm vi sinh lâm sàng khi nằm viện pha II Error! Bookmark not defined.
Bảng 16: Kiểm định mối liên quan giữa mắc mới NKVM và các đặc tính thông tin nền
(khoa điều trị, tuổi, giới) Error! Bookmark not defined.
Bảng 17: Kiểm định mối liên quan giữa mắc mới nhiễm khuẩn vết mổ với các đặc tính
của cuộc phẫu thuật Error! Bookmark not defined.
Bảng 18: Tổng số ngày đặt nội khí quản theo dõi được (n=61) pha I Error! Bookmark
not defined.
Bảng 19: Tổng số ngày thở máy (n=60) pha I Error! Bookmark not defined.
viii
Bảng 20: Tổng số ngày đặt catheter tĩnh mạch (n=16) pha I Error! Bookmark not
defined.
Bảng 21: Tổng số ngày đặt catheter tĩnh mạch (n=16) pha I Error! Bookmark not
defined.
Bảng 22: Đặc tính có thực hiện phẫu thuật hay không của dân số mẫu nghiên cứu
NKBV pha I (tỷ lệ %) (n=500) Error! Bookmark not defined.
Bảng 23: Tổng số loại kháng sinh đã được sử dụng trong quá trình điều trị nội trú của
dân số mẫu nghiên cứu NKBV pha I (tỷ lệ %) (n=401) Error! Bookmark not defined.
Bảng 24: Thời gian sử dụng kháng sinh của dân số mẫu nghiên cứu NKBV pha I (tỷ lệ
%) (n=364) Error! Bookmark not defined.
Bảng 25: Tác nhân vi khuẩn phân lập được trong các trường hợp NKBV ở pha I Error!
Bookmark not defined.
Bảng 26: Kiểm định mối liên quan giữa mắc mới NKBV và các đặc tính thông tin nền
(Khoa nằm điều trị nội trú, tuổi, giới tính) pha I Error! Bookmark not defined.
Bảng 27: Kiểm định mối liên quan giữa mắc mới NKBV với đặc tính bệnh hoặc nguy
cơ kèm theo pha I Error! Bookmark not defined.
Bảng 28: Kiểm định mối liên quan giữa mắc mới NKBV và tình trạng suy cơ quan khi
vào khoa pha I Error! Bookmark not defined.
Bảng 29: Kiểm định mối liên quan giữa mắc mới NKBV và thông tin sử dụng thuốc
khi vào khoa pha I Error! Bookmark not defined.
Bảng 44: Kiểm định mối liên quan giữa mắc mới VPBV và các đặc tính thông tin nền
(khoa điều trị, tuổi, giới) pha II Error! Bookmark not defined.
Bảng 45: Kiểm định mối liên quan giữa mắc mới nhiễm khuẩn vết mổ với các đặc tính
của cuộc phẫu thuật Error! Bookmark not defined.
Bảng 46: Tác nhân gây NKVM ở pha II phân lập được Error! Bookmark not defined.
Bảng 47: Tổng số ngày đặt nội khí quản theo dõi được (n=71) pha IIError! Bookmark
not defined.
Bảng 48: Tổng số ngày thở máy (n=61) pha II Error! Bookmark not defined.
Bảng 49: Tổng số ngày đặt catheter tĩnh mạch (n=7) pha II Error! Bookmark not
defined.
Bảng 50: Tổng số ngày đặt sonde tiểu (n=106) pha II Error! Bookmark not defined.
Bảng 51: Tác nhân vi khuẩn phân lập được trong các trường hợp NKBV ở pha II
Error! Bookmark not defined.
Bảng 52: Kiểm định mối liên quan giữa mắc mới NKBV và các đặc tính thông tin nền
(Khoa nằm điều trị nội trú, tuổi, giới tính) pha II Error! Bookmark not defined.
Bảng 53: Kiểm định mối liên quan giữa mắc mới NKBV với đặc tính bệnh hoặc nguy
cơ kèm theo pha II Error! Bookmark not defined.
Bảng 54: Kiểm định mối liên quan giữa mắc mới NKBV và tình trạng suy cơ quan khi
vào khoa pha II Error! Bookmark not defined.
