Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn vận động viên môn taekwondo ở các giai đoạn huấn luyện trong hệ thống đào tạo vận động viên TP.Hồ Chí Minh - Pdf 25


ỦY BAN NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO & DU LỊCH

BÁO CÁO NGHIỆM THU

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN TUYỂN CHỌN
VẬN ĐỘNG VIÊN MÔN TAEKWONDO
Ở CÁC GIAI ĐOẠN HUẤN LUYỆN
TRONG HỆ THỐNG ĐÀO TẠO VẬN ĐỘNG VIÊN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TRƯƠNG NGỌC ĐỂ 2
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 3

Các chữ viết tắt 5

Danh mục bảng, biểu, hình 6

Tóm tắt 8

ĐẶT VẤN ĐỀ 10

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẾ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 13

1.1. Tổng quan về tuyển chọn thể thao 13

66

2.1. Phương pháp nghiên cứu 66
2.1.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu liên quan 66
2.1.2. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 66
2.1.3. Phương pháp kiểm tra sư phạm 66
2.1.4. Phương pháp nhân trắc 67
2.1.5. Phương pháp y sinh học 68
2.1.6. Phương pháp kiểm tra tâm lý 72
2.1.7. Phương pháp toán thống kê 82

2.2. Đối tượng nghiên cứu 84

2.3. Địa điểm nghiên cứu 85

2.4. Tổ chức nghiên cứu 85

CHƯƠNG 3. KẾT QU
Ả NGHIÊN CỨU 86

3.1. Xác định hệ thống test tuyển chọn VĐV Taekwondo 86
3.1.1. Tổng hợp các chỉ tiêu tuyển chọn và đánh giá trình độ tập
luyện VĐV Taekwondo của các tác giả trong và ngoài
nước
86
3.1.2. Phỏng vấn các HLV, chuyên gia, các nhà chuyên môn 95
3.1.3. Kiểm nghiệm độ tin cậy và tính thông báo các chỉ tiêu
tuyển chọn
102


PGS phó giáo sư
TS tiến sĩ
TKD Taekwondo
IOC Ủy ban olympic quốc tế
VH, TT –DL văn hóa, thể thao và du lịch
CLB câu lạc bộ
HKPĐ hội khỏ
e Phù Đổng
ĐHTDTT đại hội thể dục thể thao

5DANH MỤC CÁC BẢNG
1. Bảng 1.1. Kế hoạch tuyển chọn (Lê Nguyệt Nga, Trịnh Hùng Thanh, 1993),
trang 20.
2. Bảng 1.2. Tiêu chuẩn tuyển chọn (Lê Nguyệt Nga, Trịnh Hùng Thanh, 1993),
trang 21.
3. Bảng 1.3. Tỷ lệ được tuyển chọn và thời lượng phát dục của thiếu niên trong
trường thể thao trẻ (Huỳnh Trọng Khải, 2008), trang 26.
4. Bảng 1.4. Tỷ lệ chiều cao của trẻ em Việt Nam so với chiều cao người Việt

20. Bảng 3.12. Tuyển chọn giai đoạn chuyên môn hóa sâu (tuyến Năng khiếu
tập trung) lứa tuổi 14-17 nữ, trang 108.
21. Bảng 3.13. Tuyển chọn giai đoạn hoàn thiện thể thao (tuyến Dự tuyển
Thành phố) tuổi 18 trở lên – hạng cân 58 – 68kg nam, trang 109.
22. Bảng 3.14. Tuyển chọn giai đoạn hoàn thiện thể thao (tuyến Dự tuyển
Thành phố) tuổi 18 trở lên – hạng cân 68 – 80kg nam, trang 110.
23. Bảng 3.15. Tuyển chọn giai đoạn hoàn thiện thể thao (tuyến Dự tuyển
Thành phố) tuổi 18 trở lên – hạng cân 49 – 57 nữ, trang 111.
24. Bảng 3.16. Tuyển chọn giai đoạn hoàn thiện thể thao (tuyến Dự tuyển
Thành phố) tuổi 18 trở lên – hạng cân 57 – 67 nữ, trang 112.
25. Bảng 3.17. Thang điểm tâm lý của VĐV Taekwondo, trang 113.
26. Bảng 3.18. Tỷ trọng ảnh hưởng các yếu tố tuyển chọn với thành tích thi đấu,
trang 116.
27. Bảng 3.19. Bảng điểm tổng hợp phân loại các chỉ tiêu tuy
ển chọn VĐV
Taekwondo, trang 118.

