xây dựng quy trình lập chiến lược phát triển thành phố (cds) áp dụng cho các chủ đề và quận huyện tại tp.hcm (tap 2 ) - Pdf 25


ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO NGHIỆM THU ðề tài

XÂY DỰNG QUY TRÌNH LẬP CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ (CDS) ÁP DỤNG
CHO CÁC CHỦ ðỀ
VÀ QUẬN HUYỆN TAỊ TP. HỒ CHÍ MINH
Tập II
CHỦ NHIỆM ðỀ TÀI: TS.VÕ KIM CƯƠNG
NHÓM NGHIÊN CỨU: TS. NGUYỄN THIỀM

DỰ ÁN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HUYỆN HÓC MÔN 10
6.1. QUÁ TRÌNH LẬP CLPT H. HÓC MÔN 10
6.2. NỘI DUNG ðỀ ÁN CLPT H. HÓC MÔN 20

CHƯƠNG VII
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN QUẬN 10, GIAI ðOẠN (2005-2025) 60
7.1. QUÁ TRÌNH LẬP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN Q10 60
7.2. NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN QUẬN 10 69

CHƯƠNG VIII
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CDS CHO CHỦ ðỀ PHỐI HỌP 122
PHÁT TRIỂN VÙNG ðÔ THỊ TP HỒ CHÍ MINH
8.1. VỀ VIỆC THỰC HÀNH CDS VÙNG ðÔ THỊ 122
8.2. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHỐI HỢP PHÁT TRIỂN
VÙNG ðÔ THỊ TP. HỒ CHÍ MINH 137

PHẦN III
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 175
1. KẾT LUẬN
2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 177

PHẦN PHỤ LỤC (TẶP II) 179

PHỤ LỤC CHƯƠNG VI

PHU LỤC 6.1.
BIÊN BẢN GHI NHỚ 179
PHỤ LỤC 6.2
THÔNG BÁO 225/TB HU, ngày 21/2/2008 (quy chế Hð QHCL) 181
3


4

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

BCCT – báo cáo chính trị
CBCC – cán bộ công chức
CCHC – cải cách hành chính
CLPT - chiến lược phát triển
CN - công nghiệp
CNH – công nghiệp hóa
CSHT – cơ sở hạ tầng
DA – dự án
DT - diện tích
DV – dịch vụ
ð – ñường, ñồng (VNð)
ðH – ñại hội, ñại học
ðP – ñịa phương
ðT - ñô thị
GDðT – giáo dục ñào tạo
Gð - giai ñoạn

QLNN- quản lý nhà nước
SDð - sử dụng ñất
TBCN – tư bản chủ nghĩa
TKCS- thiết kế cơ sở
TKðT- thiết kế ñô thị
TMB - tổng mặt bằng
TNMT – tài nguyên môi trường
TTCN – tiểu thủ công nghiệp
TP HCM-Thành phố Hồ Chí Minh
XD – xây dựng
XH - xã hội
XHCN – xã hội chủ nghĩa BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

CDS - City Development Strategic -chiến lược phát triển thành phố
CDS còn là từ gọi tắt của cụm từ “ chiên lược phát triển theo
phương pháp CDS” (ví dụ CDS Hóc môn)
GAM – Goal Achievement Method – Phương pháp ñạt ñến mục tiêu
GDP – Groos Domestic Peoduct – Tổng sản phẩm nội ñịa
GIS – Geographic Information Systems – Hệ thống thông tin ñịa lý
HDI – Human Development Index – Chỉ tiêu phát triển con người
ISO – International Standards Ogranization-Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
MRT – Massive Rapid Transport – Giao thông khối lớn tốc ñộ cao
MSIP – Multi Sectoral Ivestment Program – Chương trình ñầu tư ña ngành
O - Opportunity- cơ hội

8.1. Sơ ñồ tiến trình thực hành CDS phối hợp phát triển Vùng 135
8.2. Hình ảnh ô nhiễm và mỹ quan ñô thị trong vùng 136
8.3. Bốn vùng phát triển kinh tế trong quy hoạch Vùng ñô thị 142
8.4. Khung phát triển Vùng ñô thị 143
8.5. Cấu trúc không gian Vùng ñô thị trong QH Vùng 144
8.6. ðịnh hướng phát triển giao thông ñường bộ 145