Bảng 55: Kiểm định mối liên quan giữa mắc mới NKBV và thông tin sử dụng thuốc
khi vào khoa pha II Error! Bookmark not defined.
Bảng 56: Kiểm định mối liên quan giữa mắc mới NKBV và có sử dụng thủ thuật can
thiệp điều trị pha II Error! Bookmark not defined.
Bảng 57: Kiểm định mối liên quan giữa mắc mới NKBV và thông tin sử dụng thuốc
kháng sinh khi nằm viện pha II Error! Bookmark not defined.
x
Bảng 58: Kiểm định mối liên quan giữa mắc mới NKBV và thông tin sử dụng có xét
nghiệm vi sinh lâm sàng khi nằm viện pha II Error! Bookmark not defined.
Bảng 59: Kiểm định mối liên quan giữa mắc mới VPBV và các đặc tính thông tin nền
Bookmark not defined.
Bảng 75: Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay theo đơn vị công tác (pha II) Error! Bookmark not
defined.
xi
Bảng 76: Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay theo nghề nghiệp (pha II) Error! Bookmark not
defined.
Bảng 77: Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay theo thời điểm rửa tay (pha II) Error! Bookmark
not defined.
Bảng 78: Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay theo thời gian làm việc trong ngày Error!
Bookmark not defined.
Bảng 79: Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay liên quan đến việc sử dụng găng (pha II) Error!
Bookmark not defined.
Bảng 80: Tỷ lệ đạt 100% độ che phủ của dung dịch sát khuẩn tay nhanh trên từng vùng
của bàn tay và trên toàn bàn tay trong pha I Error! Bookmark not defined.
Bảng 81: Tỷ lệ đạt 100% độ che phủ của dung dịch sát khuẩn tay nhanh trên từng vùng
của bàn tay và trên toàn bàn tay trong pha II Error! Bookmark not defined.
Bảng 82: Mối liên quan giữa tỷ lệ đạt và các vùng của bàn tay Error! Bookmark not
defined.
Bảng 83: Mối liên quan giữa tỷ lệ đạt với các nhóm nghề nghiệp khác nhau Error!
Bookmark not defined.
Bảng 84: Trung bình CFU theo ca làm việc Error! Bookmark not defined.
Bảng 85: Trung bình CFU theo khoa Error! Bookmark not defined.
Bảng 86: Trung bình CFU theo giới Error! Bookmark not defined.
Bảng 87: Trung bình CFU theo nghề nghiệp Error! Bookmark not defined.
Bảng 88: Trung bình CFU theo thời điểm chăm sóc người bệnh .Error! Bookmark not
defined.
Bảng 89: Số loại vi sinh vật xuất hiện cùng lúc trên 1 bàn tay NVYT Error!
Bookmark not defined.
xiii
Hình 17: Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay chung trong pha nghiên cứu I Error! Bookmark
not defined.
Hình 18: Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay chung trong pha nghiên cứu II Error! Bookmark
not defined.
Hình 19: So sánh tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay của các đối tượng trước (pha I) và sau (pha
II) chương trình can thiệp Error! Bookmark not defined.
Hình 20: So sánh xếp loại đánh giá kiến thức về vệ sinh tay của nhân viên y tế (pha I
và II) Error! Bookmark not defined.
Hình 21: Tần suất xuất hiện của các loại vi sinh vật (%) Error! Bookmark not
defined.
Hình 22: So sánh tỷ lệ mắc mới NKBV, tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay và KAP trước (Pha I)
và sau (Pha II) chương trình can thiệp Error! Bookmark not defined.
Hình 23: Tuổi của dân số mẫu nghiên cứu NKVM pha I (tỷ lệ %) (n=500) Error!
Bookmark not defined.
Hình 24: Giới của dân số mẫu nghiên cứu NKVM pha I (tỷ lệ %) (n=500) Error!
Bookmark not defined.
Hình 25: Phân bố theo khoa điều trị nội trú sau phẫu thuật của dân số mẫu nghiên cứu
NKVM pha I (tỷ lệ %) (n=500) Error! Bookmark not defined.
