BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
************************ NGUYỄN THỊ PHƢƠNG ANH
đánh giá hiệu quả chƣơng trình phục hồi chức năng
hô hấp cho bệnh nhân phẫu thuật ung thƣ
phế quản phổi tại bệnh viện phổi trung ƣơng
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Chuyờn ngành: PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
Mó số: 69.72.43 LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. CAO MINH CHÂU
PGS. TS. ĐINH NGỌC SỸ HÀ NỘI 2011 LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu, tôi đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ của thầy cô, các bạn đồng nghiệp, cơ quan và những người thân
trong gia đình.
Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn: Đảng ủy - Ban giám đốc Trường
Nguyễn Thị Phương Anh
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
CNHH
Chức năng hô hấp
UTPQP
Ung thư phế quản phổi Phụ lục 1
BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU
1. Mã bệnh án:………………2. Họ và tên………………………………
3. Tuổi……… 4. Giới: 1.Nam 2. Nữ.
5. Nghề nghiệp: 1. Công nhân, 2. Nông dân, 3. Cán bộ hưu, 4. Giáo viên,
6. Địa chỉ: (1. Thành thị, 2. Nông thôn, 3. Miền núi)
7. Tiền sử hút thuốc lá, lào: có 1- không 2-
Số bao năm đã hút……………………
+ Bệnh khác:…………………………………………………………….
8. Mức độ khó thở lúc vào viện
Không khó thở 1- khó thở nhẹ 2-
khó thở vừa 3- khó thở nặng 4- 9. Độ bão hòa ôxy lúc vào viện (SpO
2
): %
10. Chức năng hô hấp:
Giá trị
Số lý thuyết
%
13. Số phân thùy phổi bị cắt bỏ Vị trí
14. Số ngày tập PHCN: trước mổ ngày, sau mổ ngày
15. Mức độ khó thở sau phẫu thuật
Không khó thở 1- Khó thở nhẹ 2-
Khó thở vừa 3- Khó thở nặng 4- 16. Chức năng hô hấp sau phẫu thuật:
Giá trị
Số lý thuyết
Đo được
% Đạt được
FVC (1)
SVC (l)
IC (l)
FEV1 (l)
FEV1/ FVC %
Theo tổ chức y tế thế giới (TCYTTG), năm 2002 UTPQP đứng hàng đầu
trong các bệnh ung thƣ ở nam giới và đứng thứ năm trong các bệnh ung thƣ ở
nữ giới [42], [61].
Năm 2002, tại Việt Nam và các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á nhƣ
Singapore, Philippines, Thái Lan, UTPQP ở nam giới chiếm tỷ lệ cao nhất
trong số các bệnh ung thƣ [15].
Tại Hà Nội, năm 1999, tỷ lệ UTPQP mắc chuẩn theo tuổi là
32,4/100.000 dân, ở thành phố Hồ Chí Minh là 29,1/100.000 dân [1], [2]. Nhìn
chung từ năm 2001-2004, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi đều tăng ở cả hai giới [15].
Trong mƣời loại ung thƣ thƣờng gặp tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2003-
2004, UTPQP đứng hàng thứ nhất ở nam giới và đứng thứ ba ở nữ giới, trong
đó tỷ lệ mắc UTPQP ở nam giới nhiều hơn ở nữ giới [18], [25].
Hơn 90% các trƣờng hợp UTPQP liên quan đến thuốc lá và hút thuốc lá
thụ động, tỷ lệ tử vong do UTPQP là 50 đến 80/100.000 dân và có 50% bệnh
nhân chết trong 1 năm đầu sau chẩn đoán [2], [1014]. Với tính chất tiến triển
trầm trọng nhƣ vậy nên UTPQP đang trở thành mối lo ngại về sức khoẻ và là
mục tiêu quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới.
Ung thƣ phế quản phổi nếu đƣợc chẩn đoán và phẫu thuật ở giai đoạn
sớm sẽ có tiên lƣợng tƣơng đối tốt. Theo một số nghiên cứu trên thế giới, tỷ lệ
sống thêm 5 năm ở các bệnh nhân UTPQP đƣợc phẫu thuật có thể đạt 30% và
thậm chí 70% ở các bệnh nhân đƣợc phẫu thuật ở giai đoạn O và I [52], [61].
