!
ĐỀ TÀI:
"#$%&
'()*+
,-'./01
23'2/4
1. Huỳnh Như Ngọc
2. Trần Bảo Nguyên
3. Phan Thanh Thủy
4. Trương Thị Mỹ Xuyên
5(6789:09;<0=1>
MỤC LỤC
Phần 1: Khái quát chung về Swap (Giao dịch Hoán đổi) 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Các loại hoán đổi 3
1.3 Các thuật ngữ được sử dụng trong một giao dịch hoán đổi 3
Hoán đổi tiền tệ - Currency swap
Phần 2 : Currency Swap ( Hoán đổi tiền tệ) 4
2.5.1 Tuần hoàn trạng thái luồng tiền trong thanh toán quốc tế 7
2.5.2 Ứng dụng trong các khoản đầu tư quốc tế 9
Phần 3: Ưu và nhược điểm của currency swap 13
3.2 Nhược điểm 16
3.2.3 Rủi ro tín dụng 17
3.2.4 Rủi ro về giá 17
3.2.5 Rủi ro đối tác 18
Phần 4 : Liên hệ thực tiễn 18
Nhóm 4b - CH NH Đêm 4 K21 2
Nhóm 4b - CH NH Đêm 4 K21 3
Hoán đổi tiền tệ - Currency swap
bên tham gia thông thường bao gồm một nhà giao dịch, là một định chế tài chính cung cấp
các hoán đổi trên thị trường và một người sử dụng cuối cùng. Khách hàng của nhà giao
dịch thường là một doanh nghiệp, một quỹ hưu bổng, quỹ phòng ngừa rủi ro hoặc là một tổ
chức nào đó. Đương nhiên, hoán đổi giữa các nhà giao dịch lẫn nhau cũng rất phổ biến.
7?90'BPPQ9DRGH5IJ89MN@C@F9CSO
0(1 ,LD7TUDVH7J89MN@C@F9CS
Hoán đổi tiền tệ ban đầu được hình thành vào những năm 1970 để phá vỡ kiểm soát
ngoại hối ở Vương quốc Anh. Vào thời điểm đó, các công ty của Anh đã phải trả một
khoản tiền cho vay bằng đô la Mỹ. Để tránh điều này, các công ty của Anh thiết lập các
thỏa thuận vay trở lại với các công ty Mỹ có nhu cầu vay Sterling (đồng bảng Anh ngoài
khu vực).
Năm 1981, hoán đổi tiền tệ diễn ra giữa Ngân hàng Thế giới và IBM. WB muốn có
franc Thụy Sĩ và nhãn hiệu của Đức bằng cách trao đổi lưu chuyển tiền tệ với IBM. Thỏa
thuận này được môi giới bởi Salomon Brothers với một số lượng danh nghĩa của $ 210
triệu USD và thời hạn của hơn mười năm. I&JPWKH9XGH51YZ1O
Nhóm 4b - CH NH Đêm 4 K21 4
&JPWK
H9X
&JPWK
H9X
9EQTCJPT@9((
KJWWHPKQ9J<@9HCQK
4J9KT@TTBQK4RC7Q
&JPWKH9X
9EQTCJPT@9((
KJWWHPKQ9J<@9HCQK
- Kết hợp một giao dịch giao ngay và một giao dịch kỳ hạn (Spot against Forward )
- Kết hợp hai giao dịch kỳ hạn được ký kết đồng thời tại ngày hôm nay, nhưng có
ngày giá trị khác nhau (Foward against Forward Swap)
- Swap ngắn ngày ( Short dates)
Trường hợp vay qua đêm khác với Swap qua đêm:
Nhóm 4b - CH NH Đêm 4 K21 5
Hoán đổi tiền tệ - Currency swap
K'
- Vietcombank cần 350 tỷ VNĐ để thanh toán bù trừ điện tử qua NHNN. Hoặc để
đảm bảo yêu cầu thanh khoản vào cuối ngày và sáng hôm sau -> phải vay qua đêm
350 tỷ
- Vietcombank cần 350 tỷ VNĐ, đồng thời đang thừa USD. Vietcombank tiến hành
SWAP qua đêm như sau:
+ Bán giao ngay lượng x USD để thu về 350 tỷ VNĐ theo tỷ giá giao ngay (ngày T).
