đề xuất những giải pháp đối phó với rào cản ' chống bán phá giá' ở nước nhập khẩu cho các doanh nghiệp việt nam - Pdf 25

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
***
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỐI PHÓ VỚI RÀO CẢN
“CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ” Ở NƯỚC NHẬP KHẨU
CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:

1. PGS.TS. NGUYỄN ĐÔNG PHONG
2. TSKH. TRẦN TRỌNG KHUÊ
3. ThS. TRẦN NHẬT MINH
4. ThS. Luật sư NGUYỄN VĂN THANH
5. ThS. KIM NGỌC ĐẠT
6. ThS. NGÔ HẢI XUÂN
7. Th.S CAO THỊ VIỆT HƯƠNG
8. ThS. NGUYỄN THỊ BÍCH HUỆ
9. CN. LÊ THỊ NGA
10. CN. NGUYỄN TRÍ NHUẬN
11. CN. ĐỖ THỊ KIM CHI
1. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
Cùng với tiến trình tăng tốc để đưa nhanh nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế khu vực
và th
ế giới, thì hoạt động xuất khẩu của Việt Nam gia tăng mạnh: kim ngạch xuất khẩu bình quân mỗi
năm tăng 18-20%; nhi
ều mặt hàng có thứ hạng xuất khẩu cao của thế giới (hồ tiêu đứng đầu thế giới, gạo
đứng thứ hai, đứng thứ ba về xuất khẩu cà phê, cao su, điều nhân, đứng đầu trong 10 nước về xuất khẩu
th
ủy sản, gỗ, hàng dệt may, giày dép, thủ công mỹ nghệ). Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm xuất khẩu
hàng đ

ều kiện.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
2.1 V
ề phương diện lý luận:
− Nghiên c
ứu cơ chế pháp lý xác đ ịnh bán phá giá và khởi kiện bán phá giá hàng nhập khẩu của các
n
ước và của WTO.
− Nghiên c
ứu kinh nghiệm đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá của Trung Quốc, Thái Lan, Ấn
Đ
ộ và rút ra các bài học đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
2.2 Về phương diện thực tiễn:
Nhóm đề tài thực hiện khảo sát và đánh giá:
− Tình hình xu
ất khẩu thủy sản sang thị trường Hoa Kỳ và vụ kiện chống bán phá giá đối với tôm sú, cá
basa c
ủa Việt Nam. Các bài học rút ra cho các doanh nghiệp Thành phố nói riêng và cả nước nói
chung.
− Tình hình xu
ất khẩu giày dép của các doanh nghiệp Thành phố và Việt Nam sang thị trường EU và
v
ụ kiện chống bán phá giá giày mũ da của EU đối với các doanh nghiệp Việt Nam và các bài học
rút ra.
− Nghiên c
ứu khả năng bị kiện bán phá giá ở mặt hàng dệt may trên thị trường Hoa Kỳ (năm 2006,
Vi
ệt Nam xuất khẩu dệt may gần 6 tỷ USD, thị trường Hoa Kỳ chiếm trên 50% kim ngạch xuất
khẩu).
− Nghiên c

UNCTAD/WTO, 1997
3. C
ẩm nang thuế chống bán phá giá và chống trợ cấp-Hội đồng Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ 11/1999
4. Edwin Vermulst
: Những vấn đề liên quan đến chống bán phá giá và chống trợ cấp đối với các nước
đang phát triển trong vòng đàm phán thiên niên kỷ: những yếu tố chủ yếu cần cải cách. Thuộc Chương
trình ngh
ị sự và đàm phán thương mại trong tương lai, UNCTAD 2000
5. Viet Nam and the Non-Market Economy
issue Dr. Adam Mc. Carty
Nh
ững thành công của các tài liệu kể trên mà nhóm nghiên cứu sẽ tiếp thu (thừa kế): khắc họa
rõ nét v
ề bản chất bán phá giá và bị kiện bán phá giá; vai trò và mặt trái của bán phá giá; áp dụng biện pháp
chống bán phá giá; những thủ tục pháp lý mang tính nguyên tắc khi bị áp dụng thuế bán phá giá.
Nh
ững hạn chế của các tác phẩm kể trên (so với mục tiêu đề tài mà nhóm nghiên cứu dự kiến thực hiện):
- Ch
ưa nêu được vấn đề bán phá giá hàng xuất khẩu ở các nước có nền kinh tế chưa được công nhận
th
ị trường đầy đủ.
- Ch
ưa nêu được vai trò của Nhà nước nước xuất khẩu đối phó với các vụ kiện bán phá giá trên thị
trường quốc tế.
- Ch
ưa có tác phẩm khoa học mang yếu tố quốc tế nào nghiên cứu riêng về các vụ kiện bán phá giá
c
ủa hàng xuất khẩu Việt Nam.
b. Các tác ph
ẩm trong nước:

ưa đi sâu vào đánh giá các yếu tố cấu thành giá xuất khẩu của các doanh nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh, các hồ sơ, chứng từ minh chứng phục vụ cho việc điều tra bán phá giá.
- Ch
ưa có công trình nào đưa ra các giải pháp toàn diện cho cấp quản lý nhà nước lẫn doanh nghiệp nhằm:
+h
ạn chế bị kiện bán phá giá hàng xuất khẩu Việt Nam.
+có các biện pháp áp dụng khi bị khởi kiện bán phá giá hàng xuất khẩu.
+giảm thiểu thiệt hại khi bị áp dụng thuế chống bán phá giá hàng xuất khẩu.

Sau khi nghiên cứu các tác phẩm trong và ngoài nước nêu trên, chúng tôi nhận thấy đề tài nghiên
cứu có những điểm mới sau đây:
(1) Là công trình nghiên c
ứu lý luận về khái niệm bán phá giá, phương pháp xác định bán phá giá
d
ưới các giác độ khác nhau (của WTO, của Hoa Kỳ, Canada, Úc Riêng Hoa Kỳ có 3 phương pháp xác
định một sản phẩm nhập khẩu có hiện tượng bán phá giá). Việc nghiên cứu này cho phép nghiên cứu đầy
đ
ủ và toàn diện hiện tượng bán phá giá hàng xuất khẩu, để có các giải pháp thật khoa học phòng chống và
đối phó với các vụ kiện bán phá giá.
(2) Công trình đã nghiên c
ứu kinh nghiệm đối phó với các vụ kiện bán phá giá của Trung Quốc,
Ấn Độ để rút ra các bài học cho Việt Nam.
(3) Công trình nghiên c
ứu sâu về các doanh nghiệp trong các ngành: giày dép, thủy sản bị kiện
bán phá giá; đánh giá kh
ả năng bị kiện đối với mặt hàng dệt may; nghiên cứu tiến trình bị kiện; thực trạng
đối phó của các doanh nghiệp; sự hỗ trợ của Nhà nước, của hiệp hội ngành hàng đối với các doanh
nghi
ệp bị kiện để rút ra: những thành tựu ban đầu, những hạn chế; các nhân tố khách quan và chủ quan
tác đ