DANH MỤC BIỂU, SƠ ĐỒ
1. Sơ đồ 1.1. Các hệ thống con của hệ thống quản lý đào tạo VĐV (Lâm Quang
Thành, 2000), trang 52.
2. Sơ đồ 1.2. Hệ thống quản lý đào tạo VĐV ở giai đoạn huấn luyện sơ bộ (Lâm
Quang Thành, 2000), trang 53.
3. Sơ đồ 1.3. Hệ thống quản lý đào tạo VĐV ở giai đoạ
n huấn luyện chun mơn
hóa ban đầu (Lâm Quang Thành, 2000), trang 55.
4. Sơ đồ 1.4. Hệ thống quản lý đào tạo VĐV ở giai đoạn huấn luyện chun mơn
hóa sâu và hồn thiện thể thao, trang 56.

DANH MỤC HÌNH


oạn huấn luyện.
2. Đề tài đã xây dựng được bảng điểm, công thức tính tổng điểm và bảng
phân loại theo tỷ trọng ảnh hưởng tuyển chọn VĐV Taekwondo theo từng nhóm
tuổi, từng giai đoạn huấn luyện. Kết quả nghiên cứu đã xác định công thức (A) tính
tổng điểm tuyển chọn VĐV có tính đến tỷ trọng ảnh hưởng là:

=
i
i
10n
C x
A
i
β

(A : Tổng điểm có tính tới tỷ trọng ảnh hưởng,

: Ký hiệu tổng, : Điểm
từng chỉ tiêu theo C,
i
C
i
β
: Tỷ trọng ảnh hưởng của từng chỉ tiêu, : Số chỉ tiêu
trong từng yếu tố, 10: là số điểm tối đa của từng chỉ tiêu).
i
n
3. Để thuận lợi cho việc tính toán kết quả tuyển sinh, đề tài giới thiệu phần

8

= 0.186X1 + 0.197X2 + 0.149X3 + 0.388X4 + 0.080X5
y
female12-13
= 0.209X1 + 0.336X2 + 0.102X3 + 0.247X4 + 0.106X5
y
male14-17
= 0.179X1 + 0.128X2 + 0.109X3 + 0.353X4 + 0.231X5
y
female14-17
= 0.242X1 + 0.121X2 + 0.159X3 + 0.227X4 + 0.250X5
y
male18, 58-68kg
= 0.171X1 + 0.154X2 + 0.194X3 + 0.149X4 + 0.331X5
y
male18, 68-80kg
= 0.218X1 + 0.127X2 + 0.225X3 + 0.169X4 + 0.261X5
y
female18, 49-57kg
= 0.147X1 + 0.212X2 + 0.264X3 + 0.238X4 + 0.139X5
y
female18, 57-67kg
= (X1 + X2 + X3 + X4 + X5)/5
(Y : selection scores, X1 : stature and body composition factors. X2 : conditioning
factors, X3 : physiology factors, X4 : technique factors, X5 : psychology factors)
General formula:

=
i
i
10n

thế mạnh tại SEA Games.

