khảo sát, chọn lọc,nuôi trồng và thăm dò nhân giống một số loài thực vật thuỷ sinh bản địa và nhập nội phục vụ chương trình hoa kiểng tp. hồ chí minh - Pdf 25


1
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH TP. HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO NGHIỆM THU

ĐỀ TÀI

KHẢO SÁT, CHỌN LỌC, NUÔI TRỒNG VÀ THĂM DÒ NHÂN GIỐNG
MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT THỦY SINH BẢN ĐỊA VÀ NHẬP NỘI ĐỂ
PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH HOA KIỂNG – CÁ CẢNH
CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2CHỦ NGIỆM: Th.S NGUYỄN VĂN PHONG

MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT THỦY SINH BẢN ĐỊA VÀ NHẬP NỘI ĐỂ
PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH HOA KIỂNG – CÁ CẢNH
CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHỦ NGIỆM: Th.S NGUYỄN VĂN PHONG

CƠ QUAN CHỦ TRÌ: TRUNG TAM KHUYẾN NÔNG TP.HCM
CƠ QUAN CỦ QUẢN: SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
TP.HCM – THÁNG 6/ 2009

5
Chương 1
PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây xanh, không chỉ giúp cho môi trường sống trở nên trong lành, tươi mát mà còn
góp phần tô điểm cho không gian trở nên rực rỡ và thân thiện với con người. Ngày nay,
ngòai việc dùng những chậu bonsai để trang trí, tô điểm cho không gian cuộc sống trở
nên thú vị, thì việc trồng cây kiểng thủy sinh trong hồ kiếng để trang trí nhà cửa lại trở
nên thời thượng. Thật vậy, với một bể thủy sinh có thể giúp mọi ng
ười cảm nhận đủ
thiên nhiên trong ngôi nhà của mình. Với nguyên liệu chính là cây thủy sinh, đá và
thiết bị chiếu sáng, người chơi có thể tạo nên một bức tranh phong cảnh ba chiều. Bức
tranh càng trở nên đẹp nếu biết kết hợp các yếu tố kỹ thuật, cây trồng, mỹ thuật và cảnh
quan. Hơn nữa, sử dụng hồ thủy sinh không tốn nhiều diện tích mà ngũ hành luôn cân
bằng hiện diện trong ngôi nhà, mang l
ại cảm giác ấm cúng và an lành: với hành kim là
bể kính, hành mộc là cây cỏ, hành thủy là dòng nước mát lạnh, hành hỏa của đèn và

sinh có giá trị.
1.4 GIỚI HẠN
- Loài cây: Thực tế cây thủy sinh trên thị trường của Tp. HCM đa dạng về chủng lọai.
Đề tài này chỉ
tập trung vào nhóm thực vật có hoa, ngành hạt kín, lớp 1 và 2 lá mầm,
cây ngập chìm trong nước để phục vụ việc trồng cây trong hồ kính.
- Không gian: Địa bàn Tp. Hồ Chí Minh.
- Thời gian: 20 tháng (từ 9/ 2007 – 5/ 2009)
7

Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TP. HỒ CHÍ MINH
2.1.1 Vị trí địa lý: Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong toạ độ địa lý khoảng 10
0
10’ –
10
0
38