7

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 6.1. ðánh giá việc lập CLPT Huyện Hóc Môn 18
6.2. Dân số huyện Hóc Môn phân theo ñơn vị hành chính 21
6.3. Thống kê dân số huyện Hóc Môn qua các năm 22
6.4. Biến ñộng dân số và lao ñộng huyện Hóc Môn qua các năm 22
6.5. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu 23
6.6. Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu trên ñịa bàn huyện, 24
6.7. Diện tích cơ cấu các loại ñất của huyện năm 2006 24
6.8.Ma trận SWOT chung 42
6.9. Ma trận SWOT về sinh kế 44
6.10. Ma trận SWOT về hạ tầng 45
6.11. Ma trận SWOT về môi trường 47
6.12. Ma trận SWOT về người nghèo 48
6.13. Ma trận SWOT về QLNN 50

8.2.Hiện trạng diện tích, dân số và ñô thị hóa trong Vùng 138
8.3. Các mặt mạnh yếu của các tỉnh thành 146
8.4. Ma trận chẩn ñoán về chủ ñề phối hợp 148
8.5. Ma trận SWOT chung về chủ ñề phối hợp 149
8.6. Ma trận chẩn ñoán về phối hợp tạo thị 150
8.7. Ma trận SWOT về phối hợp tạo thị 152
8.8. Ma trận chẩn ñoán chủ ñề không gian phát triển ñô thị 154
8.9. Ma trận SWOT về phối hợp phát triển không gian vùng 155
8.10. Ma trận chẩn ñoán về sự phối hợp bảo vệ và khai thác nước ngọt 157
8.11. Ma trận SWOT về phối hợp bảo vệ và khai thác nguồn nước 158
8.12, Ma trận chẩn ñoán về phối hợp quản lý thoát nước và thích
ứng biến ñổi khí hậu 160
8.13. Ma trận SWOT về thoát nước và thích ứng biến ñổi khí hậu 161
8.14. Ma trận chẩn ñoán về cung ứng nhân lực 163
8.15. Ma trận SWOT về cung ứng nguồn nhân lực 164
8.16. Tổ hợp các chiến lược và chương trình hành ñộng 166
8.17. Tổ hợp chương trình và dự án 169

10

CHƯƠNG VI.
DỰ ÁN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
HUYỆN HÓC MÔN 6.1. QUÁ TRÌNH LẬP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN H. HÓC MÔN

Nhóm nghiên cứu ñã dựa theo hướng dẫn trong tài liệu của các
chuyên gia Ngân hàng thế giới (WB), tìm hiểu các ñiều kiện áp dụng, ñã xây
dựng lại quy trình và tiến hành lập CLPT Hóc Môn. Xem xét tình trạng quy
hoạch hiện có của Hóc Môn:
-ðã có quy hoạch KT-XH (ñến năm 2010)
-Quy hoạch XD (ñiều chỉnh) ñang hoàn chỉnh, chưa ñược phê duyệt.
ðể phù họp khả năng tài chính của ñề tài, giả thiết rằng hai ñồ án quy
hoạch trên ñều ñã ñược duyệt, lúc ñó quy trình ñược áp dụng là quy trình III-
CDS sau quy hoạch (sơ ñồ hình 5.4, chương V).


• Gð V
.
• Gð VI
1.Chủ
trương
2.Tổ chức
3.Nhiệm vụ
Kinh phí
4. Hướng dẫn
Hội thảo 1
7.Tôn chỉ,
tầm nhìn, chủ ñề
Hội thảo 2
6.SWOT(1)
5.Thông tin
chung
8.Rà soát quy hoạch ngành,
quy hoạch chung XD
9.Tư liệu
theo
chủ ñề
11.Danh mục
các chiến lược
Hội thảo 3
12.Chương trình
hành ñộng
13.Dự án
ưu tiên
Hội thảo 4
14.Tổng hợp