Hình 26: Số ngày nằm viện sau phẫu thuật của dân số mẫu nghiên cứu NKVM pha I
(tỷ lệ %) (n=500) Error! Bookmark not defined.
Hình 27: Tổng chi phí điều trị của dân số mẫu nghiên cứu NKVM pha I (tỷ lệ %)
(n=500) Error! Bookmark not defined.
Hình 28: Kết quả điều trị của dân số mẫu nghiên cứu NKVM pha I (tỷ lệ %) (n=500)
Error! Bookmark not defined.
Hình 29: Có bệnh nền hoặc yếu tố nguy cơ kèm theo của dân số mẫu nghiên cứu
NKVM pha I (bệnh nền hoặc yếu tố nguy cơ bao gồm: ung thư, đái tháo đường,
COPD, lao, bệnh lý tim mạch, nghiện rượu, hút thuốc, sử dụng corticoid, sử dụng
thuốc độc tế bào) (%) (n=500) Error! Bookmark not defined.
Hình 42: Giới của dân số mẫu nghiên cứu NKBV pha I (tỷ lệ %) (n=500) Error!
Bookmark not defined.
Hình 43: Phân bố theo khoa nằm điều trị nội trú của dân số mẫu nghiên cứu NKBV
pha I (tỷ lệ %) (n=500) Error! Bookmark not defined.
Hình 44: Số ngày nằm viện trung bình của dân số mẫu nghiên cứu NKBV pha I (tỷ lệ
%) (n=500) Error! Bookmark not defined.
Hình 45: Chi phí điều trị của dân số mẫu nghiên cứu NKBV pha I (tỷ lệ %) (n=500)
Error! Bookmark not defined.
Hình 46: Kết quả điều trị của dân số mẫu nghiên cứu NKBV pha I (tỷ lệ %) (n=500)
Error! Bookmark not defined.
Hình 47: Thông tin về bệnh nền hoặc yếu tố nguy cơ kèm theo của dân số mẫu nghiên
cứu NKBV pha I (bệnh nền hoặc yếu tố nguy cơ bao gồm: ung thư, đái tháo đường,
xv
COPD, lao, bệnh lý tim mạch, nghiện rượu, hút thuốc, sử dụng corticoid, sử dụng
thuốc độc tế bào) (tỷ lệ %) (n=500) Error! Bookmark not defined.
Hình 48: Tình trạng suy chức năng cơ quan khi nhập khoa của dân số mẫu nghiên cứu
NKBV pha I. Tình trạng suy chức năng bao gồm: hôn mê, suy tuần hoàn, suy hô hấp,
suy thận, suy giảm huyết học, chướng bụng, chấn thương) (tỷ lệ %) (n=500) Error!
Bookmark not defined.
Hình 49: Tình hình sử dụng thuốc khi nằm viện của dân số mẫu nghiên cứu NKBV pha
I (thuốc bao gồm: an thần, dãn cơ, corticoid, ức chế miễn dịch, kháng sinh, nuôi ăn qua
đường tĩnh mạch) (tỷ lệ %) (n=500) Error! Bookmark not defined.
Hình 50: Số lượt thủ thuật can thiệp điều trị của dân số mẫu nghiên cứu NKBV pha I
Error! Bookmark not defined.
Hình 51: Tuổi của dân số mẫu nghiên cứu NKVM pha II Error! Bookmark not
defined.
Hình 52: Giới của dân số mẫu nghiên cứu NKVM pha II Error! Bookmark not
defined.
Hình 53: Phân bố theo khoa điều trị nội trú sau phẫu thuật của dân số mẫu nghiên cứu
Bookmark not defined.
Hình 65: Thời gian kéo dài cuộc phẫu thuật của dân số mẫu nghiên cứu NKVM pha II
Error! Bookmark not defined.
Hình 66: Tình trạng cạo lông trước phẫu thuật của dân số mẫu nghiên cứu NKVM pha
II Error! Bookmark not defined.
Hình 67: Tình hình sử dụng kháng sinh dự phòng trước phẫu thuật của dân số mẫu
nghiên cứu NKVM pha II Error! Bookmark not defined.