Comment [P1]:
Formatted: 11, Left, Line spacing: single
Formatted: Font: 16 pt
Comment [V2]:
Formatted: Font: 16 pt
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Indent: First line: 0 ch
2
Formatted: Centered
Formatted: Centered CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. DỊCH TỄ
1.1.1. Tình hình mắc ung thƣ phế quản phổi trên thế giới
Năm 1969, Chahinian Ph và Chrétien J thống kê trên 100.000 dân thấy
tỷ lệ mắc UTPQP cũng tăng lên từ 30,1 đến 43,0 ca trong vòng 10 năm từ
1955 đến 1965. Hiện nay UTPQP đã trở thành bệnh ung thƣ có tỷ lệ mắc
đứng hàng đầu ở nam, đứng thứ ba ở nữ và là nguyên nhân tử vong bệnh lý
hàng đầu ở các bệnh nhân ung thƣ nói chung trên toàn thế giới [42].
Tổ chức Y tế Thế giới dự báo trong 10 năm tới, có thể phát hiện mới
đƣợc hơn 2 triệu bệnh nhân UTPQP mỗi năm [61]. Trong năm 2005, trên thế
giới có khoảng 1,1 triệu bệnh nhân UTPQP đƣợc chẩn đoán mới, chiếm
12,8% tổng số ung thƣ đƣợc phát hiện. Bên cạnh đó UTPQP là nguyên nhân
liên quan đến 921.000 trƣờng hợp tử vong và chiếm 17,8% các trƣờng hợp tử
vong do ung thƣ [58].
Theo Hiệp hội nghiên cứu ung thƣ Mỹ, năm 2005 tại Mỹ, số
ngƣời mới mắc là 172.570 ngƣời, đứng hàng thứ hai trong số những bệnh ung
thƣ mới đƣợc chẩn đoán tại Mỹ và chiếm khoảng 13% tổng số các trƣờng hợp
Formatted: Justified, Indent: Left: 0.29",
Hanging: 0.3"
Theo Nguyễn Bá Đức (2000), UTPQP đã trở thành bệnh ung thƣ phổ
biến nhất ở nam giới Việt Nam (tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi 29,3/100.000 dân),
tại Hà Nội (33,1%); đứng hàng thứ hai tại thành phố Hồ Chí Minh (24,6%).
Cả nƣớc ƣớc tính có khoảng 70.000 trƣờng hợp UTPQP mới đƣợc phát hiện
mỗi năm [16].
Formatted: 33, Line spacing: single
Formatted: Indent: First line: 0.39"
Formatted: Indent: First line: 0 ch
5
Formatted: Centered
1.1.3. Các yếu tố nguy cơ gây ung thƣ phổi
*Thuốc lá là yếu tố nguy cơ quan trọng gây UTPQP. Mối liên quan giữa
thuốc lá và UTPQP đƣợc chú ý từ những năm 1930. Năm 1940, Muller công
bố kết quả một nghiên cứu bệnh chứng cho thấy sự gia tăng sử dụng thuốc lá
là nguyên nhân quan trọng nhất làm tăng tỷ lệ mắc UTPQP. Năm 1943 viện
nghiên cứu tác hại do thuốc lá của Đức đã công bố một nghiên cứu cho thấy
trong 109 trƣờng hợp UTPQP chỉ có 3 trƣờng hợp không hút thuốc lá [68].
Năm 1950 tại Anh, Richard D và Austin H đã chỉ ra mối liên quan dịch
tễ giữa khói thuốc lá với nguy cơ mắc và tử vong do UTPQP. Đến năm 1951
điều này đã đƣợc chứng minh bởi các nhà khoa học Mỹ. Theo Gardner và
Ernest W: khói thuốc lá có hơn 4000 hóa chất khác nhau trong đó có hơn 40
chất là tác nhân trực tiếp gây ung thƣ đặc biệt là các hydrocacbon thơm: 3-4
benzopyren. Nghiên cứu 3070 bệnh nhân UTPQP tại Edinburgh cho thấy chỉ
có 2% số bệnh nhân mắc UTPQP không hút thuốc lá. Tại Mỹ, ƣớc tính 87%
trƣờng hợp tử vong do UTPQP liên quan đến thuốc lá, gây ra 90% các trƣờng
hợp UTPQP ở nam và 79,55% ở nữ [38], [44].