- Hội thảo 1, ngày 15/01/2008 do UBND Huyện triệu tập, Bí thư
huyện ủy chủ trì, có ñầy ñủ các thành viên 3 thường trực (bí thư, phó bí thư,
chủ tịch, phó chủ tịch) Huyện ủy, HðND và UBND cùng lãnh ñạo các
phòng ban của ba cơ quan dự. Trong buổi hội thảo 1 ñã thực hiện:
+Tập huấn về phương pháp quy hoạch mới, ñã giúp các cán bộ chủ trì
của Huyện và các thành phần tham gia hiểu thêm về công tác quy hoạch và
tham gia vào quá trình lập chiến lược phát triển Huyện.
+Tư vấn phát phiếu thăm dò và hướng dẫn các thành viên Hội ñồng
QHCL cho ý kiến về ñặc ñiểm hiện trạng ñể phục vụ việc xác ñịnh tôn chỉ
phát triển và tầm nhìn 2025 cho Huyện. Kết quả thăm dò ñược gởi về văn
phòng UBND Huyện, tư vấn tổng hợp ý kiến như Phụ lục 6.5.

6.1.2. Giai ñoạn 2. Xác ñịnh tôn chỉ và tầm nhìn

Bước 5 . Thu thập thông tin chung
Ngoài ý kiến từ hội ñồng ñược thu thập qua hội thảo 1, các phòng Kế
hoạch, Xây dựng, TNMT, Thống kê của Huyện ñã cung cấp tư liệu về
Huyện. Các ñơn vị tư vấn ñang hợp ñồng với Huyện ñể ñiều chỉnh quy
hoạch xây dựng và lập quy hoạch sử dụng ñất (theo luật ðất ñai) cũng ñã hỗ
trợ thông tin về quy hoạch của Huyện.

Qua tìm hiểu hiện trạng quy hoạch của Huyện, cho thấy không như
giả thuyết của ñề tài ( là Huyện ñã có quy hoạch kinh tế-xã hội và quy hoạch
chung xây dựng ñược duyệt). Quy hoạch KT-XH ñã cũ, những ñịnh hướng
phát triển mới ñược ñề xuất trong quy hoạch chung xây dựng nhưng chưa
ñược duyệt. Quy hoạch sử dụng ñất cũng chờ QH chung. Những thông tin
quan trọng ñược tham khảo do phòng Kế hoạch và ñầu tư chuẩn bị phục vụ
ñại hội ñảng bộ huyện trước ñó (2006). Tuy nhiên do ñây là dự án thí ñiểm
về quy trình , hơn nữa kinh phí rất có hạn, nên về cơ bản vẫn coi như Huyện
13

trường lớn và việc ñô thị hóa, nhưng ñồng thời có những yêu cầu từ thành
phố về ñảm bảo môi trường, bộ mặt cảnh quan, mặt bằng xử lý kỹ thuật,
vành ñai xanh.
-Về Hóc Môn xanh, hướng về một ñô thị sinh thái, chứa ñựng nội
dung ñô thị sống tốt (sinh kế, môi trường, xã hội thân thiện…), nhưng có
mâu thuẩn giữa kinh tế và môi trường, và cần thống nhất quan ñiểm: có thể
thu nhập không cao nhưng vẫn có thể có cuộc sống tốt.
- Về việc Hóc môn tập trung cho kinh tế ñể có GDP cao có thể có
nguy cơ về môi trường và xã hội, nhưng lại tạo ñiều kiện giãn dân từ trung
14
tâm, ñồng thời GDP cao có ñiều kiện tốt hơn ñể bao ñảm an ninh, quốc
phòng.
- Phát triển theo chỉ tiêu HDI, bao gồm: GDP, tuổi thọ (môi trường,
ñời sống, y tế ), học vấn (văn hóa) ñảm bảo phát triển toàn diện hơn, thực
hiện mục tiêu con người tốt hơn. Muốn phát triển phải CNH ñể có GDP cao.
Tuy nhiên với Hóc Môn sản xuất nông nghiệp vẫn có thể sống tốt. Thu nhập
của một hộ làm nông nghiệp khu vực ngoại thành có thể khá cao:
-Năng suất khai thác ñất bình quân có thể ñạt 50 triệu ñồng/ha/năm
-Trồng hoa phong lan có người ñã thu ñược 3000 triệu ñồng/ha/năm
-Tiện nghi ở nông thôn ñể có ñời sống tốt không cần nhiều, chỉ cần có
xe máy, tivi, tủ lạnh, ñiện thoại di ñộng, vi tính, internet…
-Về lựa chọn tôn chỉ phát triển. Qua thăm dò ý kiên thấy rõ ý nguyện
chung là muốn phát triển bền vững, vừa có thu nhập cao, vừa có môi trường
sống tốt. Tuy nhiên Hóc môn còn là nơi bảo ñảm môi trường sinh thái của
thành phố. Nếu không có vùng xanh cách ly Thành phố với thị trấn Củ Chi,
Hóc Môn không còn là cửa ngõ của Thành Phố.
Tầm nhìn ñược xác ñịnh từ tôn chỉ, các chiến lược chung và dự báo từ
hệ thống thông tin KT-XH của huyện (chủ yếu theo phương pháp ngoại suy).
Do không có ñiều kiện cập nhật ñầy ñủ thông tin thống kê ñến 2008, nên tầm
nhìn ñược ñưa ra trong CLPT Hóc Môn chưa bảo ñảm chính xác, chỉ có giá