+ Mua kì hạn lượng x USD trên thị trường ( ngày T+1)
Trong thực tế giao dịch dạng Foward against Forward Swap, Short dates được dùng rất ít,
vì thế nội dung nghiên cứu chủ yếu sau đây là dạng “Spot against Forward”
Mở rộng trong quan hệ hoán đổi tiền tệ giữa hai quốc gia, ta còn có khái niệm:
Hoán đổi tiền tệ là trao đổi một khoản nợ bằng một đồng tiền này cho một khoản nợ
bằng một đồng tiền khác. Bằng cách hoán đổi này các bên tham gia có thể thay thế dòng
tiền tệ phải trả từ một đồng tiền này sang một đồng tiền khác. Chẳng hạn, một công ty Mỹ
có một khoản nợ bằng JPY với lãi suất cố định, thông qua hoán đổi tiền tệ công ty có thể
chuyển số nợ này sang nợ bằng USD, và nhờ thế mà tránh đuợc rủi ro do biến động tỷ giá
giữa USD và JPY.
0(/ 7^9:M@_<X78D4@SC:@^H7J89MN@W`@TBaCEb7J89MN@C@F9CS
• Hoán đổi lãi suất dòng thanh toán chỉ tính trên một đồng tiền duy nhất, còn hoán đổi
tiền tệ được tính toán dựa trên hai đồng tiền khác nhau.
• Trong một hoán đổi tiền tệ có hai vốn khái toán, mỗi số vốn được định danh bằng
một trong hai đồng tiền. Còn trong hoán đổi lãi suất chỉ có một vốn khoái toán.
• Trong hoán đổi lãi suất, số vốn khoái toán không bao giờ được thanh toán, còn hoán
7j7H@, không phải lúc nào việc giao hàng cũng đúng hẹn, đôi khi sớm hơn hoặc muộn
hơn thoả thuận , làm phát sinh rủi ro lãi suất. Nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối được sử dụng
để tuần hoàn trạng thái tiền tệ trong khoảng thời gian chênh lệch đó.
kJKb@CP]9:C78@C@F9CS
lKe' Công ty Toyota Việt Nam đã kí với Vietcombank một hợp đồng kì hạn 3 tháng
mua JPY để bảo hiểm cho khoản linh kiện nhập khẩu dự tính từ Nhật. Tuy nhiên tàu chở
hàng sẽ đến muộn một tháng , lúc này công ty phải xử lí rủi ro lãi suất, đồng thời kéo dài
Nhóm 4b - CH NH Đêm 4 K21 7
Hoán đổi tiền tệ - Currency swap
trạng thái JPY thêm 1 tháng mà không sợ rủi ro tỉ giá. Toyota có thể kí thêm một hợp đồng
hoán đổi với VCB, trong đó công ty bán số JPY cho VCB tại thời điểm hợp đồng kì hạn cũ
đáo hạn và mua lại sau 1 tháng để thanh toán cho hợp đồng nhập khẩu. Các luồng tiền và
trạng thái ngoại hối có thể biểu diễn đơn giản như sau:
7m@
M@_<
@HJKLD7
P]9:C78@WBf9:C@F9 P]9:C78@9:J]@7g@
Hợp
đồng kỳ
hạn đến
hạn
Trạng thái đầu ngày + -
Vế bán giao ngay USD - + - +
Vế mua kỳ hạn USD + -
Trạng thái cuối ngày
0 0 0 0
Sau 1
tháng
Thực hiện mua kỳ hạn
Vế mua kỳ hạn USD + -
Trạng thái cuối ngày - + 0 0
Hợp đồng
kỳ hạn đến
hạn
Trạng thái đầu ngày - +
Thực hiện mua kỳ hạn
USD
+ -
Trạng thái cuối ngày 0 0 0 0
0(c(0 d9:Ke9:CPJ9:D8DX7Jp9M?BCqABgDCh
Khi thị trường tiền tệ và thị trường ngoại hối không hoàn toàn đồng nhất, nhà đầu tư có
thể tăng thu nhập khi chuyển đổi đồng tiền đầu tư, và họ có thể áp dụng giao dịch hoán đổi
ngoại hối thay cho một giao dịch mua giao ngay và một bán kì hạn đồng tiền đầu tư. Nếu
giá trị bán ra không bằng giá trị mua vào mà gồm cả khoản lãi thì gọi là giao dịch đầu tư
hoán đổi (investment swap). Phương thức này nhiều khi có lợi do tránh được qui chế và phí
tín dụng.