10
Với sự phát triển mạnh mẽ đó, Thành phố Hồ Chí Minh đã hình thành hệ
thống đào tạo khoa học, bài bản từ giai đoạn huấn luyện sơ bộ, chuyên môn hóa
ban đầu, chuyên môn hóa sâu đến giai đoạn hoàn thiện thể thao, ứng với các
tuyến đào tạo từ cơ sở, Trọng điểm Thành phố đến Năng khiếu dự bò tập trung,
Năng khiếu tập trung và Đội dự tuyển, Đội tuyển Thành phố (Luận văn tiến só
giáo dục của nghiên cứu sinh Lâm Quang Thành, 2000).
Tuy vậy, thực trạng công tác tuyển chọn Taekwondo hiện nay tại Thành
phố Hồ Chí Minh vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm chuyên môn của người
tuyển chọn, hoặc thông qua thành tích thi đấu tại giải thi đấu các cấp ở Thành
phố, chưa hình thành được những tiêu chuẩn tuyển chọn khoa học phù hợp với
hệ thống đào tạo vận động viên Taekwondo nhiều năm tại Thành phố Hồ Chí
Minh. Do vậy, việc nghiên cứu xây dựng một hệ thống tuyển chọn khoa học
cho từng nhóm lứa tuổi phù hợp với hệ thống đào tạo vận động viên
Taekwondo ở các giai đoạn huấn luyện sơ bộ (tuyến đào tạo Trọng điểm),
chuyên môn hóa ban đầu (Năng khiếu dự bò tập trung), chuyên môn hóa sâu
(Năng khiếu tập trung) và giai đoạn hoàn thiện thể thao (Dự tuyển) là cần thiết
trong giai đoạn hiện nay. Hệ thống tuyển chọn khoa học này bao gồm các chỉ
tiêu tuyển chọn về hình thái, thể lực, kỹ chiến thuật, chức năng y sinh và tâm lý
đủ độ tin cậy để ứng dụng vào tuyển chọn VĐV Taekwondo tại Thành phố Hồ
Chí Minh.
* Mục tiêu của đề tài:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận khoa học tuyển chọn VĐV và thực tiễn
công tác tuyển chọn VĐV Taekwondo trong hệ thống đào tạo tại Thành phố Hồ

11
Chí Minh, đề tài nghiên cứu xây dựng hệ thống và tiêu chuẩn tuyển chọn khoa
học vận động viên môn Taekwondo ở các giai đoạn đào tạo vận động viên

12
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về tuyển chọn thể thao:
1.1.1. Khái niệm về tuyển chọn thể thao:
Theo PGS. TS. Lê Nguyệt Nga và PGS. TS. Trịnh Hùng Thanh (1993),
tuyển chọn thể thao là biện pháp nhiều giai đoạn dựa chính vào khả năng vận động
viên về hình thái – chức năng, tâm lý kể cả kỹ chiến thuật phù hợp với chun mơn
thể thao. Tuyển chọn thể thao là tổng hòa của các vấn đề y sinh học, tâm lý, sư
phạm. Thể thao là hiện t
ượng xã hội nên tuyển chọn thể thao phù hợp với vấn đề
xã hội.
Tuyển chọn vận động viên là một quá trình khoa học liên tục, gắn liền
với quá trình huấn luyện khoa học và quản lý khoa học của tiến trình đào tạo
bồi dưỡng vận động viên thể thao. Tuyển chọn khoa học, huấn luyện khoa học
và quản lý khoa học là ba mặt hữu cơ của chỉnh thể khoa học hóa đào tạo người
tài, trong đó hai mặt tuyển chọn và huấn luyện gắn rất chặt hữu cơ với nhau
(Lâm Quang Thành, 2000).
Thành tích thể thao phát triển khơng những phụ thuộc vào q trình huấn
luyện và phương pháp huấn luyện, kỹ chiến thuật, phương tiện kỹ thuật tiên tiến,
hiện đại và tính hiệu quả thực hiện của vận động viên, mà còn phụ thuộc vào sự
phát triển phong trào thể thao quầ
n chúng, các ngun tắc tuyển chọn đúng, tổ
chức xã hội, kinh tế. Do vậy tuyển chọn thể thao cần phải nghiên cứu và tìm tòi
một cách khoa học.
Mục đích của cơng tác tuyển chọn là q trình phát hiện khả năng tiềm tàng
và có triển vọng của thanh thiếu niên, nghiên cứu sâu về trạng thái sức khỏe, thể