vĩ độ Bắc và 106
0
22’ – 106
0
54


tích. Ðất xám nói chung có thành phần cơ giới chủ yếu là cát pha đến thịt nhẹ, khả
năng giữ nước kém; mực nước ngầm tùy nơi và tùy mùa biến động sâu từ 1 - 2 m đến
15 m. Ðất chua, độ pH khoảng 4,0 - 5,0. Ðất xám tuy nghèo dinh dưỡng, nhưng đất có
tầng dày, nên thích hợp cho sự phát triển của nhiều lo
ại cây trồng nông lâm nghiệp, có
khả năng cho năng suất và hiệu qủa kinh tế cao, nếu áp dụng biện pháp luân canh, thâm
canh tốt. Nền đất xám, phù hợp đối với sử dụng bố trí các công trình xây dựng cơ bản.
+ Trầm tích Holoxen (trầm tích phù sa trẻ): tại thành phố Hồ Chí Minh, trầm tích này
có nhiều nguồn gốc ven biển, vũng vịnh, sông biển, lòng sông và bãi bồi nên đã hình
thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù sa có diện tích 15.100 ha (7,8 %), nhóm
đất phèn 40.800 ha (21,2 %) và đấ
t phèn mặn (45.500 ha (23,6). Ngoài ra có một diện
tích nhỏ khoảng hơn 400 ha (0,2 %) là "giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị
xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò.
+ Nhóm đất phù sa không hoặc bị nhiễm phèn, phân bố ở những nơi địa hình hơi cao
khoảng 1,5 - 2,0 m.
Nhóm đất phù sa có 2 loại: đất phù sa không được bồi, có tầng loang lổ; đất phù sa
không được bồi, gley. Trong đó 2 loại đầu chiếm diện tích lớn hơn; loại sau, là đất phù
sa ngọt, đất rất tốt, chỉ có khoảng 5.200 ha (2,7 %). Ðất phù sa nói chung có thành
phần cơ giới từ sét trung bình tới sét nặng. Ðất có phản ứng chua, độ pH khoảng 4,2 -
4,5 ở tầng đất mặt và xuống sâu 0,5 - 1,2 m độ chua giảm nhiều, pH nâng lên tới 5,5 -

9
6,0. Hàm lượng mùn trung bình, các chất dinh dưỡng khá. Là loại đất màu mỡ, thuận
lợi cho phát triển cây trồng.
+ Nhóm đất phèn, có 2 loại: đất phèn nhiều và đất phèn trung bình. Ðất phèn có thành
phần cơ giới từ sét đến sét nặng, đất chặt và bí. Dưới độ sâu khoảng từ 1 m trở xuống,
có nhiều xác hữu cơ nên đất xốp hơn. Ðất khá giàu mùn, chất dinh dưỡng trung bình;
song hàm lượng các ion độc tố cao.
+ Nhóm đất phèn mặn: có diện tích lớ

nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng.
- Lượng mưa cao, bình quân 1.949 mm/ năm. Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm
nhỏ nhất 1.392 mm (1958). Số ngày mưa trung bình/ năm là 159 ngày. Khoảng 90 %
lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 - tháng 11; trong đó
hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất. Các tháng 1, 2, 3 mưa rất ít, lượng
mưa không đáng kể.

10
- Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/ năm: 79,5 %; bình quân mùa mưa 80 %
và trị số cao tuyệt đối tới 100 %; bình quân mùa khô 74,5 % và mức thấp tuyệt đối
xuống tới 20 %.
- Về gió: chịu ảnh hưởng bởi 2 hướng gió chính: chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và
Bắc - Ðông Bắc. Gió Tây - Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa,
khoảng từ tháng 6 – tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/ s, gió thổi mạnh nhất vào tháng
8, tốc độ trung bình 4,5 m/ s. Gió Bắc - Ðông Bắc từ biể
n Đông thổi vào trong mùa
khô, khoảng từ tháng 11 - tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/ s. Ngoài ra có gió Nam -
Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 - tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/ s. Về cơ bản TP.HCM
thuộc vùng không có gió bão.
2.2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, CÁCH PHÂN LỌAI, ĐIỀU KIỆN SỐNG VÀ
MỘT SỐ THIẾT BỊ CẦN THIẾT CHO MỘT BỂ THỦY SINH.
2.2.1 Khái niệm cây thủy sinh: Cây thủy sinh là những lòai cây thích nghi với việc
sống trên mặt nước, ngập chìm hoặc bán ngập chìm trong nước. Cây thủy sinh chỉ có
thể phát triển trong nước hoặc có thể phát triển trong đất bão hòa về nước một cách
thường xuyên. Cây có mạch thủy sinh có thể là dương xỉ hoặc cây hạt kín (bao gồm lớp
1 lá mầm và lớp 2 lá mầm). Rong biển không phải là cây có mạch thủy sinh nhưng
thuộc tảo biển đa bào và do đó không được tính đến trong phân lọai cây thủy sinh (theo
tự điển Wikipedia, 2008)
Hiện tại, khi đề cập đến cây th
ủy sinh người ta nghĩ ngay đến những cây sống