Qua chi cục Thống Kê Huyện thu thập thêm thông tin về kinh tế, XH,
môi trường. Với kinh phí của ñề tài về thu thập thông tin (1 triệu) không có
ñiều kiện thực hiện các phương pháp khảo sát ñiều tra xã hội học, phỏng vấn
chuyên gia theo ñúng yêu cầu của công tác quy hoạch. ðây là ñiểm yếu của
dự án thí ñiểm này. Tuy nhiên qua các tài liệu hiện có và thu thập từ Hội
ñồng QHCL Huyện, có thể phân tích ñề xuất ñược các ñịnh hướng phát triển
cho Huyện. Khi ñi vào các chỉ tiêu phát triển cụ thể, nhất thiết phải khảo sát
bổ sung về thông tin hiện trạng và dự báo phát triển.
Với giả thuyết ñã có ñủ quy hoạch nên nhóm tư vấn không thực hiện
phân tích hiện trạng bằng ma trận chẩn ñoán. Trên cơ sở các thông tin có
ñược qua thăm dò các thành viên hội ñồng QHCL huyện (mở rộng) và tham
khảo tài liệu quy hoạch và thống kê tư vấn thực hiện phân tích SWOT cho
từng chủ ñề.

Bước 10. Phân tích SWOT theo các chủ ñề
Việc chọn các chủ ñề này khác với cách chọn chủ ñề trong quy hoạch
KT-XH của Huyện (2001-2005) và (2006-2010). Nội dung quy hoạch KT-
XH có hai phần chính với các chủ ñề:
1/ Kinh tế
-Công nghiệp và TTCN
-Thương mại dịch vụ
- Nông nghiệp
- Giao thông vận tải
- Xây dựng và quy hoạch
- Tài chính, ngân sách
- Ngân hàng, tín dụng
2/ Văn hóa xã hội
- Giáo dục, ñào tạo
- Y tế
- Văn hóa thông tin

xây dựng danh mục các chương trình hành ñộng ñể thực hiện các chiến lược.
ðối với các chương trình hành ñộng, lẽ ra phải xây dựng chi tiết hơn, phải
ñịnh rõ mục tiêu, giải pháp, lập kế hoạch và dự trù kinh phí, xác ñịnh các dự
án thực hiện chương trình. Trong dự án thí ñiểm này chỉ dừng lại ở mức ñề
xuất mục tiêu và nội dung cơ bản của các chương trình.