lKe: Tỉ giá giao ngay trên thị trường S
(USD/JPY)
= 104,95 - 105,05
R
JPY
= 2,2 - 2,8%/năm
R
USD
= 6,0 - 6,5%/năm
F
3t
(USD/JPY) = 104,40-104,70
Sau khi tính toán các mức tỉ giá giao ngay, kì hạn và chênh lệch lãi suất giữa hai đồng
Vào ngày hiệu lực:
. Ngân hàng mua giao ngay 80,000 USD của NNK theo tỷ giá mua USD/VND =
15.805 và nhận 80,000 USD.
. NNK nhận được: 80,000*15.805 = 1.264.400.000 VND và chi ra 80,000 USD.
. Ngân hàng xác định và chào tỷ giá bán kỳ hạn (Fb) cho NNK. Tỷ giá này bằng:
Fb = Sb+ Sb[Lcv(VND)-Ltg(USD)]n/100*360
Fb = 15.810+15.810(10,6-4,6)*90/100*360 = 16.047
Vào ngày đáo hạn (3 tháng sau):
. Ngân hàng giao lại 80,000 USD cho NNK và nhận số VND bằng 80,000*16.047 =
1.283.760.000 VND.
. NNK nhận lại 80,000 USD và chi ra số VND bằng 80,000*16.047 = 1.283.760.000
VND.
Nhóm 4b - CH NH Đêm 4 K21 10
Hoán đổi tiền tệ - Currency swap
0' Minh họa giao dịch hoán đổi với nhà XK
NXK có nhu cầu giao dịch:
. Mua 80,000 USD giao ngay
. Bán 80,000 USD kỳ hạn ( nguồn thu từ HĐ XNK)
Vào ngày hiệu lực có thông tin tỷ giá USD/VND: 15.805 – 15.810 và lãi suất USD: 4,6%
– 5,2%; VND: 7,8% – 10,6%. Hai bên thỏa thuận giao dịch hoán đổi với thời hạn 3 tháng
và trị giá 80,000 USD như sau:
Vào ngày hiệu lực:
. Ngân hàng bán giao ngay 80,000 USD cho NXK theo tỷ giá giao ngay USD/VND
= 15.810 và nhận được:
80,000*15.810 = 1.264.800.000 VND
. NXK nhận được 80,000 USD và chi ra 1.264.800.000 VND.
. Ngân hàng xác định và chào tỷ giá mua kỳ hạn (Fm) cho NXK. Tỷ giá này bằng:
Fm = Sm+Sm[Ltg(VND)-Lcv(USD)]n/100*360
Fm = 15.805+15.805(7,8-5,2)*90/100*360 = 15.908
Vào ngày đáo hạn (3 tháng sau):
GBP/USD: 1,5598/05
Lãi suất: USD: 5%- 6%
GBP: 5,5%- 6,5%
Và giả sử tỷ giá giao ngay 1 năm sau là: GBP/USD: 1,5623/30
Ta có tỷ giá mua, bán kỳ hạn 1 năm:
R
F (Bid)
(GBP/USD) = 1,5598 + 1,5598 (5%- 6,5%) = 1,5364
R
F (Ask)
(GBP/USD) = 1,5605 + 1,5605 (6%- 5,5%) = 1,5683
\I@KO
v
\ITXO
IvOw16c>x/v16cxZ>
Số tiền USD cần để mua 150.000 GBP là:
150.0 1,5605 = 234.075 USD
:y97b9:C@h97b97C7iD7@S99:7@S5EeGH5'
- Dùng 234.075 USD để mua 150.000 GBP của ngân hàng N
- Đem 150.000 GBP mua trái phiếu để kiếm lời
- Bán kỳ hạn 1 năm 150.000 GBP cho ngân hàng N.