Tại Việt Nam, một số nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ UTPQP ở nhóm
hút thuốc lá, thuốc lào cao hơn hẳn so với nhóm không hút thuốc [31].
Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ UTPQP lên 22 lần ở nam, 12 lần ở nữ.
Mức độ gia tăng nguy cơ phụ thuộc vào tuổi bắt đầu hút, số năm hút thuốc,
1.2. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, CHỨC NĂNG CỦA BỘ MÁY HÔ HẤP
Thông khí phổi là hoạt động đƣa không khí ra vào phổi liên tục, đƣợc
thực hiện bởi phổi và lồng ngực, vì vậy phổi và lồng ngực có cấu tạo đặc biệt
phù hợp với chức năng của mình.
1.2.1. Đặc điểm hình thái, chức năng
1.2.1.1. Lồng ngực- khung xương [28], [29]:
Lồng ngực là một hộp cứng, kín chứa phổi và tim là 2 cơ quan chính ở
bên trong, xung quanh là khung xƣơng bao bọc. Lồng ngực có khả năng thay
đổi thể tích đƣợc là nhờ khung xƣơng và các cơ hô hấp.
Formatted: Font color: Auto, Vietnamese
Formatted: Indent: First line: 0.39"
Formatted: Font color: Auto, Vietnamese
Formatted: Font color: Auto, Vietnamese
Formatted: Font color: Auto, Vietnamese
Formatted: 22, Space Before: 0 pt, After: 0
pt, Line spacing: single
Formatted: Indent: First line: 0.39"
Formatted: 33, Space Before: 6 pt, Line
spacing: single
Formatted: 44, Space Before: 6 pt
Formatted: Indent: First line: 0.39", Space
Before: 6 pt
7
Formatted: Centered
- Khung xƣơng đƣợc tạo thành từ các xƣơng: 10 đốt sống ngực ở phía
sau, xƣơng ức ở phía trƣớc, 10 đôi xƣơng sƣờn nối giữa 10 đốt sống ngực và
xƣơng ức, xƣơng sƣờn là các cung xƣơng xếp theo hƣớng từ sau ra trƣớc và
từ trên xuống dƣới.
- Các cơ hô hấp:
+ Các cơ tham gia vào động tác hít vào bình thƣờng: cơ hoành, các cơ
- Niêm mạc: gồm có lớp biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển. Các phế
quản lớn có cấu trúc giống khí quản.
- Lớp đệm đƣợc tạo bởi mô liên kết thƣa.
- Lớp cơ trơn đƣợc gọi là cơ Reissenssen.
- Lớp sụn và tuyến: các mảnh sụn bé dàn theo đƣờng kính phế quản và
mất khi đƣờng kính phế quản <1mm. Các tuyến phế quản thuộc loại tuyến
nhầy và tuyến pha. Các tiểu phế quản có biểu mô phủ loại trụ đơn có lông
chuyển nhƣng ở đoạn cuối lại là biểu mô vuông đơn có hoặc không có lông
chuyển. Tiểu phế quản tận có biểu mô vuông đơn. Các phế nang đƣợc lót bởi
lớp biểu mô rất mỏng gọi là biểu mô hô hấp [14].
* Chức năng của đƣờng dẫn khí:
Chức năng dẫn khí [29]
Là chức năng quan trọng nhất, chỉ đƣợc thực hiện tốt khi đƣờng dẫn khí
thông thoáng. Bình thƣờng không khí ra vào phổi rất dễ dàng, chỉ cần có sự
chênh lệch áp suất < 1cmH2O là đủ để không khí di chuyển từ nơi có áp suất
cao đến nơi có áp suất thấp trong động tác hô hấp. Để đánh giá mức độ thông
thoáng của đƣờng dẫn khí chúng ta có thể đo sức cản đƣờng dẫn khí. Sức cản
của đƣờng dẫn khí phụ thuộc vào các yếu tố sau [27]:
- Thể tích phổi: khi hít vào sức cản của đƣờng dẫn khí giảm xuống, khi
thở ra sức cản của đƣờng dẫn khí tăng lên.
- Sự co của cơ trơn ở các tiểu phế quản.
- Mức độ phì đại của niêm mạc đƣờng dẫn khí.
- Lƣợng dịch tiết ra trong lòng đƣờng dẫn khí.