ải vươn lên khỏi mặt nước để tiến
hành quá trình thụ phấn nhằm duy trì nòi loài.
- Sinh sản sinh dưỡng: Một số loại cây, sau khi cắt ra từng đoạn có thể phát triển thành
cây mới. Đa số cây thủy sinh được nhân loài bằng cách giâm cành. Sau khi cây đủ lớn
chọn những nhánh bánh tẻ cắt khúc, đảm bảo cây có từ 3 – 4 mắc lá, giâm xuống lớp
chất nền là phát triển thành cây mới.
2.2.3 Phân loại : Thực vật thủy sinh chia làm 4 nhóm chính: th
ực vật nổi (Floaters);
thực vật mép bờ (Marginal); thực vật đầm lầy (Bog Plants); thực vật chìm trong nước
(Submersed). Mỗi loại cây có vị trí riêng và mục đích sử dụng khác nhau trong hồ thủy
sinh.

12 Hình 1: Mô phỏng sự phân bố của các nhóm thực vật

+ Thực vật nổi (Floaters): Đặc trưng của lòai này: cây có rễ lơ lửng trong nước để hút

nước, giúp cây quang hợp tốt hơn.
- Ánh sáng: Ánh sáng là yếu tố rất quan trọng để giúp cây quang hợp tốt, giúp cây phát
triển và có màu sắc tươi đẹp. Thông thường, ánh sáng trắng giúp nâng cao hiệu quả
quang hợp và đem lại màu sắc thực nhất cho một bể thủy sinh. Ở độ
sâu 30 cm, ánh
sáng chỉ còn 80 %, dưới 30 cm còn 65 %, dưới 40 cm còn 50 %, càng xuống sâu ánh
sáng càng yếu. Một số nghiên cứu cho thấy ánh sáng đèn có màu sắc ấm khoảng 2000
lux thúc đẩy cây phát triển dài ra, ánh sáng lạnh 6000 lux thúc đấy sự mọc chùm (Sài
Gòn Book, 2005). Muốn cây sinh trưởng bình thường thì nhu cầu ánh sáng tối thiểu
2.000 lux – 3.000 lux. Khi chọn nguồn sáng cần hiểu rõ về công dụng và đặc điểm của
các loại đèn. Đèn huỳnh quang chỉ chiếu sáng trên mặt nước còn đèn bóng tròn
Halogen kim loại chỉ chiếu sáng một điểm.Tốt nhất nên sử dụng đèn huỳnh quang dạng
ống. Cây thủy sinh chỉ có thể tiếp nhận ánh sáng để quang hợp từ 650 - 680 nm.
- Nhiệt độ nước: Nhiệt độ thích hợp cho cây thủy sinh là 25 – 30
O
C. Nên chú ý nhiệt
độ giữa mùa hè và mùa đông để điều chỉnh phù hợp nhằm giúp cây sinh trưởng tốt.

14
- CO
2
và pH: CO
2
là nguồn dinh dưỡng chủ yếu giúp cây quang hợp, thiếu CO
2
cây
khó sống được.Trong một bể có thể có hoặc không có máy sục CO
2
. Có 2 cách để đưa
CO

ẩy rửa sẽ làm chết vi
khuẩn có lợi cho việc lọc nước.
+ Máy lọc đặt dưới bể: loại máy này được đặt chìm dưới đáy bể, hút nước từ dưới lên
tạo sự tuần hoàn nước. Kiểu lọc này cung cấp oxy cho bể và hạn chế các ion độc hại.
Tuy nhiên, không nên để dòng nước tuần hoàn quá mạnh, ảnh hưởng đến những loài
hấp thu dinh dưỡng từ bộ rễ.