Hình 68: Tỷ lệ mắc mới nhiễm khuẩn vết mổ trong hai pha I và II Error! Bookmark
not defined.
Hình 69: Tuổi của dân số mẫu nghiên cứu NKBV pha II Error! Bookmark not
defined.
Hình 70: Giới của dân số mẫu nghiên cứu NKBV pha II Error! Bookmark not
defined.
Hình 71: Phân bố theo khoa nằm điều trị nội trú của dân số mẫu nghiên cứu Error!
Bookmark not defined.
Hình 72: Số ngày nằm viện trung bình của dân số mẫu nghiên cứu NKBV pha II Error!
Bookmark not defined.
Hình 73: Chi phí điều trị của dân số mẫu nghiên cứu NKBV pha II Error! Bookmark
not defined.
Hình 74: Kết quả điều trị của dân số mẫu nghiên cứu NKBV pha II . Error! Bookmark
not defined.
Hình 75: Thông tin về bệnh nền hoặc yếu tố nguy cơ kèm theo của dân số mẫu nghiên
cứu NKBV pha II (bệnh nền hoặc yếu tố nguy cơ bao gồm: ung thư, đái tháo đường,
COPD, lao, bệnh lý tim mạch, nghiện rượu, hút thuốc, sử dụng corticoid, sử dụng
thuốc độc tế bào) Error! Bookmark not defined.
Hình 76: Tình trạng suy chức năng cơ quan khi nhập khoa của dân số mẫu nghiên cứu
NKBV pha II. Tình trạng suy chức năng bao gồm: hôn mê, suy tuần hoàn, suy hô hấp,
suy thận, suy giảm huyết học, chướng bụng, chấn thương) Error! Bookmark not
defined.
xvii
ập huấn vệ sinh
tay.
2. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng Đạo đức trong
nghiên cứu y sinh học của Bệnh viện Đại học Y Dược Tp.HCM.
3. Các nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận
3.1. Các nội dung nghiên cứu:
3.1.1. và Sau ập huấn vệ sinh tay, điều tra/khảo
sát tại các khoa/đơn vị tham gia nghiên cứu:
Mục A: tỷ lệ mắc mới các loại nhiễm khuẩn bệnh viện, cụ thể là:
NKVM, VPBV, NKHBV và NKNBV;
Mục B: tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay của NVYT;
Mục C: kiến thức-thái độ-thực hành của NVYT về vệ sinh tay;
19
Mục D: xác định số lượng, chủng, và tần suất xuất hiện các loại vi
khuẩn ;
3.1.2. Thực hiện chương trình can thiệp nâng cao kiến thức, thái độ, thực
hành về vệ sinh tay cho NVYT;
Mục E: Chương trình tập huấn nhằm trang bị kỹ các kiến thức lý
thuyết và thực hành về vệ sinh tay cho NVYT;
Mục F: Thực hiện "Chiến dịch vệ sinh tay" nhằm tăng cường kiến
thức-thái độ-thực hành về vệ sinh tay cho NVYT, từ đó nâng cao
tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay khi chăm sóc người bệnh.
3.2. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận vấn đề/nội dung nghiên cứu:
3.2.1. Mục A: (mục tiêu là khảo sát tỷ lệ mắc mới của các loại NKBV
thường gặp, cụ thể là NKVM, VPBV, NKHBV và NKNBV trước và
sau khi có chương trình can thiệp về tăng tuân thủ vệ sinh tay)
Đối tượng nghiên cứu:
o Trong đó: P1, P2: tỉ lệ tương ứng ở 2 dân số
P* = (P1 - P2)/2
d = P1 - P2
Để kiểm định giả thuyết về hiệu 2 tỷ lệ của dân số (kiểm định 1
phía, và sử dụng kiểm định chi bình phương, Mc Nemar test)
o Trong đó, với mức ý nghĩa 5%, lực của test 90%, và lấy tỷ lệ
tuân thủ vệ sinh tay trung bình từ y văn là 48%, với mong
muốn sau can thiệp sẽ tăng lên 58%
o Cỡ mẫu cho mục tiêu chuyên biệt 2 được tính toán ~ 410 mẫu
cho mỗi pha
Thực tế thực hiện:
Pha nghiên cứu trước can thiệp được thực hiện trong suốt các
tháng 1, 2, 3, 4 năm 2011 (tổng thời gian khoảng 3,5 tháng), và đã
khảo sát tổng cộng 460 nhân viên ửa tay;
Pha nghiên cứu sau can thiệp được thực hiện trong suốt các tháng
6, 7, 8, 9 năm 2011 (tổng thời gian khoảng 3,5 tháng), và đã khảo
sát tổng cộng rửa tay;
Đặc tính mẫu (xem Phụ lục 8).