Bướa 13. Lập danh mục các dự án
ðể lập danh mục dự án, nhóm tư vấn ñã thực hiện các công việc sau:
- Thực ñịa tình trạng ñô thị, ñất ñai, các dự án ñầu tư trên ñịa bàn
- Thu thập tài liệu thống kê
17
- Tìm hiểu tình hình thực hiện kế hoạch hiện có, kiến nghị Huyện
(phòng QLðT, phòng Kế hoạch ñầu tư, các phòng chuyên ngành) ñề xuất
thêm dự án
- Lựa chọn các vấn ñề quan trọng nhất, xác ñịnh các chương trình
hành ñộng và các dự án
- Lập bản chấm ñiểm mức ñộ ưu tiên của các dự án của từng chiến
lược (ma tận GAM)
- Chuẩn bị tài liệu và liên hệ tổ chức hội thảo.
- Hội thảo 4, họp ngày 18/11/2008 (chậm so với kế hoạch gàn 5
tháng), có 37 thành viên dự. Tư vấn giới thiệu về các chương trình hành
ñộng và các dự án ñề xuất ñể các ñại biểu chấm ñiểm. Tư vấn thực hiện việc
tính ñiểm trung bình (sau khi nhân trọng số do các thành viên hội ñồng
chọn), từ ñó xác ñịnh các dự án/ ñề án ưu tiên. Do có nhiều dự án /ñề án ñề
xuất trên cơ sở phân tích chiến lược, chưa lập dự án /ñề án cụ thể nên hội
thảo chỉ chấm theo mục tiêu và tính cấp thiết của ñề án/dự án. Trên cơ sở
các ñề xuất này, Huyện sẽ xem xét sử dụng và có kế hoạch lập dự án /ñề ám
cụ thể, hoàn chỉnh hệ thống dự án/ñề án ñầu tư của Huyện.

Bước 14. Hoàn chỉnh bản ñề án CDS, tổng họp báo cáo

cứu thảo luận.
ðánh giá việc lâp CLPT Huyện, ý kiến của Hð QHCL Huyện (tổng
số người tham gia cho ý kiến là 32) như sau:

Bảng 6.1. ðánh giá việc lập CLPT Huyện Hóc Môn
TT Nội dung các câu hỏi Quá
ít
Vừa
phải
Quá
nhiều
Ý kiến
khác
01 Thời gian ñại biểu tham gia Hội ñồng 14 18 0 0
02 Mức ñộ tham gia Hội ñồng qua phát
biẻu ý kiến, phiếu thăm dò
11 20 1 0
03 Quỹ thời gian cho phép tham gia 15 17 0 0
04 Thời gian dành cho thảo luận 21 11 0 0
05 Mức ñộ tiếp thu PP lập CLPT 5 27 0 0
06 Mức ñộ thu thập thông tin của tư vấn
về Huyện
10 17 5 O
07 Các chiến lược ñưa ra có ý nghĩa ñối
với Huyện
1 25 6 0
08 Các dự án ñưa ra gần với thực tế
Huyện
8 21 2 0
09 Khả năng sử dụng các ñề xuất trong


