hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) vào thành phố hồ chí minh trong bối cảnh việt nam là thành viên của wto - Pdf 25

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TP.HCM TRƯỜNG ĐH KINH TẾ TP.HCM
o0o o0o ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP THÀNH PHỐ
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: GS.TS. DƯƠNG THỊ BÌNH MINH
Thư ký đề tài: PGS.TS. Sử Đình Thành
PGS.TS. Nguyễn Thò Liên Hoa
TS. Phan Hiển Minh
TS. Hà Thò Ngọc Oanh
ThS. Nguyễn Thò Thanh Thủy
ThS. Phùng Thò Cẩm Tú TP.HCM, NĂM 2010
MỤC LỤC




2.1.2. Thu hút và sử dụng FDI theo ngành 53
2.1.3. Thu hút và sử dụng FDI theo đối tác ( chủ đầu tư ) 53 2.1.4. Thu hút và sử dụng FDI tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao
và khu chế xuất 54
.HCM 56
2.2. Phân tích thực trạng các
62
2.2.1. Môi trường kinh tế vĩ mô 64
2.2.2. Các thể chế công 67
2.2.3. Cơ sở hạ tầng 68
2.2.4. Nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp FDI 74
2.2.5. Thủ tục hành chính liên quan đến FDI 76
2.2.6. Trình độ công nghệ 78
trường đầu tư thu hút vốn FDI tại TP.HCM 79
2.3.1. Các cam kết của Việt Nam đối với WTO có tác dụng làm thay đổi
môi trường pháp lý, thúc đẩy cải cách thể chế và chính sách vĩ mô 79
2.3.2. Tác động các cam kết của VN với WTO đến quản lý kinh tế vĩ mô
đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài 85
2.3.3. Tác động các cam kết của VN với WTO đến môi trường đầu tư thu
hút vốn FDI 88
2.3.4
trường đầu tư thu hút vốn FDI tại TP.HCM 90
2.4. Thực trạng hiệu quả thu hút và sử dụng FDI tại TP.HCM 95
2.4.1 Đánh giá mức độ cạnh tranh của môi trường đầu tư thu hút và sử dụng
FDI trong tương quan so sánh các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam 95
2.4.2. Đánh giá hiệu quả thu hút và sử dụng FDI tại TP.HCM 107
2.5. Đánh giá môi trường đầu tư thu hút và sử dụng FDI tại TP.HCM 123



















1. FDI :
2. DN FDI :
3. BCC :

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với chủ trương quy hoạch phát triển kinh tế – xã
hội các vùng kinh tế trọng điểm, TP.HCM có vai trò như là hạt nhân của vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam – một khu vực được đánh giá là năng động nhất trong cả nước.
TP.HCM được biết đến như là một nơi tạo ra 1/5 tổng sản phẩm quốc nội (GDP), 1/3
sản lượng công nghiệp, 40% đến 50% kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Trong việc thu
hút vốn ĐTTTNN (FDI), thành phố còn là nơi thực hiện 1/3 số dự án FDI với số vốn có
lúc chiếm tới 41% vốn FDI vào Việt Nam.
Việc tranh thủ nguồn vốn FDI đã mang lại nhiều hiệu ứng tích cực đối với sự phát
triển của thành phố và từ đó hiệu ứng này tác động đến cả nước:
- Đóng góp vào tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của thành phố: FDI bổ sung một phần
quan trọng vào tổng vốn đầu tư trên toàn địa bàn, góp phần đáng kể vào tăng trưởng
kinh tế không chỉ riêng của thành phố mà ở cả phạm vi cả nước, nhất là trên lĩnh vực
công nghiệp; là nguồn bù đắp quan trọng cho thâm hụt cán cân vãng lai, góp phần cải
thiện cán cân thanh toán quốc tế.
- Đóng góp vào xuất khẩu: Khu vực này cũng góp phần làm gia tăng đáng kể kim
ngạch xuất khẩu của thành phố trong mấy năm gần đây. Trung bình khu vực doanh
nghiệp FDI đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của thành phố đạt 15,2%.
- Đóng góp vào việc tạo công ăn, việc làm: Các dự án FDI góp phần quan trọng
trong việc giải quyết lao động cho thành phố, đã có trung bình trên 4% tổng lao động
toàn thành phố được giải quyết việc làm ổn định suốt thời gian qua.
- Đóng góp cho nguồn thu NSNN trên địa bàn từ các doanh nghiệp FDI trong thời
gian có sự gia tăng đáng kể, trung bình đạt 8%.
- Đóng góp vào việc hình thành nên các KCX và KCN tập trung – cửa ngõ thông
ra bên ngoài của thành phố: góp phần biến đổi các vùng đất chua phèn, sình lầy trước
đây thành những khu sản xuất tập trung với các nhà xưởng khang trang, ngăn nắp.
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập vào WTO, có nhiều cam kết yêu cầu Chính