- Ph
ương pháp nghiên cứu điển hình tình huống: nhóm đề tài sử dụng phương pháp này ở
Ch
ương 3, nhằm đi sâu nghiên cứu một số công ty điển hình bị kiện đóng trên địa bàn thành phố ở ngành
hàng giày dép như Công ty 32 và Công ty Sản xuất tiêu dùng Bình Tiên; Công ty Thủy sản Agifish

ồng bằng Sông Cửu Long). Sự phân tích các tình huống điển hình giúp cho nhóm đề tài rút ra được các
k
ết luận thực tiễn sâu sắc phục vụ cho đề xuất các giải pháp ở Chương 4.
- Ph
ương pháp phân tích thống kê kinh tế: chủ yếu sử dụng ở Chương 2 và 3 để đánh giá thực
trạng hoạt động xuất khẩu ở các ngành hàng xuất khẩu bị kiện hoặc có nguy cơ bị kiện bán phá giá, trên
c
ơ sở đó đưa ra các kết luận nhằm phục vụ cho việc đề ra các giải pháp ở Chương 4.
- Ph
ương pháp chuyên gia: thông qua tổ chức hội thảo, tọa đàm với các chuyên gia, các luật sư
tham gia hỗ trợ doanh nghiệp đối phó với các vụ kiện Nhóm nghiên cứu lắng nghe ý kiến và tiếp thu có
ch
ọn lọc những ý kiến đánh giá, các đề xuất của các chuyên gia nhằm hoàn thiện các đánh giá và các giải
pháp trong công trình nghiên c
ứu của mình.
- Ngoài ra, nhóm nghiên c
ứu còn sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn: nghiên cứu các sách báo,
các công trình khoa h
ọc trực tiếp hoặc gián tiếp nói về bán phá giá và chống bán phá giá hàng xuất khẩu.
6. N
ỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Đ
ề tài ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, chia làm 4 chương:
CH

Ở Chương này nhóm nghiên cứu đã đưa ra đánh giá tổng quan về tình hình xuất khẩu của Việt
Nam có liên quan đ
ến khả năng bị kiện chống bán phá giá trên thị trường quốc tế. Nhóm nghiên cứu còn
phân tích sâu vào th
ực trạng các vụ kiện chống bán phá giá nhằm vào các mặt hàng xuất khẩu của Việt
Nam và phân tích sâu vào các vụ kiện AD đối với mặt hàng cá basa, tôm trên thị trường Hoa Kỳ và mặt
hàng giày m
ũ da trên thị trường EU; đồng thời đánh giá khả năng bị kiện AD ở mặt hàng may mặc trên
thị trường Hoa Kỳ (thị trường dệt may lớn nhất của Việt Nam). Các phân tích và kết luận rút ra ở Chương
3 là c
ơ sở thực tiễn quan trọng giúp cho nhóm nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp ở Chương 4.
CH
ƯƠNG 4: NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỐI PHÓ VỚI RÀO CẢN “CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ” Ở
N
ƯỚC NHẬP KHẨU CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU Ở VIỆT NAM
Đây là Ch
ương cơ bản của đề án nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu đã đề xuất quan điểm; cơ sở
lý luận khoa học và thực tiễn để đưa ra các giải pháp cho các doanh nghiệp, cho các cấp quản lý vĩ mô
đ
ối phó với các vụ kiện chống bán phá giá đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam


ề tài trên cơ sở nghiên cứu các Hiệp định AD của WTO, luật chống bán phá giá của EU, Hoa
K
ỳ… đã tóm tắt quá trình điều tra và xét xử các vụ kiện AD trong hoạt động thương mại quốc tế trải
qua 11 bước, nêu rõ những công việc thực hiện ở từng bước cần thực hiện theo thời hạn nào? Và các
doanh nghi
ệp xuất khẩu Việt Nam khi nền kinh tế của ta chưa được thừa nhận có nền kinh tế thị
tr
ường sẽ gặp khó khăn ở 2 bước: bước 5 và bước 6. Qua nghiên cứu về quy trình điều tra các vụ kiện
AD trong hoạt động thương mại quốc tế giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam khi bị khởi kiện
hình dung đ
ược các công việc mình cần làm trong khoảng thời gian là bao nhiêu? Để tổ chức kháng kiện
thành công.
B
ảng: Quy trình xét xử các vụ kiện AD trong hoạt động thương mại quốc tế
Các
bước
Công vi
ệc tiến hành trong bước Thời gian thực hiện
Bước 1 Ngành công nghiệp hoặc nhóm các doanh nghiệp ở nước
nh
ập khẩu nộp đơn đề nghị điều tra bán phá giá hàng nhập
kh
ẩu bằng văn bản
Ngày 0
Bước 2 − Cơ quan điều tra của nước nhập khẩu xem xét đơn
− C
ơ quan điều tra thông báo cho Chính phủ của nước xuất khẩu

Bước 3 − Cơ quan điều tra từ chối điều tra nếu không nhận đủ bằng
ch

ỳ: trong thời gian 30 ngày kể
t
ừ ngày nhận (thường cộng thêm 7
ngày k
ể từ ngày gửi)
− EU: cho phép doanh nghi
ệp xuất
kh
ẩu trả lời bản câu hỏi chỉ 15 ngày
Bước 6
v Cơ quan điều tra ở nước nhập khẩu:
− Phân tích các d
ữ liệu thu thập
− Xác đ
ịnh biên độ bán phá giá tạm thời

140 ngày sau bước 3 (khởi sự điều tra)

Tối đa 190 ngày với các vụ kiện phức tạp

Bước 7
C
ơ quan điều tra thông báo áp dụng biện pháp tạm thời
chống bán phá giá (nếu có kết luận trong thời gian 6 tháng)
Không s
ớm hơn 60 ngày và không
muộn hơn 9 tháng kể từ ngày đầu tiên
Bước 8 Các bên đưa ra quan điểm, tổ chức các cuộc tiếp xúc để
b
ảo vệ quyền lợi