1.CLPT Hóc Môn ñược lập theo hướng dẫn khá chung về quy trình
CDS. Khi tiếp cận thực tế có nhiều việc tư vấn phải tự mày mò giải quyết,
trong ñó có vấn ñề sử dụng thông tin tư liệu hiện trạng và quy hoạch phục vụ
quá trình phân tích chiến lược. Trong trường hợp Hóc Môn, các thông tin
hiện trạng ñều cũ (2005), lại không hoàn toàn phù họp nhu cầu phân tích
chiến lược theo mục tiêu quản lý với chức năng tạo diều kiện của chính
quyền. Ví dụ thiếu nhiều thông tin về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng như xã hội.
2. Số liệu thống kê ở Huyện và ở TP (niên giám thống kê) không
thống nhất về nội dung, khó sử dung, tốt nhất nên có ñiều tra khảo sát riêng
theo nhu cầu của CDS.
3. Trong quá trình lập CDS, Huyện cũng ñang tổ chức lập quy hoạch
chung XD, tuy nhiên chưa có dịp trao ñổi nhiều giữa tư vấn CDS với tư vấn
QHXD.
4. CLPT có thể hiệu dụng hơn khi ñi sâu vào các chủ ñề ñang bức xúc
cụ thể của Huyện ñể tìm giải pháp giải quyết. Khi ñi vào các vấn ñề cụ thể
có ñiều kiện huy ñộng sự tham gia của cộng ñồng tốt hơn.
5. Cần tiếp tục nghiên cứu về cách cho ñiểm và cho trọng số ñối với
các dự án và chương trình hành ñộng.
6. Việc lập CLPT Hóc Môn ñược Bí thư Huyện ủy, thường trực
Huyện ủy và UBND, HðND huyện ủng hộ và nhiệt tình tham gia. ðây là
bảo ñảm quan trọng nhất ñể quá trình thực hiện thuận lợi.
7. Kết quả CLPT dừng lại ở danh sách các dự án ưu tiên, có thể chưa
ñáp ứng nhu cầu của Huyện, vì còn nhiều việc phải làm tiếp theo. Một số
20
vấn ñề lớn như cần sớm thực hiện các dự án ñiều chỉnh ñất, các giải pháp
bảo vệ ñất nông nhgiệp và vành ñai xanh, vấn ñề nối kết hạ tầng giao thông
v,v… chưa có phương án cụ thể.
miền ðông Nam Bộ, ñường Xuyên Á - QL22 liên quốc gia từ Cămpuchia
qua Tây Ninh vào TP.HCM , liên tỉnh lộ 09 nối TP.HCM với ðức Hòa -
ðức Huệ (Long An) qua biên giới Campuchia, liên tỉnh lộ 15 nối TPHCM -
Tây Ninh - Bình Phước - Lộc Ninh. Ngoài các tuyến ñường bộ, Hóc Môn
còn có tuyến ñuờng thủy góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế.
21
Tuyến ñường sông Sài Gòn thuận lợi cho vận tải thủy liên tỉnh TP.HCM,
Bình Dương, Tây Ninh, ñồng thời cũng là tuyến du lịch sinh thái nhà vườn.
Sông Rạch Tra - kênh An Hạ - kênh Tam Tân là tuyến giao thông thủy của
Thành phố, trong hệ thống vận tải thủy với các tỉnh ðBSCL. Nhờ có các
trục giao thông quan trọng xuyên qua Hóc Môn ñã mở ra triển vọng thúc
ñẩy phát triển kinh tế trên ñịa bàn huyện. 6.2.1.2. Dân số và lao ñộng

Dân số:
Theo thống kê của huyện, dân số huyện Hóc Môn năm 2005 có
246.172 nhân khẩu, trong ñó nữ chiếm 51,02 % , nam chiến 48,98 %.

Bảng 6.2. Dân số huyện Hóc Môn phân theo ñơn vị hành chính
TT

ðơn vị hành chính Diện tích
(ha)
Số dân
(người)

trung bình
Người

206680

2103358

215141

219457

234800

246172

Dân số ñô
thị
Người

16 105 16 297 16 294 16 338 16 302 16 161
Dân số
nông thôn
Người

190575

194061 198847

203096



136 631 134 100 145 576 157 870
Lao ñộng ñang làm
việc trong các
ngành kinh tế
120 823 127791

110 838 110 637 121 323 130 032
Lao ñộng trong
ngành công nghiệp

7 743 8 679 9 493 11 501 13 412 16 857
Lao ñộng trong
ngành TM-DV
5 645 6 018 6 139 11 506 13 693 14 139
Nguồn : Thống kê huyện Hóc Môn năm 2005
23
Nhận xét về bảng 6.4 : không có số liệu về lao dộng nông nghiêp, không có
số liệu về thất nghiệp, về chất lượng lao ñộng…

6.2.1.3. Tăng trưởng kinh tế và cơ cấu ngành

Tăng trưởng kinh tế:
Nền kinh tế của huyện Hóc Môn trong những năm gần ñây dần ổn
ñịnh, tốc ñộ phát triển khá cao, từng bước hòa nhập và phát triển theo ñịnh
hướng chung của Thành phố.
Tổng giá trị sản xuất (GTSX) các ngành trên ñịa bàn huyện năm 2005
ñạt 2.211.070 triệu ñồng gấp 3,2 lần năm 2000, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế
bình quân hàng năm là 22,5%, mức tăng trưởng cao so bình quân chung
thành phố (với mức tăng trưởng bình quân 12%/năm).