nhằm bảo vệ môi trường đầu tư trong nước.
3. Phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận vấn đề
Đề tài tiếp cận kinh nghiệm của nhiều nước trên cơ sở có chọn lọc và vận dụng
thích hợp tình hình thực tiễn của Việt Nam.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, nhóm nghiên cứu chủ yếu sử dụng
các phương pháp tiếp cận:
- Chuỗi thời gian
- Thống kê
- So sánh
- )
- Tổng hợp

3
Để làm rõ tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI trên địa bàn TP.HCM; các tác
động của việc gia nhập WTO đến môi trường thu hút vốn FDI của TP.HCM; môi trường
đầu tư thu hút FDI (luật pháp, chính sách, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, trình độ phát
triển công nghệ của quốc gia, nguồn nhân lực, quản lý nhà nước, xúc tiến thương mại,
bảo vệ môi trường) và hiệu quả của môi trường đầu tư thu hút và sử dụng FDI tại
TP.HCM.
- Phương pháp điều tra: nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp này bằng những
câu hỏi để điều tra thu thập thông tin, phục vụ cho nghiên cứu. Dự kiến chọn mẫu 30
doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn TP.HCM.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đề tài nghiên cứu môi trường đầu tư thu hút vốn FDI tại TP.HCM trong bối
cảnh nền kinh tế thị trường ở Việt Nam trên cơ sở đề cập và phân tích, đánh giá các yếu
tố cơ bản của môi trường đầu tư: Môi trường kinh tế vĩ mô; các thể chế công; cơ sở hạ
tầng; trình độ công nghệ của một quốc gia. Đề tài cũng hướng vào các nội dung cam kết
của Việt Nam đối với WTO tác động đến môi trường đầu tư thu hút vốn FDI tại
TP.HCM, mức độ cạnh tranh của môi trường đầu tư và hiệu quả thu hút cũng như sử
dụng FDI trên địa bàn TP.HCM. Đề tài nghiên cứu trên phương diện lý thuyết và thực

tư và là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, giảng viên trong lĩnh vực kinh tế.
6.2. Tính mới về khoa học và thực tiễn
- Nghiên cứu môi trường đầu tư theo các tiêu chí quốc tế
- Đánh giá môi trường đầu tư mang tính cạnh tranh có so sánh với tiêu chuẩn
quốc tế đến thu hút nguồn vốn FDI trên địa bàn TP.HCM trong bối cảnh hội nhập kinh
tế quốc tế.
- Đánh giá tác động các cam kết của Việt Nam đối với WTO đến môi trường đầu
tư thu hút vốn FDI tại TP.HCM:
- Đánh giá định tính thu hút và sử dụng FDI tại TP.HCM
- Đánh giá định lượng thu hút và sử dụng FDI tại TP.HCM
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện môi trường đầu tư để gia tăng khả năng thu hút
vốn FDI trên địa bàn TP.HCM đến năm 2020.
7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Đề tài dài 165 trang, ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, đề tài gồm 3
chương:
Chương 1 : Môi trường đầu tư và tác động của môi trường đầu tư đến thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Chương 2: Đánh giá thực trạng môi trường đầu tư thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại TP.HCM.
Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút FDI vào
TP.HCM trong bối cản . 5
C
C
H

mua lại.
- Theo thông lệ quốc tế, FDI được phân loại theo một số phương thức dưới đây:
 Xét theo hướng di chuyển dòng vốn:
 Luồng vốn FDI đi vào; và
 Luồng vốn FDI đi ra
Cách phân loại này cho phép ta tính được dòng vốn FDI thuần trên cán cân thanh
toán quốc tế.
 Theo mục tiêu, có các loại hình FDI:
 Đầu tư greenfield hay còn gọi là đầu tư mới
1
.
 Đầu tư theo hình thức M&A (sáp nhập và thâu tóm).
 FDI theo chiều ngang.
 FDI theo chiều dọc.
1
Đầu tư mới là một dạng của đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đầu tư theo hình thức này tạo ra nhà máy sản xuất mới,
tạo thêm việc làm, chuyển giao công nghệ và bí quyết. 6
 Theo động lực, có các loại hình FDI:
 FDI nhằm tìm kiếm nguồn lực.
 FDI tìm kiếm thị trường.
 FDI tìm kiếm hiệu quả (giảm chi phí).
 FDI tìm kiếm tài sản chiến lược.
- Theo Luật Đầu tư của (2005), các hình thức FDI có thể là:
 Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà ĐTNN.