Nhóm 4b - CH NH Đêm 4 K21 12
Hoán đổi tiền tệ - Currency swap
hCABpX@97KJH97DVH9:y97b9:'
- Mua giao ngay 150.000 GBP theo tỷ giá bán
R
S (Ask)
phải chi: -234.075 USD
R
cả các bên đều vay ở nơi mà họ có lợi thế so sánh và sau đó hoán đổi thành đồng tiền họ
mong muốn với tổng chi phí thấp hơn nếu họ chọn cách phát hành nợ trực tiếp bằng đồng
tiền đó. Các công ty thường tìm kiếm những nhu cầu đặc biệt cho món nợ của họ ở những
thị trường mà tại đó cho phép họ huy động vốn với mức lãi suất thấp hơn ở những thị
trường khác. Vì thế, ngày càng nhiều các công ty phải đối mặt với nghĩa vụ nợ bằng các
đồng tiền không phải là đồng tiền thường sử dụng trong hoạt động thường xuyên của họ.
Kết quả là việc phát hành nợ thường đi kèm với các thỏa thuận hoán đổi ngay từ đầu. Ví dụ
sau mô tả 1 khoản vay 3 bên cùng với hoán đổi giữa 1 tỉnh của Canada, 1 hãng xuất khẩu
Phần Lan và 1 Ngân hàng phát triển đa phương.
Hãng tín dụng XK Phần Lan (FEC), tỉnh Ontario-Canada và NH phát triển Bắc Nam
Mỹ (IADB), cả 3 đều đã có cách tiếp cận sẵn với những nguồn vốn đặc biệt nhưng lại
mong muốn nghĩa vụ nợ khác nhau. Phòng NH đầu tư của Goldman Sachs với tư cách là
nhà môi giới đã đưa các bên lại với nhau và trợ giúp họ trong 1 cuộc thương lượng về cả tỷ
giá và tỷ giá hoán đổi:
- FEC trước đây chưa từng huy động vốn ở thị trường Euro Dollar Canada và sẽ có
lợi nếu vay ở thị trường này. Tuy nhiên vào thời điểm này FEC lại cần thanh toán cho
các khoản nợ bằng USD chứ không phải CAD.
- Tỉnh Ontario-Canada cần CAD, nhưng do quy mô của các khoản vay cấp tỉnh trong
thời gian qua khiến họ biết rằng nếu phát hành nợ thêm nữa sẽ đẩy chi phí tăng cao.
Tuy nhiên, tỉnh này cũng đang được xem xét cấp 1 khoản tín dụng hấp dẫn bởi thị
trường USD.
- IADB, giống FEC, cần các khoản nợ là đồng USD. Tuy đã huy động phần lớn vốn
của nó ở thị trường US dollar nhưng đối với thị trướng CAD thì IADB vẫn là 1 thành
viên mới.