15
- Đèn chiếu sáng: Có nhiều loại đèn như: đèn neon, huỳnh quang, đèn thủy ngân, đèn
halogen kim loại nhưng phổ biến nhất người ta sử dụng 2 loại đèn là đèn neon và
halogen kim loại.
- Thiết bị khác
+ Thiết bị gia nhiệt: thiết bị này dùng cho khu vực phía Bắc trong mùa đông, các tỉnh
thành khu vực phía Nam không cần thiết sử dụng.
+ Thiết bị bổ sung CO
2
: bao gồm bình CO
2
, hộp khuếch tán CO
2
, đồng hồ áp suất.
2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÂY THỦY SINH HIỆN NAY
2.3.1 Công trình nghiên cứu nước ngoài: Hiện tại, một số quốc gia trên thế giới như
Nhật, Đức, Đài Loan, Đan Mạch đã công nghiệp hóa nghề trồng và nhân loài một số
lọai thực vật thủy sinh dùng làm trang trí cho hồ cá cảnh. Năm 2006, cuộc thi về hồ
kiểng cây thủy sinh diễn ra tại Nhật đã thu hút được 959 hồ kiểng thủy sinh
đến từ 36
quốc gia trên tòan thế giới đã đem đến cho người xem những tác phẩm về cây thủy sinh
trồng trong hồ kiếng tuyệt đẹp (Tạp chí Thế giới cá kiểng, số 30/ 2007). Christel
Kasselmann (2003) đã sưu tầm được 300 lọai cây thủy sinh sinh trưởng và phát triển

2
, độ pH, hàm lượng dinh dưỡng đến sự sinh trưởng và phát triển
của thực vật thủy sinh nuôi trồng trong hồ kiếng. Dù rằng, các lọai thực vật thủy sinh
dùng làm cây kiểng luôn là mặt hàng rất đắc giá. Tại Tp. HCM, trung bình, một hồ
kiểng thủy sinh (có khoảng 10 lọai cây kiểng thủy sinh, kích thước 120 cm x 70 cm x
70 cm) giá trị có thể tới 10 – 12 triệu đồng/ hồ. Đa số, các loài thủy sinh được nhập nội
từ nước ngòai. Mộ
t số loài khác được sưu tập trong nước như Biệt liên, cỏ Mạc ty,
Phượng vĩ đài Nhiều loài thủy sinh được bán khá đắc, biến động từ 30.000 đ –
200.000 đ/ cây, tùy thuộc vào loài cây và kích thước cây. Đặc biệt, nhóm rêu thủy sinh
có giá bán rất cao, trung bình khỏang 150.000 đ – 200.000 đ/ 10 cm
2
.
Diễn đàn cá cảnh, cây kiểng thủy sinh tại địa chỉ www.aquabird.com.vn khá hấp
dẫn, nhằm trao đổi các thông tin KHKT có liên quan đến lĩnh vực này.

17

Chương 3
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 NỘI DUNG 1: KHẢO SÁT, PHÂN LOẠI, ĐỊNH DANH MỘT SỐ LOÀI
THỰC VẬT THỦY SINH BẢN ĐỊA VÀ NHẬP NỘI CÓ GIÁ TRỊ ĐƯỢC
TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
3.1.1 Mục tiêu nội dung 1
- Khảo sát, điều tra, định danh một số loài kiểng thủy sinh bản địa và nhập nội có trên
địa bàn Tp. Hồ Chí Minh nhằm làm cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn và công tác quản
lý loài khoa học hơn.
- Ghi nhận các đặc điểm nông học, đi