13

vì trong sự phát triển của mình, con người chọn sự tác động của hàng loạt các
nhân tố mà không thể đánh giá được toàn bộ các nhân tố này một cách chắc
chắn. Ví dụ : không thể dự đoán được 100% một đứa trẻ có năng khiếu sẽ trở
thành VĐV xuất sắc sau này.
Trong cuốn "Cơ sở sinh học và sự phát triển tài năng thể thao" (1993), các
tác giả giới thiệu hai phương pháp chính trong tuyển chọn và định hướng thể thao:
- Phương pháp kiểm định:
Tuyển chọn vận động viên thơng qua thi đấu, những vận động viên có khả
năng tốt phù hợp và có triển vọng các mơn thể thao. Dạng tuyển chọn này cần phải
có thời gian chu
ẩn bị đạt thành tích cao và dựa vào kinh nghiệm của huấn luyện
viên. Tuy nhiên, có nhược điểm phán đốn chính xác tiềm năng với độ tin cậy ít
vững vàng, dạng kiểm định là phương pháp phổ biến trong cơng tác tuyển chọn
vận động viên Việt Nam hiện nay.
- Phương pháp dự báo:
Là phương pháp tìm ra đặc điểm hình thái, tố chất thể lực của vận động viên
có tiềm năng phù hợp các mơn thể thao. Cầ
n tiến hành ở độ tuổi nhỏ, dựa vào khả
năng triển vọng, tiềm năng theo mã di truyền cùng với sự phát triển tố chất vận
động hoặc đặc điểm lứa tuổi giới tính.
Sự chuẩn bị cho vận động viên cấp cao u cầu có cơ sở khoa học và sự
tuyển chọn dự báo có tổ chức. Bởi vì sự tuyển chọn dự báo phả
i dựa trên cơ sở lý
luận và cơ sở khoa học của cơ thể di truyền học, và năng lực, chức phận sinh lý cơ

15
thể trong quá trình phát triển cá thể. Do vậy tuyển chọn dự báo đòi hỏi trang thiết
bị y sinh học và các thiết bị chuyên môn thể thao khác. Tuyển chọn dự báo không
thông qua tổ chức tập luyện và thi đấu, mà ngược lại mà chỉ kiểm tra và thực
nghiệm các cá thể có các tố chất tiềm năng phù hợp môn thể thao.

đoạn tuyển chọn phải tính toán đến sự phát triển lứa tuổi, tìm ra khả năng phản ứng
cơ thể ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển sinh lý và khả năng vận
động. Tuyển chọn phả
i tính đến khả năng hình thành, sự biến động theo thời gian
hoàn thiện các môn cụ thể, cũng như phải tính đến hình thái cơ bản và sự phát triển
tố chất tự nhiên ở các giai đoạn lứa tuổi.
Các giai đoạn tuyển chọn thể thao này liên quan đến tính liên tục thời gian
trên con đường phát triển các môn thể thao cụ thể.
PGS. TS. Lê Nguyệt Nga và PGS.TS. Trịnh Hồng Thanh (1993) phân chia
4 giai đoạn tuyển chọn:
- Giai đ
oạn 1:
Giai đoạn tuyển chọn đầu tiên còn gọi là giai đoạn tuyển chọn sơ bộ. Mục
đích cơ bản là tiến hành xác định trạng thái sức khỏe các tố chất thể lực của trẻ em,
loại trừ các em không chịu đựng lượng vận động tập luyện và phát triển sinh lý.
- Giai đoạn 2:
Giai đoạn tuyển chọn triển vọng. Đối v
ới vận động viên được xác định mức
độ phát triển thể lực và cấu trúc hình thái tiếp cận với mức độ phát triển cá thể
“tiêu chuẩn” so với chỉ tiêu vận động của vận động viên cấp cao trong môn thể
thao đó. Trong giai đoạn này cần xác định sự ổn định về ý thích đối với các môn
thể thao mà vận động viên đó ưa thích, chú ý đến dạng đặc biệt của môn th
ể thao
có khả năng tăng thành tích.
Đặc điểm tâm lý ở giai đoạn tuyển chọn triển vọng này nghiên cứu biểu hiện
khó khăn ổn định và nguyện vọng của vận động viên. Nghiên cứu sự biểu hiện khó