ước 7

Kết quả nghiên cứu ở Chương 1, tạo cơ sở lý luận quan trọng giúp nhóm nghiên cứu đánh giá toàn
di
ện thực trạng các vụ kiện chống bán phá giá nhằm vào hàng xuất khẩu của Việt Nam ở Chương 3 và đề
xu
ất các giải pháp ở Chương 4. CHƯƠNG 2:
NGHIÊN C
ỨU THỰC TRẠNG VÀ KINH NGHIỆM ĐỐI PHÓ CÁC VỤ KIỆN BÁN PHÁ GIÁ

Qua bảng trên ta thấy: 5 năm đầu tiên sau khi WTO ra đời, số lượng các vụ kiện bán phá giá hàng
nh
ập khẩu gia tăng, nhưng 6 năm trở lại đây có xu hướng giảm vì các nước bị kiện rút ra được nhiều kinh
nghi
ệm hơn trong việc đề phòng các vụ kiện chống bán phá giá. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, trị giá
các v
ụ kiện ngày càng tăng.
Cùng v
ới quá trình toàn cầu hoá, hiện tượng các vụ kiện chống bán phá giá trong hoạt động thương
mại quốc tế trở nên bình thường. Nếu cách đây 15 năm, chủ yếu các nước công nghiệp phát triển đi kiện
các n
ước đang phát triển bán phá giá, thì nay, các nước thứ ba trở thành lực lượng cơ bản đối đầu với các
vụ kiện và đi kiện các nước khác. Điều này chứng tỏ họ trở thành thế lực mạnh trong hoạt động thương
m
ại quốc tế.
Qua nghiên c
ứu Chương 2, nhóm đề tài cũng thấy rõ mặt hàng bị kiện bán phá giá tập trung ở
nh
ững ngành hàng: khai thác tài nguyên thiên nhiên; giá trị gia tăng thấp hoặc hàm lượng công nghệ,
khoa h
ọc kỹ thuật thấp. Đây là cơ sở giúp xây dựng chiến lược ngành hàng xuất khẩu.
V
ấn đề lớn thứ 2 của chương 2: Nhóm đề tài nghiên cứu kinh nghiệm đối phó với các vụ kiện
AD c
ủa Trung Quốc và Ấn Độ vì: Ấn Độ và Trung Quốc nằm trong Top 5 nước đối phó với các vụ kiện
chống bán phá giá trên tư cách là nguyên đơn lẫn bị đơn. Nghiên cứu kinh nghiệm của họ, nhóm nghiên
c
ứu đã rút ra 8 bài học quan trọng làm cơ sở để tư duy về các giải pháp sẽ đề xuất ở Chương 4.
Qua nghiên cứu kinh nghiệm chống bán phá giá của Trung Quốc và Ấn Độ, nhóm đề tài tâm đắc
nhất các bài học sau đây:

ến khích sử dụng tư vấn dịch vụ luật.
(8) Nâng cao trình đ
ộ của các luật sư, của những nhà quản trị xuất khẩu về kiến thức đối phó với
các vụ kiện chống bán phá giá (cả khi doanh nghiệp là bị đơn, lẫn khi là nguyên đơn).
CHƯƠNG 3:
THỰC TRẠNG CÁC VỤ KIỆN BÁN PHÁ GIÁ HÀNG XUẤT KHẨU VIỆT NAM – NGHIÊN

ọa sản xuất nội địa
04 2000 Ba Lan Bật lửa Thuế chống bán phá giá chính thức 0,09
EURO/cái
05 2001 Canada Tỏi Thuế chống bán phá giá chính thức 1,48 dollar
Canada/kg
06 2002 Canada Giày không thấm
n
ước
Không đánh thu
ế vì không bán phá giá và
không gây thi
ệt hại cho sản xuất nội địa
07 2002 EU Vòng kim loại Áp thuế chống bán phá giá 325 EURO/1000
chi
ếc, sản phẩm khác 78,8%, áp dụng từ tháng
01/2004. Đây là mặt hàng EU phát hiện là của
Trung Qu
ốc chuyển tải qua Việt Nam đưa vào
EU
08 2002 EU Bật lửa gaz Nước khởi kiện rút đơn
09 2002 Hàn Quốc Bật lửa gaz Nước khởi kiện rút đơn
10 2002 Thổ Nhĩ Kỳ Săm lốp xe đạp Áp thuế chống bán phá giá 29-49% từ tháng
01/2004
11 2002 Hoa Kỳ Cá da trơn Áp thuế chống bán phá giá tạm thời 30,84-
63,88%, áp d
ụng từ năm 2003
12 2003 EU Oxit kẽm Áp thuế 28%. Chuyển tải từ Trung Quốc vào
Vi
ệt Nam, từ đây đưa vào EU
13 2003 Hoa Kỳ Tôm sú Thuế chống bán phá giá tạm thời 4,13-25,76%

2. Phân tích các v
ụ kiện điển hình về các vụ kiện AD đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam:
Để phân tích sâu hơn về thực trạng các vụ kiện bán phá giá hàng xuất khẩu Việt Nam trên thị
tr
ường quốc tế và những hệ lụy của chúng, nhóm đề tài phân tích sâu vào 3 vụ kiện AD của Việt Nam, đó
là vụ kiện cá da trơn (cá basa), vụ kiện tôm sú trên thị trường Hoa Kỳ và vụ kiện giày mũ da tại thị
tr
ường EU. Sở dĩ nhóm đề tài đi sâu nghiên cứu 3 vụ kiện này vì:
- Ba v
ụ kiện nằm trong hai nhóm ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đó là thủy sản và giày
dép.
- Ba v
ụ kiện diễn ra trên hai thị trường lớn nhất của Việt Nam: Hoa Kỳ và EU.
- C
ả ba vụ kiện, các cơ quan xét xử chống bán phá giá ở nước nhập khẩu đều không thừa nhận Việt
Nam là n
ước có nền kinh tế thị trường, nên họ lựa chọn nước thứ ba để xác định biên độ bán phá giá.
- C
ả ba vụ kiện đều tác động khá lớn đến đời sống kinh tế xã hội của Việt Nam: tác động đến
người lao động, đến doanh nghiệp, đến hiệp hội ngành hàng, đến các cơ quan quản lý kinh tế của Chính
ph
ủ. Và cả ba vụ kiện này cũng là tâm điểm bình luận của giới báo chí.
a) Nh
ững nhận xét rút ra từ vụ kiện chống bán phá giá cá basa tại thị trường Hoa Kỳ:
+ Vì thi
ếu hệ thống cảnh báo từ Nhà nước lẫn từ phía VASEP nên các doanh nghiệp khá bất ngờ.
Nhi
ều doanh nghiệp đối phó với vụ kiện cập rập, không chu đáo.
+ Đây là v
ụ kiện AD đầu tiên của ngành thủy sản, cho nên các cấp quản lý từ doanh nghiệp đến hiệp