kinh doanh; Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm
môi trường).
 Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
 Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.
 Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
Nhìn chung, FDI không chỉ đơn thuần đưa vốn ngoại tệ vào nước sở tại, mà còn
kèm theo chuyển giao công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến và khả năng tiếp cận thị
trường thế giới Tiếp nhận FDI là lợi thế mà thời đại tạo ra cho các nước đang phát triển.
Song, điều quan trọng đặt ra cho các nước tiếp nhận là phải khai thác triệt để các lợi thế
có được của nguồn vốn này nhằm đạt được tổng thể cao về kinh tế. Bởi lẽ, FDI cũng có
những mặt trái của nó. Nguồn vốn FDI trước sau nó vẫn không thuộc quyền sở hữu và
chi phối của nước sở tại. Ngày hôm nay, nhà ĐTNN đưa vốn vào và hết hạn họ lại rút ra.
Trong FDI, chủ đầu tư vẫn toàn quyền sử dụng vốn, nếu là hình thức 100% vốn nước
ngoài, còn nếu là hình thức liên doanh thì quyền đó cũng bị chia sẽ dựa theo tỷ lệ góp
vốn. Đó là chưa kể đến việc các nước nhận đầu tư còn phải gánh chịu nhiều thiệt thòi do
phải áp dụng một số ưu đãi cho các nhà đầu tư hay bị các nhà ĐTNN tính giá cao hơn
mặt bằng quốc tế cho các nhân tố đầu vào, cũng như bị chuyển giao những công nghệ và
kỹ thuật lạc hậu.
1.1.2. Tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế
Tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế biểu hiện qua nguồn vốn này làm tăng
tổng số vốn đầu tư xã hội của một nền kinh tế và góp phần vào cân đối phương trình tiết
kiệm và đầu tư của quốc gia:
CIRNFRNFDIDSNFDIDI

Trong đó:
 DI: Đầu tư trong nước;
 NFDI: FDI ròng;
 DS: Tiết kiệm trong nước;
 NFR: Các nguồn vốn phi FDI;
 CIR: Thay đổi dự trữ quốc tế

như đã hồi phục, vẫn là thành phần chính trong các dòng chảy vốn nước ngoài đối với
các quốc gia này. Các phương thức khác nhau của FDI, sát nhập và mua lại (M&A) có
những tác động khác nhau đến kinh tế trong nước, bao gồm cả về điều kiện tài chính lẫn
các mối quan hệ với nước chủ nhà. 2
Các cân đối kinh tế vĩ mô gồm: cân đối tiết kiệm – đầu tư (S – I); cân đối thu – chi ngân sách (T – G) và cân đối
xuất – nhập khẩu (E – M).
Tỷ lệ vốn đầu tư
ICOR
Mức tăng GDP =

9
Dòng chảy FDI toàn cầu đạt mức 1.306 tỷ USD trong năm 2006; năm 2007 đạt kỷ
lục ở mức 1.833,3 tỷ USD. Sự gia tăng FDI phần lớn thông qua hình thức M&A. Tự do
hóa dòng chảy FDI thông qua thay đổi khung pháp lý và các quy định trong các nền kinh
tế đang phát triển đã góp phần nâng cao mức độ đầu tư của FDI. Sau cuộc khủng hoảng
nhiều định chế tài chính và phi tài chính rơi vào tình trạng bần túng cũng đã dẫn hồi phục
và tăng cường đầu tư trực tiếp thông qua hình thức M&A. Thêm nữa, những cơ hội về chi
phí sản xuất thấp và sự tăng trưởng thị trường trong nước đã trở thành động lực chính cho
việc gia tăng thu hút nguồn vốn FDI vào các nền kinh tế đang phát triển. Trong năm
2007, dòng vốn FDI chảy vào các nước đang phát triển đạt ở mức rất cao, trên 500 tỷ
USD; trong đó châu Á: 319 tỷ USD, chiếm 64%; châu Mỹ La tinh chiếm 25%. Trong số
các nước đang phát triển, chỉ riêng Trung quốc chiếm 18% (83,5 tỷ USD). Theo báo cáo
của UNCTAD (2008), giá trị giao dịch theo hình thức M&A ở mức 1.637 tỷ USD, cao
hơn 21% so với năm 2000. UNCTAD khẳng định cuộc khủng hoảng tài chính 2008 có
tác động đáng kể dòng chảy FDI toàn cầu. Thách thức đặt ra cho các nền kinh tế thế giới
là phát triển môi trường kinh doanh cạnh tranh cao và linh hoạt để thu hút đầu tư trong
khi đồng thời vẫn duy trì một khung pháp lý đầy đủ và hợp lý.