Tp HCM năm 2005 lần lượt là 50,8%; 47,5% và 1,7%.
Hiện nay cơ cấu kinh tế của huyện Hóc Môn là: Công nghiệp - Thương mại -
Dịch vụ - Nông nghiệp. Huyện ñang tích cực ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñể tạo
nên những bước ñột phá trong phát triển kinh tế - xã hội.

24
Bảng 6.6. Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu trên ñịa bàn
huyện, ðvt: %
Ngành 2001 2002 2003 2004 2005
Tỷ trọng 100 100 100 100 100
Công nghiệp

TTCN
43,18 47,17 56,82 56,42 57,90
Nông nghiệp 27,34 25,56 15,12 14,90 14.34
Thương mái dich
vụ
29,48 27,27 27,97 28,68 27,76
Nguồn : Thống kê huyện Hóc Môn

Tỷ trọng GTSX ngành công nghiệp tăng cao do Huyện ñã thực hiện chính sách
khuyến khích các thành phần kinh tế ñầu tư, tăng cường trang thiết bị và ñổi mới công
nghệ cũng như tiếp nhận một số doanh nghiệp công nghiệp từ nội thành chuyển ra. Tỷ
trọng GTSX ngành nông nghiệp giảm do diện tích nông nghiệp giảm. Tuy nhiên giá trị
sản lượng nông nghiệp vẫn tăng nhờ cơ cấu nông nghiệp ñã chuyển dịch ñúng hướng
trong ñó chăn nuôi phát triển thành ngành chính.
Cùng với sự phát triển của công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ñã

1.857,17ha (gấp 10,68 lần diện tích của Thị trấn). Bình quân diện tích tự
nhiên trên ñầu người của huyện là 0,045 ha/người so với thành phố Hồ Chí
Minh là 0,04 ha/người, trong khi bình quân chung cả nước là 0,41 ha/người.

6.2.1.5. ðánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế-xã hội:
Thuận lợi :
- Chính quyền và nhân dân Hóc Môn luôn nêu cao tinh thần ñoàn kết, phát
huy truyền thống cách mạng của “Huyện anh hùng”, sẵn sàng vượt khó khăn,
lao ñộng cần cù sáng tạo ñể thực hiện công cuộc ñổi mới.
- Huyện có lực lượng lao ñộng dồi dào, có môi trường thuận lợi ñể thu hút
và phát huy các nguồn nhân lực.
- Những thành tựu xây dựng và phát triển của Huyện trong 30 năm qua, ñặc
biệt trong 5 năm gần ñây ñã tạo tiền ñề thuận lợi cho sự phát triển kinh tế -
xã hội huyện nhanh chóng và bền vững trong những năm sắp tới .
- Huyện có vị trí ñịa lý và giao thông thuận lợi , nằm trên trục ñường Xuyên
Á – là một cửa ngõ vào thành phố; cơ sở hạ tầng kỹ thuật ñược ñầu tư khá
mạnh và ñồng bộ; có tiềm năng ñất ñai, lao ñộng, cùng với các lọai hình
thương mại – dịch vụ ñang trên ñà phát triển.
-ðịa bàn tập trung các dự án phát triển về cơ sở hạ tầng và phát triển ñô thị
của Thành phố. Nhiều dự án lớn về công nghiệp, thương mại tập trung trên
ñịa bàn như Khu ñô thị mới Tây Bắc, khu công nghiệp-ñô thị dịch vụ thương
mại Tân Thới Nhì, cụm công nghiệp dân cư Xuân Thới Thượng, Nhị
Xuân…có vai trò ñòn bẩy thúc ñẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của
huyện.
- Qui mô, tiềm lực sản xuất kinh doanh, nhất là công nghiệp và thương mại
của Huyện tăng lên ñáng kể; cơ cấu chuyển dịch mạnh và thế mạnh của từng
ngành ñược phát huy .
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội, ñặc biệt về giao thông, cơ sở vật chất
ngành giáo dục, các thiết chế văn hóa – thể dục thể thao ñang ñược hoàn
thiện ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status