ể lại nhiều kinh nghiệm quý (kinh nghiệm thành công và thất bại) để đối phó với các vụ kiện.
+ Thúc đ
ẩy ngành thủy sản thực thi chính sách đa dạng hoá thị trường, coi trọng thị trường nội địa. Bị
thua kiện trên thị trường Mỹ, nhưng các thị trường khác: Nga, Đông Âu, Úc…và người tiêu dùng
n
ội địa biết đến cá basa, cá tra của vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhiều hơn, và kim ngạch xuất khẩu
cá basa c
ủa Việt Nam về tổng thể gia tăng gấp bội.
b)
Ở mặt hàng tôm sú tại thị trường Hoa Kỳ:
Ở mặt hàng này có đến 54 công ty thủy sản Việt Nam bị thua kiện AD trên thị trường Hoa Kỳ
Qua nghiên c
ứu tài liệu trong và ngoài nước; qua tham khảo ý kiến của các chuyên gia VASEP; qua
ph
ỏng vấn các doanh nghiệp, nhóm đề tài rút ra các kết luận nhận xét sau đây từ vụ kiện AD tôm trên thị trường
Hoa Kỳ:
+ Khác v
ới vụ kiện AD đối với mặt hàng cá basa – các doanh nghiệp chỉ biết mình có khả năng bị
ki
ện trước một tháng, thì ở mặt hàng tôm – Hiệp hội VASEP đã sớm cảnh báo cả gần 2 nă m
(khoảng giữa năm 2001) trước khi bị kiện cho các doanh nghiệp biết. Vì vậy, các doanh nghiệp chế
bi
ến – xuất khẩu tôm Việt Nam có điều kiện chuẩn bị đối phó (chuẩn bị trả lời câu hỏi, thu thập tài
liệu hồ sơ, thuê luật sư tư vấn…). Chính việc sớm chuẩn bị này mà mức thuế chống bán phá giá áp
v
ới mặt hàng tôm của Việt Nam khá thấp so với mức đề nghị ban đầu của Liên minh Tôm Hoa Kỳ
SSA (đề nghị củA SSA là 30-99%, thực tế cuối cùng cao nhất chỉ 22,76%, mức thấp nhất chỉ
4,13%. (xem b
ảng 3)
+ N

ết quả nỗ lực từ nhiều phía: Bộ Thương mại, VASEP, các doanh nghiệp, các nhà nhập khẩu tôm
Hoa Kỳ mà xuất khẩu tôm của Việt Nam vào Hoa Kỳ vẫn tăng trưởng: năm 2004, thời điểm khởi
kiện, kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam vào Hoa Kỳ là 392,5 triệu USD; năm 2005: 434,1 triệu

USD; năm 2006: 422,9 triệu USD (xem bảng 3.14). Tuy nhiên, sự tiếp tục xuất khẩu tôm thuận lợi
vào thị trường Hoa Kỳ của các doanh nghiệp Việt Nam còn có nguyên nhân khách quan là các nhà
xu
ất khẩu của Trung Quốc bị áp thuế AD quá nặng, họ gần như bị mất thị trường Hoa Kỳ sau vụ kiện
bán phá giá tôm.
+ Qua nghiên c
ứu vụ kiện chống bán phá giá tôm tại thị trường Hoa Kỳ cũng nảy sinh một vấn đề
ảnh hưởng không nhỏ đến việc tham gia kháng kiện của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam, đó
là vấn đề tiền tham gia hầu kiện của các doanh nghiệp như: chi phí vận động hành lang, chi phí
thuê lu
ật sư… Bộ Tài chính và cơ quan thuế địa phương không cho phép doanh nghiệp hạch toán
các kho
ản này vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Điều này khiến các doanh nghiệp “đau
đ
ầu”, chậm trễ đóng góp kinh phí cho Hiệp hội VASEP đại diện cho doanh nghiệp tham gia
lobby.
+ Sau m
ột năm kể từ khi bị ITC có phán quyết áp dụng thuế AD vào mặt hàng tôm, thì đến ngày
28/02/2006, SSA l
ại nộp đơn tái yêu cầu DOC tính lại mức thuế AD đối với toàn bộ 54 công ty
Vi
ệt Nam đưa tôm vào Mỹ. Như vậy, bị thua kiện không phải là xong, mà các doanh nghiệp cần
phải tiếp tục nỗ lực đối phó với sự tái kiện nếu chúng ta không muốn mất thị trường này.
Ł
ŁŁ
Ł Tóm l

động theo cơ chế thị trường: Mức độ không đạt từ 1 đến 3 tiêu chí trong 5 tiêu chí EU xét 1 công
ty có ho
ạt động theo cơ chế thị trường không?
B
ảng 3.20: Kết quả khảo sát các công ty giày Việt Nam được chọn mẫu về hoạt động theo cơ chế thị
trường
Công ty Quy
ết định
kinh doanh

Kiểm toán Tài sản và
k
ế toán
Môi
trường
pháp lý
T
ỷ giá hối
đoái
Kết luận
Công ty 1 Không đạt Không đạt Không đạt Đạt Đạt Không đạt MET
Công ty 2 Không đạt Không đạt Không đạt Đạt Đạt Không đạt MET
Công ty 3 Không đạt Không đạt Không đạt Đạt Đạt Không đạt MET
Công ty 4 Không đạt Không đạt Không đạt Đạt Đạt Không đạt MET
Công ty 5 Không đạt Đạt Không đạt Đạt Đạt Không đạt MET
Công ty 6 Không đạt Không đạt Không đạt Đạt Đạt Không đạt MET
Công ty 7 Đạt Không đạt Không đạt Đạt Đạt Không đạt MET
Công ty 8 Đạt Không đạt Không đạt Đạt Đạt Không đạt MET
Nguồn: Ủy ban điều tra Châu Âu
+ Bài h