được xem như là những công cụ nhằm duy trì hệ thống thống trị”. Những người ủng hộ
trường phái Phụ thuộc tranh luận, FDI làm gia tăng rủi ro chính trị và bất ổn xã hội, bởi
vì thu nhập tập trung vào một số nhóm người nhỏ trong xã hội. Tuy nhiên, hạn chế của
Lý thuyết Phụ thuộc là không lý giải tại sao các nước NICS lại tiến triển nhanh trong thời
gian qua gắn liền với tốc độ thu hút vốn FDI ở các nước này tăng rất nhanh. Do vậy,
trường phái này không được ủng hộ một cách rộng rãi trong trào lưu tự do hóa của thế kỷ
21.
Có một quan điểm khác được biết đến là trường phái thương lượng (Bargaing
School) tranh luận sự ủng hộ FDI tùy thuộc cách thức thương lượng giữa nhà đầu tư trực
tiếp và chính phủ nước chủ nhà. Tình trạng thương lượng quyết định sự phân phối lợi ích
FDI. Trường phái này cho rằng khả năng mà FDI mang lại lợi ích quan trọng cho nước
chủ nhà phụ thuộc vào quản trị đúng đắn của những người lãnh đạo. Nghĩa là FDI là công
cụ hữu ích cho phát triển kinh tế nhưng chỉ được tối đa hóa toàn dụng một khi chính phủ
nghiêng đòn bẩy lan tỏa của FDI vào trong phát triển. Tuy nhiên, khả năng của chính
phủ, đặc biệt là các nước đang phát triển, đối với đòn bẩy FDI vẫn là một câu hỏi. Một số
học giả cho rằng, các quốc gia có quyền lực thương lượng mạnh có khả năng đạt được
kết quả như được tiên liệu bởi trường phái tân cổ điển. McMillan (1999) [27] cho rằng,
các yếu tố như là mâu thuẫn sắc tộc, cơ sở hạ tầng ban đầu, quy mô và kỹ năng lao động,
sự ổn định chính trị… tất cả đóng góp vào sức mạnh thương lượng của chính phủ.
Liên quan đến vấn đề này, trường phái cấu trúc (Structuralist) tranh luận các quốc
gia đang phát triển thiếu sức mạnh và đội ngũ chuyên gia cần thiết để giành được phần
thắng trong các cuộc thương lượng và do vậy, luôn luôn bị thua thiệt hay nhượng bộ đối
với các công ty đa quốc gia. McMillan (1999) [27] nhận định các quốc gia nằm trong thế
yếu trong các cuộc thương lượng liên quan đến FDI sẽ rất khó khăn trong thu hút vốn
FDI và dịch chuyển dòng FDI vào tăng trưởng kinh tế dài hạn. Về điểm này, trong lịch

11
sử hầu kết các nền kinh tế mở, đặc biệt quốc gia nghèo và kém phát triển, xem thu hút
FDI như là cấu phần quan trọng trong tăng trưởng kinh tế dài hạn. Ngân hàng Thế giới và
IMF đã thừa nhận, do có sự khích lệ từ các quốc gia phát triển nên các quốc gia đang phát