Long (Bình Thạnh), Quốc lộ 50 (Bình Chánh), Lãnh Binh Thăng (Q11), Nguyễn Cư
Trinh (Q1), Tuấn Anh (Gò Vấp), Nguyễn Hiệp (Bình Thạnh), Thủy Mộc (Q5)…
+ Chọn một số vựa kiểng thủy sinh tại khu vực Quốc lộ 50 (Bình Chánh), Phan Huy
Ích (Gò Vấp), Trường Sơn (Tân Bình)
- Thu thập số liệu và khảo sát địa bàn: Thông qua các Chi hội Sinh vật cảnh, Hội hoa
lan, Hội nông dân, Hội làm vườn của các quận, huyện để thu thập các số liệu thứ cấp
có liên quan đến nghề nuôi trồng cây kiểng thủy sinh và khảo sát số hộ nuôi trồng
kiểng thủy sinh, số hộ kinh doanh kiểng thủy sinh có trên địa bàn.
- Điều tra, phỏng vấn nông hộ, người sản xuấ
t, kinh doanh: Mỗi khu vực chọn 3 - 5 hộ.
Tổng số mẫu điều tra khỏang 50 - 100 mẫu, gồm :
+ Thiết kế mẫu điều tra với những nội dung soạn sẵn (phụ lục đính kèm):
+ Chọn ngẫu nhiên các hộ dân nuôi trồng hoặc kinh doanh cây kiểng thủy sinh ở các
khu vực như trên theo giới thiệu của Chi hội chuyên ngành có liên quan.
+ Phỏng vấn trực tiếp hộ dân sản xuất, nuôi trồng, kinh doanh ki
ểng thủy sinh theo
bản biểu sọan sẵn.

19
+ Đo đếm, thu thập các số liệu liên quan đến đặc điểm sinh trưởng, phát triển của từng
loài, các đặc điểm nông học khác của từng loài.
+ Tìm hiểu cách thiết lập một bể thủy sinh và phong cách (trường phái) thông qua các
cửa hàng kinh doanh và một số nghệ nhân trong lĩnh vực thủy sinh.
+ Ghi nhận các thuận lợi và khó khăn trong nghề trồng cây kiểng thủy sinh
3.1.3.2 Thu thập mẫu, định danh, phân lọai thực vật
- Thu th
ập mẫu cây: sử dụng thùng xốp chuyên dùng để chứa mẫu khi thu thập, dao
kéo, túi giấy chuyên dùng để bọc mẫu. Mẫu khi được sưu tập và bọc trong túi giấy
chuyên dùng có thấm nước, sau đó đó chuyển về nhà khoa học chuyên môn định danh.
- Phân lọai, định danh: Việc phân lọai, định danh được thuê khóan lại các nhà khoa

3.2.4 Phương pháp thực hiện
- Địa điểm nghiên cứu: Phòng thí nghiệm – Trạm Thực nghiệm Nông nghiệm Nhị xuân
(Hóc Môn – Tp. HCM).
- Dụng cụ thí nghiệm: Máy đo pH, máy đo EC; Máy đo hàm lượng CO
2
; Máy đo ánh
sáng; Bình chứa CO
2
; Máy lọc nước đổi chiều, hồ kính.
- Số lượng thí nghiệm: có 5 thí nghiệm
21
3.2.4.1 Thí nghiệm 1 : Thăm dò ảnh hưởng của giá thể trồng đến sinh trưởng và phát
triển của một số loài kiểng thủy sinh nuôi trồng trong điều kiện tự nhiên tại Tp.HCM
Trong tự nhiên, cây thủy sinh thường sống ở đáy ao, hồ, sông suối. Thực vật này có
thể sống trên nhiều vật liệu trồng khác nhau như: như đất thịt, bùn sình, đất cát, sạn,
đá mỗi một loại vậ
t liệu trồng có ảnh hưởng khác nhau đến khả năng sinh trưởng và
phát triển của cây. Do đó, nghiên cứu giá thể trồng (có nguồn gốc hơi loài với tự nhiên)
là điều cần thiết.
a/ Mục tiêu thí nghiệm 1: Đánh giá ảnh hưởng giá thể trồng đến sự sinh trưởng và
phát triển của cây.
b/ Bố trí thí nghiệm
Hiện nay, người nuôi trồng cây thủy sinh thường tạo ra vật liệu trồng có ngu
ồn gốc
hơi loài với tự nhiên nơi thực vật thủy sinh sinh sống như phù sa, bùn sình từ ao hồ,
sông suối Qua khảo sát, nhận thấy hầu hết người nuôi trồng kiểng thủy sinh tại
Tp.HCM thường dùng đất thịt (lấy từ Củ Chi), đất sét và phân bò phối trộn theo tỷ lệ