b
ạch… đều chịu mức thuế chống bán phá giá thấp hoặc được đình chỉ điều tra. Nhiều doanh nghiệp sau
v
ụ kiện chẳng những kim ngạch xuất khẩu không giảm sút mà còn gia tăng.
* Chính ph
ủ phối hợp với các hiệp hội ngành hàng và các doanh nghiệp đã tổ chức các cuộc vận
động hành lang ở các vụ kiện lớn như tôm sú, giày mũ da xuất khẩu. Sự ảnh hưởng từ các cuộc vận động
hành lang đ
ến kết quả các vụ kiện bán phá giá rất tích cực và rõ nét.
* M
ột vài doanh nghiệp khi bị kiện đã có nhiều nỗ lực để chứng minh mình hoạt động theo cơ chế
thị trường nên các doanh nghiệp này tăng khả năng bảo vệ khi phải đối phó với các vụ kiện bán phá giá
(trên th
ị trường Canada).
*
Ở một số vụ kiện, các doanh nghiệp, dưới sự hỗ trợ của các hiệp hội ngành hàng, đã khá thành
công trong lôi kéo các nhà nh
ập khẩu, nhà phân phối hàng nhập khẩu… tham gia cùng “trận tuyến” với
mình đ
ể đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá.
* Vai trò c
ủa các cơ quan, báo, đài rất quan trọng trong việc đăng tải nguy cơ vụ kiện, hậu quả dự
ki
ến của vụ kiện… đã tạo dư luận thuận lợi, gây sức ép nhất định đến các cơ quan “xử kiện” ở nước
nguyên đơn, và tạo sự chú ý của Chính phủ, của các cấp có thẩm quyền tăng cường sự hỗ trợ các doanh
nghi
ệp đối phó với các vụ kiện.
2. Nh
ững tồn tại cần khắc phục:
Theo nhóm nghiên cứu, một số vụ kiện đáng lý sẽ không diễn ra hoặc tỷ lệ vụ kiện bị đình chỉ sẽ

m
ột mặt thúc đẩy sản xuất phát triển, mặt khác làm tổn hại đến hoạt động sản xuất ở những nơi lợi
th
ế so sánh yếu. Một trong những biện pháp các nước nhập khẩu sử dụng nhằm giảm thiểu sự tác
động hạn chế của hoạt động thương mại đến các ngành sản xuất nội địa, đó là khởi kiện AD đối với
hàng nh
ập khẩu có hiện tượng bán phá giá. Và hàng hoá Việt Nam xuất khẩu ra thị trường thế giới
trong b
ối cảnh như thế, khi dưới sức ép của WTO rào cản thuế quan có xu hướng giảm, các biện pháp
kỹ thuật, trong đó có biện pháp chống bán phá giá, được tăng cường.
+ N
ền thương mại Việt Nam đã trải qua một thời kỳ dài trong điều kiện “đóng cửa kinh tế” nên
kim ngạch xuất khẩu rất thấp: năm 1985 (năm còn ở thời kỳ bao cấp) xuất khẩu chỉ đạt 698,5 triệu
USD, thì năm 2006 kim ng
ạch xuất khẩu đạt gần 40 tỷ USD, như vậy, 20 năm sau tăng đến gần 42
l
ần, tốc độ tăng xuất khẩu nhanh, trong khi đó lợi thế để phát triển xuất khẩu lớn đã đưa hoạt động
xu
ất khẩu của Việt Nam trở thành “thế lực” trong hoạt động thương mại quốc tế, khiến nhiều nước áp
d
ụng các biện pháp giám sát hoạt động xuất khẩu của Việt Nam, trong đó có biện pháp AD.
+ Th
ể chế, chính sách có liên quan đến chống bán phá giá được WTO và các nước xây dựng và
hoàn thi
ện trong khoảng 11 năm gần đây (1995-2006) tạo cơ sở pháp lý khá đầy đủ, giúp cho các
hiệp hội ngành hàng, các nhà sản xuất ở các nước nhập khẩu có căn cứ khởi kiện các nước có hàng
hoá bán giá th
ấp trên thị trường của họ. Và nền xuất khẩu Việt Nam đưa hàng ra thị trường thế giới
trong b
ối cảnh như thế dễ bị kiện hơn.

nh
ững thị trường xuất khẩu chủ lực: Hoa Kỳ, EU, Úc…
• C
ơ chế chưa tác động vào sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm xuất khẩu từ thô, thâm dụng
lao động nhiều sang xuất khẩu sản phẩm có giá trị gia tăng cao, giá trị xuất khẩu lớn.
• C
ơ chế chưa giám sát có hiệu quả tốc độ tăng giảm xuất khẩu trên các thị trường xuất
khẩu chủ yếu. Đa số các vụ kiện AD đối với hàng xuất khẩu Việt Nam là do phía nước
nhập khẩu lên tiếng, chuẩn bị khởi kiện phía Việt Nam mới biết.
+ Lu
ật chống bán phá giá của Việt Nam cho đến nay chưa ra đời, mới được xây dựng dưới
d
ạng pháp lệnh mà nội dung của nó còn nhiều điểm bất hợp lý, và đặc biệt khâu tổ chức tuyên
truyền để đưa pháp lệnh chống bán phá giá vào cuộc sống còn yếu. Đây cũng là nhân tố chủ
quan khiến sau 20 năm “mở cửa” để hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, các doanh
nghiệp Việt Nam chưa có vụ kiện AD đối với hàng nhập khẩu nào. Mặc dù hàng nhập khẩu từ

Trung Quốc vào Việt Nam bán giá rẻ, làm cho nhiều ngành công nghiệp Việt Nam gặp khó
khăn có khá nhiều.
+ Trình đ
ộ am hiểu về luật lệ AD của WTO và của các nước nhập khẩu ở tất cả các khâu
qu
ản lý: Nhà nước, ngành, hiệp hội, doanh nghiệp còn yếu, trong khi đó công tác tuyên truyền
chưa bài bản, chưa mang tính hệ thống, đã tác động không nhỏ đến việc phòng ngừa và đối phó
v
ới các vụ kiện AD đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam.
+ Tính t
ự phát trong phát triển xuất khẩu cao. Mặt hàng xuất khẩu nào bán được là các doanh
nghi
ệp “bu nhau” xuất khẩu, ý thức bảo vệ thị trường xuất khẩu kém, dẫn tới gia tăng nhanh
CHƯƠNG 4:
NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỐI PHÓ VỚI RÀO CẢN “CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ” Ở
N
ƯỚC NHẬP KHẨU CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
4.1 M
ỤC TIÊU - QUAN ĐIỂM - CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP:
4.1.1 M
ục tiêu đề xuất giải pháp:
Các gi
ải pháp của nhóm nghiên cứu nhằm thực hiện 3 mục tiêu sau:
(1) Gi
ảm thiểu bị kiện chống bán phá giá hàng xuất khẩu ở thị trường nhập khẩu.
(2) H