Mỗi bên đi vay đều đã quyết định số nợ ban đầu và kỳ hạn thanh toán của mình đúng
với nhu cầu hoán đổi tiền tệ. Sau đó, cùng với Goldman Sachs, mỗi bên sẽ thương lượng
giá tốt nhất cho cam kết nợ của mình. Đồng thời với việc phát hành nợ và sự sắp xếp, 3 bên
Nhóm 4b - CH NH Đêm 4 K21 14
Hoán đổi tiền tệ - Currency swap
sẽ hoán đổi tiền thu được và dòng thanh toán nợ lấy cấu trúc nợ (debt profile) mong muốn
$150
millio
n
Vay $300 tại Kho bạc Mỹ
+ 48 BSP (0.48%)
\@9@T7$ƒ5JPCDPQK@C
I\@9WH9KO
9CQP<QP@DH9
QEQWJ5<Q9CH9X
I\@9WH9KO
PJE@9DQJ[9CHP@J
IH9HKHO
Hoán đổi tiền tệ - Currency swap
>(1(>7H@C78DTiX78D4@SCEFD8DAB@ML97EbC7Bh
Điều này có thể minh họa bằng ví dụ sau đây. Một công ty Nhật muốn phát hành trái
phiếu có lãi suất cố định với thời hạn 10 năm nhưng chính phủ áp dụng thuế lợi tức và qui
định chặt chẽ hơn nếu trái phiếu phát hành trên thị trường Nhật và bằng JPY, trong khi đó
nếu phát hành Eurobond bằng USD thì không phải chịu thuế lợi tức và thủ tục đơn giản
hơn. Hơn nữa, Eurobond bằng USD dễ được thị trường chấp nhận hơn là trái phiếu bằng
JPY. Trong trường hợp này, công ty nên phát hành Eurobond để tận dụng những ưu thế của
thị trường Eurobond và tiến hành hợp đồng hoán đổi để có được JPY như mong muốn.
>(1(/78CCP@_9C7LCPqm9:<„@
Việc sử dụng hợp đồng hoán đổi để hạ thấp chi phí vay vốn bằng cách phát triển thị
trường mới hay cho phép người đi vay có thể vào được những thị trường chưa phát triển
thể hiện qua sự xuất hiện bất ngờ của thị trường Eurobond bằng dollar Úc (AUD) trong
những năm 1980. Thời đó các công ty Úc và các tổ chức Chính Phủ thấy rằng không thể
phát hành trái phiếu dài hạn có lãi suất cố định bằng AUD vì thị trương trái phiếu trong
nước chưa phát triển. Hơn nữa các ngân hàng Úc cũng không muốn cho vay dài hạn với lãi
suất thả nổi của các khoản tín dụng ngắn hạn khá cao. Trong tình hình như vậy, các công ty
Úc thấy rằng cách tốt nhất để có được sự tài trợ trung và dài hạn là phát hành Eurobond thả
sinh, buộc ngân hàng phải nhanh chóng cân đối bằng một nghiệp vụ kì hạn một chiều hoặc
giao ngay tương ứng. Rủi ro lãi suất thì có thể xử lí thông qua thị trường tiền tệ hoặc thị
trường ngoại hối , nhưng rủi ro tín dụng chỉ có thể xử lí bằng các nghiệp vụ kinh doanh
ngoại hối mà thôi.
>(0(/V@PJEF:@8
Ngoài ra, trong giao dịch hoán đổi ngoại hối cũng còn tồn tại rủi ro về giá, nghĩa là khả
năng tỉ giá giao ngay trên thị trường vào thời điểm hợp đồng đáo hạn không biến động
đúng như dự tính , và chênh lệch với tỉ giá kì hạn hoán đổi thoả thuận trong hợp đồng theo
chiều hướng bất lợi cho ngân hàng. Tuy nhiên trên các thị trường tài chính phát triển, sự
liên kết chặt chẽ giữa thị trường tiền tệ và thị trường ngoại hối , cùng với các hoạt động
kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm luôn đưa thị trường về trạng thái cân bằng và
rủi ro này hầu như không có.
Nhóm 4b - CH NH Đêm 4 K21 17
Hoán đổi tiền tệ - Currency swap
>(0(cV@PJMg@C8D
Là khả năng một bên của hợp đồng tài chính khó thực hiện nghĩa vụ hợp đồng với
những điều kiện của hợp đồng tại thời điểm hiện tại.
Là một trong những nhân tố chính dẫn đến việc sử dụng các hợp đồng phái sinh trên thị
trường niêm yết chứ không phải thông qua thị trường OTC.