12
hiệu ứng tích cực cho các công ty trong nước không xảy ra do bởi sự liên kết kém hoặc
năng lực hấp thụ kém. Một số nhà kinh tế cũng cho rằng hiệu ứng không nhận thức được
có thể giải thích bằng chất lượng chứ không phải là số lượng của ĐTNN. Theo Kumar
(2002) [21] tác động phát triển của FDI đến các nước chủ nhà rất khác nhau tùy thuộc
vào mức độ kiến thức mới đưa vào và sự khuyến tán bên trong nền kinh tế của nước chủ
nhà, sự tiếp cận thị trường mới và sự đóng góp nâng cao năng lực công nghệ… Vì thế,
ông ta cho rằng hiệu ứng khác nhau của FDI đến nền kinh tế chủ nhà được giải thích
bằng những thay đổi chất lượng bên trong FDI nhận được.
1.2. Môi trường đầu tư thu hút vốn FDI
1.2.1. Khái niệm môi trường đầu tư thu hút vốn FDI
Có nhiều cách định nghĩa về môi trường, và do đó có nhiều cách hiểu về Môi
trường đầu tư. Vì thế trong hầu hết các văn bản, diễn đàn có liên quan đến việc cải thiện
môi trường đầu tư để thu hút nguồn vốn FDI, các nhà lãnh đạo chủ yếu đưa ra các giải
pháp về thể chế vĩ mô, hoặc một số nhân tố tác động đến ý chí của nhà đầu tư khi quyết
định đầu tư vào một n c hoặc vào một khu vực.
(1). Theo khái niệm mà Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra năm 2004: Môi trường
đầu tư là tập hợp những yếu tố đặc thù địa phương định hình cho các cơ hội và động lực
để doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả, tạo việc làm và mở rộng sản xuất. Những yếu tố đặc
thù bao gồm hai thành phần chính là chính sách của chính phủ và các nhân tố liên quan
đến qui mô thị trường và yếu tố địa lý.
Chính sách và hành vi của Chính phủ là thành phần quan trọng nhất của các yếu tố
tác động đến hành vi của nhà đầu tư. Đặc biệt năng lực quản lý của chính phủ sẽ tác động
lên môi trường đầu tư thông qua 4 nội dung:
+ Ổn định môi trường vĩ mô để tạo lập tính an toàn của môi trường đầu tư.
+ Hệ thống luật pháp và hệ thống thuế.
+ Hệ thống tài chính quốc gia và cơ sở hạ tầng.
+ Nguồn nhân lực quốc gia
(2). Theo những nhà kinh tế nghiên cứu chuyên sâu về đầu tư n c ngoài ở
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, như GS.TS. Võ Thanh Thu và PGS.TS. Đinh Phi Hổ,

nhà n c.
+ Khả năng chuyển đổi tự do của đồng tiền
+ Hệ thống thuế và lệ phí.
+ Nền tài chính quốc gia
4. Trình độ công nghệ
4. Môi trường hạ tầng kinh tế
+ Hệ thống cầu - đường, sân bay, cảng
+ Mức độ cung cấp các dịch vụ điện, n c,
bưu chính, viễn thông…
+ Giá thuê đất.
+ Chi phí dịch vụ…
5. Cơ sở hạ tầng kinh tế

5. Môi trường lao động
+ Nguồn nhân lực và giá cả lao động.
+ Trình độ lao động và người quản lý
+ Hệ thống giáo dục, đào tạo
+ Sự hỗ trợ của chính phủ cho phát triển
nguồn nhân lực
6. Nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp
FDI
6. Môi trường quốc tế
+ Quan hệ giữa n c chủ nhà với n c
nhận đầu tư.
+ Mức độ hội nhập của n c chủ nhà
+ Mức độ mở cửa về kinh tế và thị trường
tài chính với bên ngoài.
+ Mức độ đ c hưởng các ưu đãi thương
mại song phương và đa phương
7. Thực hiện cam kết gia nhập WTO

tế….
Như vậy theo ý kiến chúng tôi: Môi trường đầu tư thu hút vốn FDI là tổng thể
những tác động bên trong của nước tiếp nhận lên hoạt động của các nhà ĐTNN và những
tác động từ bên ngoài
, cũng có thể làm cho tốc độ thu hút
FDI chậm đi.
 Môi trường thu hút đầu tư của địa phương
Trong một quốc gia, các nhà kinh tế còn phân biệt môi trường đầu tư cấp quốc gia
và môi trường đầu tư cấp địa phương. Ở cấp địa phương, ngoài chính sách và cơ chế
chung của quốc gia mà mỗi địa phương trong quốc gia đều có tác động như nhau, môi
trường đầu tư của địa phương nhấn mạnh đến các lợi thế của địa phương, sự sáng tạo và
năng động của chính quyền địa phương, quản trị công địa phương và có một số đặc điểm
phát triển riêng. Vì thế nhà đầu tư có thể quan tâm đến tất cả các yếu tố cấu thành môi
trường đầu tư tại địa phương, và đặc biệt quan tâm đến yếu tố nào là quan trọng nhất gắn