3.2.3. Mục C: (mục tiêu là khảo sát kiến thức-thái độ-thực hành của NVYT
về vệ sinh tay khi chăm sóc người bệnh trong bệnh viện)
Đối tượng nghiên cứu: tất cả NVYT của các khoa tham gia nghiên
cứu, mở rộng ra toàn thể NVYT của bệnh viện đồng ý tham gia
nghiên cứu.
21
Thiết kế nghiên cứu: so sánh tỷ lệ 2 pha trước và sau can thiệp
Cỡ mẫu:
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu:
tầng.
Dân số chung (N: tổng số nhân viện tại các khoa phòng có tiếp xúc
với người bệnh) được chia thành các dân số nhỏ hơn (Số nhân viên tại
các khoa), mỗi một khoa được gọi là một tầng. Để đạt được kết quả
tối ưu của sự phân tầng, số lượng nhân viên của từng khoa phải được
chia tỷ lệ, có nghĩa là sự phân bố của nhân viên y tế trong cỡ mẫu
tương đương với sự phân bố trong dân số chung. Gọi Ni là dân số của
khoa i, n là cỡ mẫu, và ni là số đối tượng được chọn từ tầng i, thì
Ni/N = ni/n, hay số đối tượng được chọn từ mỗi khoa sẽ là ni =
n(Ni/N). 22
Bảng 1: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Khoa phòng
Tổng số
(Ni)
% theo
dân số
(Ni/N)
Số lượng
(ni)
Khoa Cấp Cứu
37
4.86
20
Khoa Nội Tim Mạch
26
Khoa Ngoại 3
32
4.20
17
Khoa Xét Nghiệm
55
7.23
30
Khoa Nội Soi
25
3.29
13
Khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh
101
13.27
54
Khoa Dược
60
7.88
32
Khoa Phẫu Thuật
95
12.48
51
Thăm Dò Chức Năng
9
1.18
5
Khoa Kiển Soát Nhiễm
Hình 2: Máy ghi hình huỳnh quang CouCouBox
Hướng dẫn đánh giá:
Chỉ đánh giá bàn tay thuận của NVYT;
Quy ước: bàn tay được chia thành các vùng với tỷ lệ % của diện tích
da từng vùng so với toàn bộ bàn tay như sau (Hình 3):
24
- Lòng bàn tay: 25%, chia làm 4 phần đều nhau, mỗi phần
6,25%;
- Mu bàn tay: 25%, trong đó chia làm 4 phần đều nhau, mỗi
phần 6,25%;
- Mỗi ngón tay: 10%, trong đó vùng móng và dưới móng: 3,3%;
vùng kẽ tay 2 bên: 3,3%; vùng lòng và lưng ngón: 3,3%
Quan sát các vùng không sáng màu huỳnh quang và cộng tỷ lệ %
Kết quả khảo sát:
Quy ước: toàn bộ da của bàn tay từ cổ tay trở xuống là 100%;
Đánh giá kết quả che phủ của dung dịch sát khuẩn tay bằng cách lấy
100% trừ đi cho tỷ lệ các vùng da mà dung dịch sát khuẩn tay không
che phủ;
Kết quả:
3.2.4. Mục D: (mục tiêu là khảo sát phổ vi khuẩn trên bàn tay của NVYT)
Vị trí lấy mẫu: bàn tay phải Hình 3: Phân chia tỷ lệ diện tích mặt lòng bàn tay và mặt lưng bàn tay
%