17
khăn, sự ổn định và khả năng khéo léo có vị trí đặc biệt trong các môn thể thao, sự
phát triển cơ quan phân tích là chỉ tiêu quan trọng khi thực hiện các kỹ thuật phức

Nhiều chuyên gia cũng có ý kiến về chuyên môn hóa sớm là:
- Một quan điểm cho rằng để vận động viên thanh thiếu niên đạt thành tích
cao, các em cần phải chuyên môn hóa như vận động viên trưởng thành.
- Một quan điểm khác: không nên chuyên môn hóa sớm đối với các môn thể
thao cụ thể ở tuổi thanh thiếu niên mà ch
ỉ chú ý đến kỹ năng chuyên môn.
Lứa tuổi tuyển chọn: (PGS.TS. Lê Nguyệt Nga, PGS.TS.Trịnh Hùng Thanh,
năm 1993 – theo tài liệu Trường Năng khiếu TDTT Liên Xô cũ).
Đối với những môn thể thao có chu kỳ, lứa tuổi tuyển chọn ở giai đoạn 10-
12 tuổi, phù hợp với giai đoạn đầu chuẩn bị, phát triển công tác huấn luyện thể lực
toàn diện, cụ thể nâng cao khả năng của hệ th
ống bảo đảm năng lực phù hợp khả
năng đồng hóa và hoạt động yếm khí của cơ thể. Ở lứa tuổi này sự phát triển sức
bền chung tự nhiên tốt, ở lứa tuổi này ưu tiên tuyển chọn chỉ tiêu quan trọng là sự
tăng trưởng cơ thể. Thông tin các chỉ tiêu tự nhiên và mức độ tuyệt đối nhu cầu O2
tối đa (VO2max).
Ở giai đoạ
n 2 lứa tuổi tuyển chọn 13-15 tuổi, giai đoạn huấn luyện chuyên
môn (các môn có chu kỳ).
Trong giai đoạn 3 giai đoạn huấn luyện chuyên môn sâu và giải quyết vấn đề
định hướng thể thao tuổi tuyển chọn từ 16-17 tuổi.
Trong giai đoạn phát triển khả năng tối đa, sức bền chuyên môn (tốc độ-sức
bền) có liên quan đến các biện pháp sử dụng rộng rãi nhằm phát triển ngu
ồn năng
lực yếm khí. Trong lứa tuổi này có khả năng phát triển sức bền chuyên môn và tiến
hành tuyển chọn các đội tuyển nhanh, thanh thiếu niên nam nữ được chuyển từ giai
đoạn 1, 2.

19
Trong giai đoạn 4 ở lứa tuổi 18-20 khi các vận động viên thanh thiếu niên

Trường
năng khiếu
thể thao
13-14 tuổi

Cấp 1
15-16 tuổi Thanh thiếu niên: cấp
1, dự bị kiện tướng,
kiện tướng
Nữ: Dự bị kiện tướng
và kiện tướng Chun sâu
Độ
i tuyển thanh thiếu
niên