15
chặt với khả năng đảm bảo tính hiện thực của chiến lược đầu tư của nhà đầu tư. Như vậy,
có thể có địa phương này có các yếu tố không tốt bằng địa phương khác nhưng lại thỏa
mãn yêu cầu mà nhà đầu tư đang cần, nên vẫn có khả năng hấp dẫn nhà đầu tư. Trong
chương này, chúng tôi chủ yếu tập trung xây dựng khung lý thuyết về môi trường đầu tư
cấp quốc gia; còn môi trường đầu tư cấp địa phương, chúng tôi chủ yếu phân tích ở
chương 2 trên cơ sở nghiên cứu tình huống ở TP.HCM.
Ví dụ 1: Năm 2006, hai tổ chức Heritage Foundation (HF) và Wall Street Journal
(WSJ) đã tiến hành khảo sát 157 nước để điều tra về chỉ số Tự do kinh tế, có đánh giá sức
hấp dẫn của một quốc gia đối với nguồn vốn FDI. Hồng Kông đạt được 6/10 tiêu chuẩn
và được xếp loại là nền kinh tế tự do nhất thế giới và cũng là một trongnhững địa chỉ thu
hút nguồn vốn FDI mạnh nhất thế giới trong suốt 12 năm liên tiếp; qua việc đánh giá
những yếu tố tác động đến môi trường đầu tư như:
+ Đây là nơi có thủ tục hành chính đơn giản: nhiều quy định hợp lý về thủ tục đầu
tư, quy trình cấp giấy phép kinh doanh đơn giản;

(APEC) lần thứ 17, ngày 15/11/2009 Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết cũng xác định:
"Thực tiễn cho thấy, để thu hút FDI thực sự hiệu quả, việc tạo dựng một môi trường
đầu tư kinh doanh bình đẳng, giảm thiểu chi phí giao dịch và đặc biệt là đảm bảo ổn
định chính trị, xã hội có ý nghĩa hơn nhiều so với các kích thích tài chính như
giảm thuế, miễn thuế".
(2) Các thể chế Nhà nước
Thực tế cho thấy, khi quyết định chọn địa điểm đầu tư, nhà đầu tư (đặc biệt là các
tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực tài chính hùng mạnh) thường quan tâm đến chính sách
ưu đãi của nước nhận đầu tư; họ mong muốn tìm kiếm sự ổn định dài hạn trong hệ thống
chính sách liên quan đến đầu tư và cụ thể hóa hệ thống này bằng tính trong sáng của hệ
thống luật pháp và bộ máy công quyền.
Vì thế để tạo nên sự hấp dẫn thật sự, đối với nước tiếp nhận FDI, ngoài việc cho
phép các tập đoàn này tiếp cận dễ dàng với phạm vi mà họ đang có khả năng, vấn đề
quản lý nhà nước nhằm đảm bảo một môi trường kinh doanh tuân thủ theo luật định
chính là cốt lõi tạo nên sự hấp dẫn các nhà ĐTNN.
(3) Nguồn nhân lực
Khi xây dựng các chiến lược đầu tư, nhà ĐTNN sẽ tìm kiếm các yếu tố đầu vào
tiềm năng giá rẻ tại nước sở tại, trong đó có yếu tố tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân
lực đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư.
Có nhà đầu tư yêu cầu sử dụng nhiều nhân lực, như đầu tư vào các ngành công

17
nghiệp lắp ráp, ngành may đòi hỏi một số lượng lớn lao động trong sản xuất; nếu không
có công nhân tay nghề cao, nhà đầu tư sẽ gặp nhiều khó khăn khi triển khai dự án.
(4) Công nghệ áp dụng
Thu hút đầu tư là một cuộc cạnh tranh quyết liệt và thông thường công ty đa quốc
gia luôn nắm phần thắng khi lựa chọn địa điểm đầu tư ở nước ngoài. Song các công ty đa
quốc gia lại có tiềm lực mạnh về vốn và kỹ thuật, vì thế họ sẽ tìm mọi cách để tăng sức
cạnh tranh sản phẩm thông qua việc mở rộng sản xuất và luôn tìm cách đổi mới; trong đó
đổi mới công nghệ là yếu tố quyết định, đặc biệt đối với những ngành sản xuất không đòi