7?9/',@†97SC7iDC@‡9
/(1 J89MN@C@F9CSCP†9C7h:@„@
Hiện nay hầu hết các nước phát triển trên thế giới đều sử dụng nhiều các giao dịch hoán
đổi tiền tệ chủ yếu như một công cụ phòng ngừa rủi ro: bảo hiểm rủi ro tỷ giá, đầu tư và
kinh doanh ngoại hối, và như một công cụ để hạ thấp chi phí.
- Trung Quốc: Từ năm 2008 đến nay, NHTW Trung Quốc đã ký 14 thỏa thuận hoán đổi
đồng nội tệ song phương với các nước và vùng lãnh thổ như Hàn Quốc, Malaysia,
Indonesia, Singapore, Thái Lan, Nga nhằm tăng cường vị thế của mỗi đồng tiền và
giảm sự phụ thuộc vào đôla Mỹ. Như vậy, chỉ hơn một năm, Trung Quốc đã hoán đổi
tiền tệ song phương với các nước với trị giá quy đổi trên 100 tỷ USD. Ngoài ra, Trung
Quốc còn tham gia vào thỏa thuận hoán đổi tiền tệ đa phương trị giá lên tới 120 tỷ USD
tệ giá trị 30 tỷ USD. Theo thỏa thuận, Brazil có thể rút từ Ngân hàng Trung ương Trung
Quốc số tiền trên bằng đồng Nhân dân tệ và sử dụng như nguồn dự trữ hoặc thanh toán
hoạt động thương mại, và Trung Quốc tương tự cũng có thể thực hiện điều đó với Ngân
hàng Trung ương Brazil
Ngày 26/6/2012, Ngân hàng Trung Quốc và Ngân hàng Quốc gia Ukraine đã ký thỏa
thuận hoán đổi tiền tệ với tổng giá trị 15 tỷ nhân dân tệ, tương đương 2,38 tỷ USD. Thỏa
thuận có thời hạn ban đầu là 3 năm và có thể gia hạn nếu hai bên nhất trí.
/(0 J89MN@C@F9CS…@SCH<
Ở Việt Nam giao dịch hoán đổi chính thức ra đời từ khi Ngân hàng nhà nước ban hành
Quy chế hoạt động giao dịch hối đoái kèm theo BRhCML97Tg1{v1YYZv {9:bR
1=v=1v1YYZ. Theo quyết định này, giao dịch hoán đổi là giao dịch hối đoái bao gồm đồng
Nhóm 4b - CH NH Đêm 4 K21 19
Hoán đổi tiền tệ - Currency swap
thời cả hai giao dịch: giao dịch mua và giao dịch bán cùng một số lượng đồng tiền này với
đồng tiền khác, trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch khác nhau và tỷ giá của hai
giao dịch được xác định tại thời điểm ký hợp đồng.
Tuy nhiên việc giao dịch ban đầu chỉ là những giao dịch hoán đổi thuận chiều giữa
NHNN và NHTM sử dụng trong trường hợp các NHTM dư thừa ngoại tệ và khan hiếm
VND.
Tại Việt Nam hiện nay các giao dịch hoán đổi tiền tệ vẫn chưa thực sự được áp dụng
rộng rãi tại các Tổ chức tín dụng đối với hoạt động của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Một phần vì tính chất kinh doanh cũng như thói quen của các doanh nghiệp không quá chú
trọng đến tiền lãi phải trả, mà ưu tiên khoản đầu tư nhận được hơn. Phần nữa vì kiến thức
liên quan đến lĩnh vực này, không phải doanh nghiệp nào cũng tiếp cận rõ ràng và thấu
đáo.
Các TCTD nước ngoài tại VN cũng đã xây dựng và phát triển các công cụ này như là một
kênh đầu tư, quản trị mới, đa dạng cho khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu. Có thể kể đến các Ngân hàng như: ANZ, Citi bank, HSBC, Standard Chartered và
một số các NHTM Việt nam như Vietcombank, BIDV, ACB, MB, Techcombank,
Sacombank,…và cho đến thời điểm hiện nay hầu hết các NHTM đều sử dụng nhưng mức