ứu đã quán triệt:
a. Hi
ệp định của WTO về chống bán phá giá:
Hi
ệp định của WTO có liên quan đến bán phá giá và chống bán phá giá trong hoạt động
th
ương mại quốc tế.
b. Các Luật chống bán phá giá của các nước là thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam:
− Lu
ật chống bán phá giá của Hoa Kỳ
− Lu
ật chống bán phá giá của EU
− Lu
ật chống bán phá giá của Úc
− Lu
ật chống bán phá giá của Canada
− Lu
ật chống bán phá giá hàng nhập khẩu của Thái Lan
4.1.3.2 C
ơ sở trong nước
4.2 CÁC GI
ẢI PHÁP ĐỀ XUẤT CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VIỆT NAM:
v Các gi
ải pháp phòng ngừa bị kiện:
Giải pháp 1: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC ĐA DẠNG HÓA THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU,
ĐA D
ẠNG HÓA MẶT HÀNG KINH DOANH XUẤT KHẨU: thực hiện phương châm “trứng bỏ vào
nhi
ều giỏ”. Với giải pháp này, chủ yếu áp dụng ở các doanh nghiệp có quy mô xuất khẩu vừa hoặc lớn.
Cách th

Gi
ải pháp 2: TÍCH CỰC THAM GIA XÂY DỰNG VÀ CỦNG CỐ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
HI
ỆP HỘI NGÀNH HÀNG:
Doanh nghiệp xuất khẩu phải xác định thái độ và cách nhìn đúng đắn với hiệp hội ngành hàng xuất
khẩu, phải nỗ lực vun đắp để xây dựng hiệp hội ngành hàng xuất khẩu là nơi:
+ Mình “k
ết bè” với các doanh nghiệp xuất khẩu khác đi ra biển lớn trong quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế;
+ Làm cho hi
ệp hội ngành hàng có thể đảm đang chức năng điều tiết luồng hàng đi vào một thị
tr
ường xuất khẩu, tránh tăng trưởng xuất khẩu quá mức ở một mặt hàng xuất khẩu trên một thị
trường;
+ Làm cho hiệp hội thực hiện được sứ mạng bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp xuất khẩu khi
s
ắp bị kiện hoặc đã bị kiện chống bán phá giá;
+ Làm cho hi
ệp hội trở thành nơi trao đổi kinh nghiệm phát triển thị trường, kinh nghiệm đối
phó v
ới các vụ kiện thương mại, trong đó có các vụ kiện chống bán phá giá hàng xuất khẩu.
V
ới hai giải pháp này, nếu thực hiện tốt sẽ khắc phục được tình trạng hiện nay, nhiều doanh
nghi
ệp chưa coi trọng hiệp hội ngành hàng xuất khẩu, coi đây chỉ là tổ chức “hữu danh vô thực” vì nội bộ
m
ất đoàn kết, trình độ lãnh đạo hiệp hội yếu kém, chưa là chỗ dựa của doanh nghiệp. Và chính nhiều hiệp
h
ội ngành hàng xuất khẩu hoạt động yếu kém, cho nên chúng ta chưa tiến hành được vụ kiện chống bán
phá giá hàng nhập khẩu nào với tư cách là nguyên đơn, và như vậy vô hình chung chúng ta bị mất đi một

ển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ: nhãn hiệu, thiết kế, tiêu chuẩn… để đảm bảo hàng hoá sản
xuất tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn quốc tế, có nhãn hiệu nổi tiếng và có thể có hoạt động đầu tư vào nhau
gi
ữa các nhà sản xuất Việt Nam với các tập đoàn nước ngoài.
+ Tìm ki
ếm khả năng liên kết sản xuất với các nhà sản xuất công nghiệp ở nước nhập khẩu,
h
ọ có thể là nơi cung cấp nguyên liệu (gỗ, nguyên phụ liệu ngành may da…); hoặc cung cấp chi tiết, linh
ki
ện để sản xuất thành phẩm tại Việt Nam và xuất khẩu ngược lại nước nhập khẩu. Việc liên kết sản xuất
ở đây không chỉ dừng lại ở các hợp đồng thương mại, thuần túy chỉ là cung cấp vật tư, mà còn có sự đầu
t
ư công nghệ, kỹ thuật riêng biệt cho quá trình sản xuất để tạo ra nguyên liệu, sản phẩm độc đáo đáp ứng
yêu cầu của mỗi bên trong liên kết.
v Các gi
ải pháp đối phó khi bị kiện:
+ Ph
ải coi hiện tượng bị kiện bán phá giá ở nước nhập khẩu là bình thường đối với các nước có
tốc độ phát triển thương mại nhanh, có tiềm năng phát triển kinh tế đối ngoại lớn. Với quan điểm này,
doanh nghi
ệp xuất khẩu vừa đẩy mạnh xuất khẩu vừa sẵn sàng đối phó khi chưa bị kiện và khi bị kiện rồi
thì s
ẵn sàng đối đầu.
+ N
ếu tích cực đối phó với vụ kiện thì có đến 40% các vụ kiện bị đình chỉ đ iều tra do nguyên đơn
không có đủ căn cứ theo luật định. Điều này chỉ có thể cò được khi bên bị đơn tích cực kháng kiện
(chúng tôi s
ẽ hướng dẫn cách thức ở các giải pháp dưới đây).
+ N
ếu không đối phó, buông xuôi, không tham gia vào các vụ kiện thì khả năng bị thua kiện rất

ếu có bán thấp giá so với biên độ ở nước nhập khẩu thì có mối liên hệ nào giữa sự bán thấp
giá c
ủa hàng hoá Việt Nam với sự thiệt hại của các nhà sản xuất cùng ngành hàng ở nước nhập
kh
ẩu (về sụt giảm sản lượng, thu hẹp quy mô, thất nghiệp…) hay không?
+ Ph
ối hợp vận động hành lang (lobby); tạo công luận thuận lợi ở nước nhập khẩu; lôi kéo người
tiêu dùng (ng
ười mua hàng trực tiếp (end users) ủng hộ hủy vụ kiện.
+ Cung c
ấp các thông tin cần thiết khác có liên quan đến vụ kiện cho nhà xuất khẩu phục vụ cho
kháng ki
ện. Giải pháp 3: SỬ DỤNG TƯ VẤN PHÁP LÝ:
Khi đã bị kiện, doanh nghiệp nên sử dụng tư vấn pháp lý ở tất cả quá trình tham gia kháng kiện, cụ
th
ể:
Ở trong nước (Việt Nam): thuê tư vấn trong các khâu:
+ Tr
ả lời bảng câu hỏi do cơ quan điều tra chống bán phá giá ở nước nhập khẩu gửi tới.
+ Trong khâu s
ắp xếp các tài liệu kế toán tài chính phục vụ cho công tác điều tra.
+ Trong khâu ti
ếp xúc với các cơ quan điều tra do phía nước ngoài gửi tới (khâu kiểm tra tại chỗ).
(V
ụ kiện chống bán phá giá tôm sú trên thị trường Hoa Kỳ, các doanh nghiệp thủy sản phải trả tư
vấn pháp lý là 500.000USD).
Gi