sách để môi trường đầu tư trở nên hấp dẫn và tăng khả năng cạnh tranh thu hút vốn FDI
(do mỗi giai đoạn phát triển kinh tế lại có những mục tiêu, yêu cầu khác nhau). Chẳng
hạn Chính phủ phải rà soát lại những yếu tố cấu thành môi trường đầu tư để đưa ra các
biện pháp mới, hoặc sửa đổi các chính sách, quy định có liên quan đến hoạt động của nhà
đầu tư, nhằm cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của nhà
đầu tư và tăng cường sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong nước và nước
ngoài.
Bảng 1.1. Những nước có môi trường đầu tư hấp dẫn hàng đầu thế giới
Hạng
1995
1996
1998
1999
2000
2001
2002
2004
2007
1
Trung

Mỹ
Trung

Mỹ
Mỹ

Trung
Anh
Anh
5
Việt Nam
Bỉ
Ấn Độ Pháp
Becmuda
Đức
Hong
Kong
6
Malaysia
Brazil
Việt Nam
Mexico
Đức

Singapore
Pháp
Brazil
7
Ấn Độ
Singapore
Philippines
Australia
Ấn Độ


Pháp
Úc
Kazakhstan
Nhật
Đức

Nguồn: Tập hợp từ những bản báo cáo hàng năm của Cty tư vấn hàng đầu thế giới AT Kearney

Ví dụ 3: Năm 2004 WB và IFC đánh giá mức độ dễ dàng trong các hoạt động đầu
tư ở 155 quốc gia, và công bố kết quả điều tra ngày 13/9/2005 cho thấy: đứng đầu trong
bảng xếp hạng nước có môi trường đầu tư thuận lợi nhất là New Zealand; tiếp theo là
Singpore và Mỹ, thứ 4 là Canada, tiếp theo là Na Uy, Úc, Hongkong, Anh, Nhật Bản.
Môi trường kinh doanh – đầu tư ở VN được đánh giá là có cải thiện, nhưng vẫn thua kém
nhiều nước, nên ở vị trí thứ 99/155 nước.

19
Bảng 1.2. So sánh một số yếu tố tác động đến đầu tư ở một số nước

Thời gian
hoàn tất thủ
tục đăng ký
tài sản
Số thủ tục
đăng ký thành
lập doanh
nghiệp
Thời gian

104/175) mặc dù đã có những cải thiện đáng kể.
Nếu tại nước Cộng hoà dân chủ Congo (xếp cuối cùng trong bảng xếp hạng của
WB) trung bình việc đăng ký kinh doanh phải mất 155 ngày với chi phí gấp 6 lần tổng
thu nhập quốc dân (GNI) trên đầu người; thì ở VN các nhà kinh doanh cũng phải trải qua
11 bước thủ tục, mất trung bình 50 ngày để thành lập doanh nghiệp với chi phí tương
đương 44,5% tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
 Những nhân tố bên ngoài
Những nhân tố bên ngoài tác động đến việc thu hút nguồn vốn FDI bao gồm 2
nhóm: môi trường thương mại – kinh tế quốc tế và môi trường tài chính quốc tế.
Về môi trường thương mại – kinh tế quốc tế
(1) Quan hệ giữa 2 nước (Bên nhận đầu tư và nước đầu tư)
Quan hệ càng thân thiện, càng kích thích các nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư sang
nhau và ngược lại.
Ví dụ: –
ng 27%/năm (
& ĐT tháng 5/2005). Theo nhóm nghiên cứu dự án “Tác
động của Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ đến ĐTTTNN
c ĐTNN –
thông qua nước thứ ba. Chẳng hạn những Công ty Procter & Gamble, Coca – cola,
Caltex, American Home, American Standards ;
Những công ty con của Baker & McKenzie, Exxonmobil ở

20
Như vậy, nếu tính cả
.
làm tăng tính minh bạch của pháp luật; mở cửa thị trường hàng hóa và dịch vụ; giảm
phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài; thông thoáng môi
trường cấp giấy chứng nhận
cam kết: từ năm thứ 2 đến năm thứ 9 (từ khi hiệp định có hiệu lực) sẽ áp dụng các thủ tục
đăng ký đơn giản để cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các công ty Hoa Kỳ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status