- Các loài thuộc cùng một họ thực vật sẽ được phân tích thống kê so sánh chung, các
loài không cùng một họ sẽ thống kê riêng lẻ.
c/ Chỉ tiêu theo dõi
- Ảnh hưởng của loại giá thể trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của loài về
chiều cao cây, số lá/ cây, số nhánh cấp 1
- Ảnh hưởng của loại giá thể trồng đến đặc điểm nông học khác của mỗi loài tham gia
thí nghiệm như :
+ Đặc điểm cây : Cấu trúc cây, hình dạng tán cây giữa các nghiệm thức.
+ Đặc điểm lá : Chiều dài lá, chiều rộng lá, khỏang cách giữa các lá, số đôi gân lá, màu
sắc lá non, màu sắc lá trưởng thành, chiều dài cuống lá, hình dạng lá giữa các nghiệm
thức.
+ Đặc điểm hoa, quả (nếu có) : Cấu trúc hoa, cấu trúc quả, thời gian và đặc điểm ra
hoa, kết quả.
* Số liệu thu thập được xử lý bằng EXCEL và MSTATC 2.0
* So sánh, đánh giá và rút ra giá thể trồng hợp lý để khuyến cáo cho người trồng.
23
3.2.4.2 Thí nghiệm 2 : Thăm dò ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng đến sinh trưởng
và phát triển của một số loài kiểng thủy sinh nuôi trồng trong điều kiện tự nhiên tại
TP.HCM
Kết thúc thí nghiệm 1, chọn lọai giá thể tốt nhất để đưa vào thí nghiệm 2 (thí
nghiệm mang tính bắt cầu).
Độ chiếu sáng (lux) của ánh sáng tự nhiên trong một ngày biến động từ 2000 lux –
6000 lux (Saigonbook, 2005) ; độ chiếu sáng thích hợp nhấ
t trong nuôi cấy mô tế tào
thực vật biến động từ 1000 lux – 3000 lux (Dương Công Kiên, 2002).
Từ các luận chứng trên, đề tài chọn 3 mức độ chiếu sáng như sau để đưa vào thí
nghiệm : Độ chiếu sáng 1.500 lux ; 2.000 lux và 3.000 lux.

2
rêu/ thí nghiệm
c/ Chỉ tiêu theo dõi
- Ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng của mỗi nghiệm thức đến khả năng sinh trưởng,
phát triển của loài về chiều cao cây, đường kính tán lá, số lá/ cây, số nhánh
- Ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng đến đặc điểm nông học khác của mỗi loài tham
gia thí nghiệm như:
+ Đặc điểm cây: Cấu trúc cây, hình dạng tán cây giữa các nghiệm thức.
+ Đặc điểm lá: Chiều dài lá, chiều rộng lá, khỏang cách giữa các lá, số đôi gân lá, màu
sắc lá non, màu sắc lá trưởng thành, chiều dài cuống lá, hình dạng lá giữa các nghiệm
thức.
+ Đặc điểm hoa, quả (nếu có): Cấu trúc hoa, cấu trúc quả, thời gian và đặc điểm ra hoa,
kết quả.
* Số liệu thu thập được xử lý bằng EXCEL và MSTATC 2.0
* So sánh, đánh giá và rút ra cường độ chiếu sáng hợp lý để khuyến cáo cho người
trồng.
3.2.4.3 Thí nghiệm 3 : Thăm dò ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng trong ngày đến
sinh trưởng và phát triển của một số loài kiểng thủy sinh nuôi trồng trong điều kiện tự
nhiên tại TP.HCM
Kết thúc thí nghiệm 2, chọn được cường độ ánh sáng thích hợp để đưa vào thí
nghiệm 3.
Hiện tại, kiểng thủy sinh chủ yếu dùng để trang trí trong nhà (không có ánh sáng
mặt trời). Điều này sẽ dẫn đến tr
ường hợp thiếu ánh sáng cho sự quang hợp của cây,
ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển. Vì vậy, sử dụng ánh sáng điện để

25
khắc phục hạn chế này. Tuy nhiên, mỗi loài có mức cảm ứng ánh sáng khác nhau. Do
vậy, cần tổ chức thí nghiệm về thời gian chiếu sáng để đánh giá tác động của ánh
sáng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status