t
ừ 2 tuần đến 1 tháng).
+ Canada, th
ời gian trả lời câu
h
ỏi 37 ngày.
2. Chuẩn bị hồ sơ
ch
ứng từ kế toán (sẽ
làm rõ h
ơn bằng giải
pháp riêng).
+ C
ử nhân viên kế toán đi học hỏi kinh nghiệm
c
ủa các công ty đã bị điều tra và tham dự các
l
ớp huấn luyện.
+ Thuê các công ty dịch vụ kiểm toán chuyển đổi
h
ạch toán kế toán theo tiêu chuẩn Việt Nam
sang tiêu chuẩn quốc tế phổ biến.
+ Hàng năm th
ực hiện chế độ kiểm toán.
+ L
ưu các hồ sơ kế toán trong băng đĩa máy tính
theo các tiêu chí khoa h
ọc.
+ S
ắp xếp các hồ sơ chứng từ theo đ ề cương điều

ện của cơ quan
đi
ều tra tới từ nước
kh
ởi kiện AD.
H
ợp tác với thiện chí:
+ Xu
ất trình đầy đủ hồ sơ chứng từ theo yêu cầu.
+ Tr
ả lời giải thích rõ và trung thực các chấp vấn,
câu h
ỏi của phái đoàn điều tra (ở bước này có
thuê chuyên gia luật tư vấn).
+ Không cung c
ấp các thông tin khi không có yêu
cầu.
+ Không cung c
ấp chứng từ giả mạo.
+ Chuẩn bị cán bộ đủ năng lực phục vụ cho công
tác điều tra (một lúc họ có thể thẩm tra nhiều
vấn đề khác nhau).
Tùy t
ừng nước quy định từ 3-7
tháng sau khi doanh nghiệp
xu
ất khẩu trả lời bảng câu hỏi.

5. Hỗ trợ sau thẩm
tra (sau khi phái đoàn

ều tra.
7. Tham dự các cuộc
h
ọp điều trần công
khai.
+ Ph
ải có mặt đủ ở các phiên quan trọng (có thể
ủy quyền cho hiệp hội ngành hàng).
+ S
ử dụng tư vấn luật ở nước nhập khẩu.
Trong quá trình đi
ều tra.
Giải pháp 5: HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ SỔ SÁCH TÀI LIỆU Ở
CÁC CÔNG TY XU
ẤT KHẨU:
Về vấn đề này, phần nào nhóm đề tài đã trình bày sơ bộ ở giải pháp 4, nhưng vì tầm quan trọng của
nó mà chúng tôi tách riêng đ
ể hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện:
Ở những doanh nghiệp lớn ở các mặt hàng: dệt, may, giày dép, thủy sản… có kim ngạch xuất khẩu
trên 20 triệu USD/năm, thì hàng năm nên thuê các công ty kiểm toán quốc tế đang hoạt động tại Việt
Nam th
ực hiện nghiệp vụ chuyển đổi cách ghi chép sổ sách, chứng từ theo chế độ kế toán Việt Nam sang
chế độ kế toán quốc tế (Công ty Kiểm toán A&C; Ernst & Young).
-H
ồ sơ, chứng từ liên quan đến chế độ kế toán tài chính của doanh nghiệp phải được ghi chép, lưu
tr
ữ trên đĩa máy tính cẩn thận sắp xếp có khoa học.
-S
ử dụng các phần mềm kế toán quốc tế phổ biến.
-Hàng năm nh

ống kế toán của bị đơn hay không. Bởi vì yếu tố chủ quan này, xây dựng mối quan hệ làm việc tốt với
các nhân viên của DOC và giành được sự tin cậy của họ có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.
+ H
ỗ trợ sau thẩm tra: Sau khi thẩm tra và trong quá trình viết báo cáo kiểm tra, có thể đoàn
th
ẩm tra vẫn cần sự hợp tác của bị đơn hoặc luật sư, ví dụ họ có thể không nhớ một số chi tiết hoặc quên
không
+ H
ồ sơ chứng từ hạch toán kế toán có thể có sai sót nhưng nếu doanh nghiệp giải thích có khoa
học, thực tế, mang tính logic để thuyết phục cơ quan điều tra (DOC) thì vẫn bảo vệ quyền lợi chính đáng
của mình.

Giải pháp 6: CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC ĐIỀU TRA CHỐNG
BÁN PHÁ GIÁ (áp d
ụng đối với các doanh nghiệp xuất khẩu không nằm trong nhóm bị đơn bắt buộc):
N
ếu doanh nghiệp xuất khẩu nhận thấy đã chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện đối phó với vụ kiện (hồ
s
ơ chứng từ; trả lời các câu hỏi; có đủ nhân sự phục vụ cho công tác điều tra…) thì nên đề nghị được điều
tra để làm rõ họ có bán phá giá hàng hoá trên thị trường nước nhập khẩu hay không.
Gi
ải pháp 7: CAM KẾT TĂNG GIÁ XUẤT KHẨU:
Trong trường hợp nhận định có khả năng thua kiện và sẽ bị áp dụng thuế chống bán phá giá cao sẽ
d
ẫn tới suy giảm kim ngạch xuất khẩu hoặc phải rời bỏ khỏi thị trường nước khởi kiện thì cc doanh
nghi
ệp xuất khẩu nên nhất trí thơng qua hiệp hội ngnh hng của mình đề nghị với DOC (hoặc cơ quan điều
tra của nước nguyên đơn) cam kết sẽ tăng giá xuất khẩu lên. Và như vậy có khả năng vụ kiện chống bán
phá giá đ
ược đình chỉ, nhưng mặt hàng xuất khẩu bị kiện sẽ phải chịu giám sát chặt chẽ của các cơ quan