CChức năng bảo vệ [29]
Formatted: Vietnamese
Formatted: Indent: First line: 0.39"
Formatted: Indent: Left: 0", First line: 0.39",
Tab stops: 0.54", List tab + Not at 1.04"
Field Code Changed
Formatted: Vietnamese
Phổi phải: lớn hơn phổi trái, có hai rãnh liên thùy chia phổi phải làm 3
thuỳ. Thùy trên có 3 phân thùy, thùy giữa có 2 phân thùy và thùy dƣới có 5
phân thùy [10].
Phổi trái: có một rãnh chéo chia phổi trái làm 2 thuỳ. Thùy trên nhỏ có 5
phân thùy và thùy dƣới lớn cũng có 5 phân thùy [10].
Các phân thuỳ lại chia làm nhiều tiểu thuỳ với những mao mạch phổi và
những tiểu phế quản tận. Đơn vị cấu tạo cuối cùng là các phế nang [10].
Formatted: Indent: First line: 0.39"
Formatted: 44, Line spacing: single
Formatted: Indent: First line: 0.39"
10
Formatted: Centered
1.2.1.4. Phế nang và màng hô hấp
* Phế nang
Phế nang đƣợc các mao mạch phổi bao bọc nhƣ một mạng lƣới. Mỗi
phế nang nhƣ một cái túi nhỏ, nhận không khí từ nhánh tận cùng của cây phế
quản là các ống phế nang. Từ các ống phế nang có các túi phế nang và đến
các phế nang. Ở ngƣời có khoảng 300 triệu phế nang và có diện tích tiếp xúc
giữa phế nang và mao mạch là khoảng 70-120 m
2
[27], [29].
Phế nang đƣợc cấu tạo gồm một lớp biểu mô phế nang, trên bề mặt của
lớp biểu mô phế nang có phủ một lớp dịch, là chất hoạt diện còn đƣợc gọi là
lớp Surfactant có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của các phế nang, tham
gia ổn định kích thƣớc phế nang [27], [29].
Các phế nang có lớp màng đáy phế nang. Lớp này tiếp xúc với mô liên
kết nằm ở khoảng kẽ giữa các phế nang hoặc tiếp xúc trực tiếp với thành mao
mạch phế nang. Nơi tiếp giáp giữa phế nang và mao mạch là nơi xảy ra quá
trình trao đổi khí còn đƣợc gọi là màng hô hấp [27], [29].
*Màng hô hấp
spacing: single
Formatted: Indent: First line: 0.39", Space
Before: 2 pt
Formatted: Portuguese (Brazil)
Formatted: 44, Line spacing: single
12
Formatted: Centered
1.2.2.1. Động tác hít vào
* Hít vào bình thường: Đƣợc thực hiện do các cơ hít vào co lại, làm tăng
kích thƣớc của lồng ngực theo cả 3 chiều: Chiều thẳng đứng, chiều trƣớc sau
và chiều ngang.
- Tăng chiều thẳng đứng [29]:
+ Đáy lồng ngực là cơ hoành, bình thƣờng cơ hoành lồi lên phía lồng
ngực theo hai vòm. Khi cơ hoành co lại thì phẳng ra, hạ thấp xuống, do đó
làm tăng chiều thẳng đứng của lồng ngực.
+ Cơ hoành cứ hạ thấp 1cm có thể làm tăng thể tích lồng ngực lên 250 ml.
+ Khi hít vào bình thƣờng cơ hoành hạ thấp xuống khoảng 1,5 cm, làm
thể tích lồng ngực tăng lên khoảng 375 ml.
+ Trong một chu kì hô hấp bình thƣờng lồng ngực thay đổi thể tích
khoảng 400- 500 ml, chính vì vậy cơ hoành là cơ hô hấp quan trọng, nếu bị
liệt sẽ làm rối loạn hô hấp nghiêm trọng.
- Tăng chiều trƣớc sau và chiều ngang: Ở cuối thì thở ra các xƣơng sƣờn
chếch ra trƣớc và xuống dƣới khi các cơ hít vào co lại, xƣơng sƣờn quay
quanh một trục đi qua hai điểm với đốt sống và chuyển tƣ thế chếch xuống
sang tƣ thế nằm ngang, do đó làm tăng đƣờng kính trƣớc sau và đƣờng kính
ngang của lồng ngực [29].