17-19, 20-21 và cao hơn

Kiện tướng thể thao

và có thành tích hoàn thiện thể thao.
Do vậy tính thông tin riêng,các chỉ tiêu riêng rẽ nói trên là chỉ tiêu tuyển
ch
ọn thể thao và là phương pháp thực hiện của chúng đối với các giai đoạn biến
đổi khác nhau.
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn tuyển chọn (Lê Nguyệt Nga, Trịnh Hùng Thanh, 1993)
Giai đoạn tuyển chọn Chỉ tiêu Tiêu chuẩn
Đối với các giai đoạn Trạng thái sức khỏe Loại bỏ các dấu hiệu có khuynh
hướng: bệnh tật, gây chướng ngại
huấn luyện, nâng cao khối lượng
chịu đựng.
I. Giai đoạn ban đầu và
triển vọng
1.Tuổi sinh học
2.Mức độ phát triển chức
năng và dạng hình thái
3.Cơ sở di truyền
-Mức độ phù hợp phát triển giới
tính, tuổi lịch.
-Cấu trúc cơ thể phù hợp khả
năng của các môn thể thao

21
-Mức độ khả năng chung
-Gen phù hợp với tuổi lịch
II. Giai đoạn triển vọng 1.Sự phát triển cường độ
biến đổi phù hợp
2.Khả năng và năng khiếu
vận động
-Trạng thái chức năng sinh lý bảo

lại coi nhẹ yếu tố di truyền. Theo quan điểm của McArdle: “The champion was
born not made”, có nghóa là “Nhà vô đòch vốn dó được sinh ra – không phải
được tạo thành”, quan điểm này nhấn mạnh tầm quan trọng của yếu tố di
truyền. Theo ý kiến của viện só Astơrốp : “…… Những quy luật di truyền được

22
hình thành nghiêm ngặt và rất khách quan. Các quy luật ấy chỉ cho chúng ta
biết giáo dục và huấn luyện không phải là vô hạn, những giới hạn ấy được
chương trình hóa bởi di truyền”.
Năng khiếu thể thao phụ thuộc rất lớn vào những tư chất mang tính di
truyền có đặc điểm ổn đònh. Vì vậy, khi dự báo năng khiếu thể thao cần chú ý
trước hết đến những dấu hiệu tương đối ít thay đổi, những dấu hiệu có tác dụng
chi phối thành công của hoạt động thể thao trong tương lai. Vì vai trò của các
dấu hiệu mang tính di truyền sẽ được lộ ra ở mức tối đa khi có những đòi hỏi
cao đối với cơ thể người tập, nên để đánh giá hoạt động của VĐV trẻ cần dựa
vào mức thành tích cao nhất.
TS. Huỳnh Trọng Khải trong đề tài Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn
tuyển chọn VĐV Xe đạp đường trường lứa tuổi 13-15 (2007) đã trình bày một
số khía cạnh cơ bản :
a. Tiềm năng phát dục:
Sinh trưởng phát dục là một hiện tượng tự nhiên, có tính quy luật của con
người. Cho dù quá trình này của từng người chòu ảnh hưởng của nhiều nhân tố
khác nhau về di truyền và hoàn cảnh… tạo nên sự biến dò phổ biến nhưng cũng
không vì thế mà vượt được khỏi quy luật chung.
Phân tích cụ thể hơn, khái niệm sinh trưởng phát dục bao gồm 2 tầng hàm
nghĩa. Sinh trưởng là quá trình biến đổi về lượng trong cơ thể con người (các tế
bào ngày càng được sinh nhiều thêm, đồng thời các chất gian bào cũng tăng hơn,
làm cho người ta ngày càng cao và nặng). Đồng thời với quá trình biến đổi về
lượng ấy, các cơ quan, tổ chức, hệ thống trong cơ thể cũng diễn ra sự phân hoá về
hình thái, dần thêm chuyên môn hóa về chức năng, tạo cho chúng những biến

nhanh hơn trong tập luyện và cuối cùng đạt được thành tích cao hơn và xuất sắc.
Qua 9 loại hình phát dục trên chúng ta nhận thấy:
Loại hình phát dục sớm, thời gian dậy thì ngắn hay bình thường và loại
hình phát dục chậm thì tỷ lệ thành tài là 0%.
Loại hình phát dục bình thường, thời gian dậy thì ngắn hay bình thường
và loại hình phát dục sớm, thời gian dậy thì kéo dài thì tỷ lệ thành tài đạt mức
trung bình 11.1%.

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status