ệt Nam đã là thành viên của WTO từ tháng 01/2007 và theo chúng tôi biết cơ chế xử lý của cơ
quan gi
ải quyết tranh chấp của WTO khá hiệu quả. Cho nên, khi các doanh nghiệp xuất khẩu nhận thấy
tính không công bằng trong áp thuế AD đối với hàng Việt Nam, thì các doanh nghiệp xuất khẩu đoàn kết
v
ới nhau trong hiệp hội ngành hàng có sự hỗ trợ của Bộ Công thương, kiện nước nguyên đơn ở WTO.
CÁC BI
ỆN PHÁP CỤ THỂ CHO CÁC NGÀNH HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ LỰC:
v Các gi
ải pháp riêng cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản:
Nh
ư ở Chương 3 đ ã giới thiệu, thủy sản là ngành nông sản hàng đầu mang lại kim ngạch xuất khẩu
lớn cho đất nước; là ngành đã chịu đến 2 vụ kiện chống bán phá giá ở mặt hàng cá basa và tôm sú trên thị
tr
ường Hoa Kỳ. Để tránh các mặt hàng thủy sản bị kiện chống bán phá giá nữa, trên các thị trường chủ
lực (Hoa Kỳ, EU, Nhật, Trung Quốc ), nhóm đề tài dựa vào các đánh giá thực trạng 2 vụ kiện chống bán
phá giá th
ủy sản đã nêu ở Chương 3; dựa vào các công trình nghiên cứu khoa học về phát triển xuất khẩu
th
ủy sản Việt Nam mà chính các thành viên trong đề tài này thực hiện, nhóm nghiên cứu kiến nghị:
a. Khuy
ến khích các doanh nghiệp nuôi trồng chế biến thủy sản ở hai mặt hàng tôm sú và cá
basa, cá tra đ
ầu tư sang Campuchia hoặc mượn sông, hồ để nuôi. Vì điều kiện tự nhiên của Campuchia
rất giống với Đồng bằng Sông Cửu Long, hơn nữa đất đai Campuchia còn rộng, người thưa, Campuchia
có chính sách thu hút v
ốn đầu tư nước ngoài hấp dẫn.

Sở dĩ nhóm nghiên cứu chỉ đề nghị phát triển thủy sản ở nước ngoài ở hai mặt hàng tôm và cá basa vì
đây là hai mặt hàng có tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu lớn (trên 50% giá trị xuất khẩu); còn các mặt hàng

d. Phát tri
ển thương mại nội địa ở mặt hàng thủy sản:
Vi
ệt Nam hiện nay với gần 85 triệu dân, mức sống ngày càng gia tăng, nhu cầu thủy sản rất lớn. Tuy
nhiên, việc tiêu thụ thủy sản bán lẻ chủ yếu vẫn dựa vào bà con tiểu thương ở các chợ truyền thống. Với
công ngh
ệ “ướp hàn the, ướp phân Urê” để bảo quản; tổ chức phân phối mang tính cá thể… làm giảm khả
năng tiêu th
ụ sản phẩm thủy sản. Việc quy hoạch các điểm thủy sản bán lẻ ở các thành phố, đô thị lớn
góp ph
ần gia tăng khối lượng và giá trị thủy sản được tiêu thụ trên thị trường nội địa.
Ý ngh
ĩa của giải pháp này là giảm sức ép đầu ra cho thủy sản xuất khẩu, tránh tình trạng do nguồn
cung thủy sản trong nước quá lớn mà bán giá rẻ và ào ạt ra thị trường thế giới.
Tóm l
ại, để thủy sản Việt Nam phát triển bền vững, tăng sức “đề kháng” để chống lại các vụ kiện
chống bán phá giá thì ngoài các giải pháp chung đề nghị với mọi doanh nghiệp xuất khẩu, thì 4 giải pháp
riêng cho ngành th
ủy sản cũng đề nghị các doanh nghiệp thủy sản, VASEP (Hiệp hội chế biến thủy sản
xu
ất khẩu Việt Nam) nghiên cứu áp dụng.
v Các gi
ải pháp riêng cho các doanh nghiệp xuất khẩu giày dép và dệt may:
S
ở dĩ nhóm nghiên cứu gộp hai nhóm hàng này để đề xuất các giải pháp vì hai ngành công nghiệp
này có nhiều đặc điểm giống nhau:
- Đ
ều thuộc nhóm ngành cung cấp thời trang;
- Quy trình công ngh
ệ khá giống nhau;

kh
ẩu sang thị trường EU cho thấy: doanh nghiệp giày da Việt Nam chỉ gia công mà vẫn bị kiện chống
bán phá giá, trong khi nhà nh
ập khẩu (người đặt gia công) mới quyết định giá bán trên thị trường EU.
Muốn chuyển từ gia công sang tự doanh thì doanh nghiệp phải lựa chọn các giải pháp sau đây:
+ Tham gia vào chu
ỗi giá trị của toàn cầu, khác với gia công, doanh nghiệp xuất khẩu sẽ là một
thành viên trong khâu mắc xích để tạo ra sản phẩm. Sản phẩm của doanh nghiệp chỉ là một cụm chi tiết
ho
ặc chi tiết của sản phẩm dệt may hoặc giày dép và được hạch toán như một sản phẩm độc lập.
+ Xây d
ựng thương hiệu riêng với các sản phẩm giày hài, giày vải; quần áo độc đáo về mẫu mã.
Trong trường hợp này, công tác thiết kế thời trang phải được chú trọng.
+ Đ
ẩy mạnh xúc tiến thương mại qua các hình thức: tham gia các hội chợ lớn về thời trang quần áo,
giày t
ại các thị trường lớn: Hoa Kỳ, EU, Nhật…
+ Phát tri
ển xuất khẩu các sản phẩm cao cấp, có thương hiệu nổi tiếng thông qua hình thức “nhượng
quyền” sử dụng thương hiệu.
+ Trong tr
ường hợp vẫn duy trì phương thức gia công trong hoạt động xuất khẩu: thì khi đàm phán
v
ới đối tác người đặt gia công, nên để lại khoảng 5% số lượng hàng để tiêu thụ trong nội địa. Vì làm như
vậy khi điều tra AD, doanh nghiệp xuất khẩu có giá bán trong nước để tham khảo, còn không cơ quan
đi
ều tra nước nguyên đơn sẽ lấy giá của nước thứ 3 để tham chiếu đánh giá xem có bán phá giá hay
không?
Ý nghĩa áp dụng giải pháp: Không những giúp cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả xuất khẩu,
mà còn giúp các doanh nghi

Trích đoạn xuất các quy tắc, tiêu chuẩn phục vụ cho cơng tác điều tra và xét xử các vụkiện chống bán phá giá.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status