Động tác hít vào là động tác tích cực nhờ năng lƣợng co cơ của cơ
hoành và các cơ hít vào khác.
* Hít vào tối đa: Nếu ta cố gắng hít vào hết sức thì có thêm một số cơ
cùng tham gia nhƣ: Cơ ức đòn chũm, cơ ngực và cơ chéo. Những cơ này bình
của khối u vào tổ chức, cơ quan lân cận. Ngoài ra, các triệu chứng đƣợc gây
nên do di căn hạch bạch huyết và di căn vào các tạng khác trong cơ thể. Các
nhà ung thƣ học và bệnh phổi phân chia các dấu hiệu lâm sàng của ung thƣ
phế quản phổi thành 3 nhóm chính [6], [7], [22], [37]:
Formatted: 44, Line spacing: single
Formatted: Indent: First line: 0.39"
Formatted: 22, Space Before: 0 pt, Line
spacing: single
Formatted: 33, Line spacing: single
Formatted: Indent: First line: 0.39", Space
After: 0 pt
14
Formatted: Centered
Nhóm các triệu chứng hô hấp:
Triệu chứng hô hấp biểu hiện do sự phát triển, xâm lấn và lan rộng của
khối u trong lồng ngực gây ra nhƣ: ho khan, ho có đờm hoặc ho ra máu do
khối u xâm lấn vào mạch máu. Tuỳ theo mức độ xâm lấn mà bệnh nhân có thể
ho ra máu từ nhẹ đến nặng. Các triệu chứng viêm phổi, áp xe phổi do tắc
nghẽn [14].
Các hội chứng chèn ép: chèn ép vào thực quản gây nuốt khó, chèn ép
tĩnh mạch chủ trên gây tuần hoàn bàng hệ và phù áo khoác, khàn tiếng do
khối u chèn ép thần kinh quặt ngƣợc. Các hội chứng Pancoast-Tobias do u
đỉnh phổi, hội chứng Pierr-Marie, hội chứng Claude-Bernade-Horner [14].
Nhóm các triệu chứng hệ thống:
Nhóm triệu chứng này gồm các triệu chứng toàn thân: Sốt, gầy sút cân,
chán ăn và ăn kém, hội chứng cận u.
- Hội chứng cận u do nhiều cơ chế và có nhiều giả thuyết giải thích hội
chứng này. Giả thuyết đƣợc nhiều tác giả chấp nhận đó là các dấu ấn sinh học
của khối u và nó phụ thuộc vào mô sinh u, nghĩa là sau khi cắt bỏ khối u thì
hội chứng này cũng hết. Biểu hiện của hội chứng là tình trạng tăng canxi
nguyên phát gây triệu chứng. Ung thƣ biểu mô vảy thƣờng phát triển ở trung
tâm nên các triệu chứng tại chỗ xuất hiện sớm [14], [22].
Tuy nhiên các triệu chứng lâm sàng của UTPQP không đặc hiệu mà chỉ
có ý nghĩa định hƣớng cho chẩn đoán.
1.3.2. Biểu hiện cận lâm sàng
1.3.2.1. Chẩn đoán hình ảnh
Chẩn đoán hình ảnh là một trong những phƣơng pháp quan trọng phát
hiện khối u trong lồng ngực.
Xquang phổi chuẩn:
Đây là xét nghiệm cơ bản nhất và đƣợc thực hiện thƣờng quy. Hình ảnh
khối mờ ở phổi, bờ nham nhở, ranh giới không rõ, có thể thấy hạch di căn,
đông đặc phế nang, có giá trị gợi ý chẩn đoán UTPQP. Ngoài ra có thể thấy
các hình ảnh xâm lấn thành ngực, xƣơng sƣờn của khối u [14], [41].
Tuy nhiên chụp X quang phổi chỉ có giá trị gợi ý chứ không có giá trị
chẩn đoán xác định. Theo Đồng Khắc Hƣng (1995), chụp Xquang phổi chuẩn
có giá trị hƣớng đến chẩn đoán với độ nhạy 89% và độ đặc hiệu 96% [61].
Formatted: Indent: Left: 0", First line: 0.39",
Space Before: 4 pt, After: 0 pt, Tab stops:
0.54", List tab + Not at 0.79"
Formatted: Indent: First line: 0.39", Space
Before: 4 pt
Formatted: 33, Line spacing: single
Formatted: Indent: First line: 0 ch, Tab
stops: 0.52", Left
Formatted: Indent: Left: 0", First line: 0.39",
Tab stops: 0.52", Left
Formatted: Indent: First line: 0 ch, Tab
stops: 0.52", Left
Formatted: Indent: Left: 0", First line: 0.39",
Tab stops: 0.52", Left
Formatted: Indent: Left: 0", First line: 0.39",
Tab stops: 0.52", Left
Formatted: Indent: First line: 0 ch, Tab
stops: 0.52", Left
Formatted: Indent: Left: 0", First line: 0.39",
Tab stops: 0.52", Left
Formatted: Indent: First line: 0 ch, Tab
stops: 0.52", Left
Formatted: Indent: Left: 0", First line: 0.39",
Tab stops: 0.52", Left
Formatted: Indent: First line: 0 ch, Tab
stops: 0.52", Left
Formatted: 44, Line spacing: single
17
Formatted: Centered
1.3.2.2. Các kỹ thuật xâm nhập chẩn đoán ung thư phế quản phổi
Nội soi phế quản:
Nội soi phế quản đƣợc sử dụng để xác định chẩn đoán khi bệnh nhân có
triệu chứng nghi ngờ u phế quản trên lâm sàng, trên phim chụp Xquang hoặc
cắt lớp vi tính.
Qua nội soi phế quản ta có thể thực hiện các kỹ thuật lấy bệnh phẩm làm
chẩn đoán tế bào học, mô bệnh học nhƣ sinh thiết phế quản, sinh thiết xuyên
thành phế quản, chải rửa phế quản ở vùng tƣơng ứng khối u. Trong đó sinh
thiết phế quản có độ chính xác khá cao và đƣợc coi nhƣ tiêu chuẩn vàng để
chẩn đoán UTPQP. Khi thấy u rõ trên nội soi, độ nhạy của sinh thiết phế quản
đạt từ 80 đến 100%. Sinh thiết xuyên thành phế quản đƣợc thực hiện khi các
khối u hay hạch trung thất chèn ép vào cây phế quản từ phía ngoài, không
xâm lấn và gây biến đổi niêm mạc phế quản. Kết quả sinh thiết tốt và an toàn
hơn nhiều dƣới hƣớng dẫn của chụp cắt lớp vi tính. Tỷ lệ chẩn đoán dƣơng
tính khi có chụp cắt lớp vi tính là 87,9%, trong khi tỷ lệ này khi không có
Dựa theo tiêu chuẩn phân loại TNM của Tổ chức y tế thế giới năm 1999
[38], [43].
1.4.2.1. T (Tumor)- Khối u nguyên phát
Tx: chƣa tìm thấy u chỉ có chẩn đoán tế bào (+).
To: Không tìm thấy u.
Tis: Ung thƣ tại chỗ dƣới niêm mạc.
T1: Đƣờng kính u dƣới 3 cm, bao bọc xung quanh là tổ chức lành. Nội
soi phế quản chƣa có tổn thƣơng phế quản cuống thuỳ, chỉ ở phân thuỳ hoặc
xa hơn.
T2: Khối u với bất kỳ đặc trƣng về kích thƣớc hoặc lan tràn sau:
- Khối u lớn hơn hoặc bằng 3 cm.
- Khối u cách carina lớn hơn hoặc bằng 2 cm.
- Xâm lấn màng phổi tạng.
- Phối hợp với xẹp phổi hoặc viêm phổi do bít tắc phế quản.
T3: Khối u với bất kì kích thƣớc nhƣng đã xâm lấn trực tiếp vào các cơ
quan bộ phận sau: thành ngực, cơ hoành, màng phổi trung thất, màng ngoài
Formatted: 22, Space Before: 0 pt, After: 0
pt, Line spacing: single
Formatted: 33, Line spacing: single
Formatted: Indent: First line: 0 ch, Tab
stops: 0.52", Left
Formatted: 33, Line spacing: single
Formatted: Indent: First line: 0 ch, Tab
stops: 0.52", Left
Formatted: 44, Line spacing: single
Formatted: Indent: First line: 0 ch, Tab
stops: 0.52", Left
Formatted: Polish
Formatted: Indent: First line: 0.39", Tab
stops: 0.52", Left