ghiên cứu đa dạng sinh học về thực vật ở trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn cần giờ tp.hcm - Pdf 25


ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO NGHIỆM THU
Đề tài: “NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VỀ
THỰC VẬT TRONG PHÂN KHU BẢO VỆ
NGHIÊM NGẶT CỦA KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN RỪNG NGẬP MẶN
CẦN GIỜ, TP. HỒ CHÍ MINH”

Đề tài: “Nghiên cứu đa dạng sinh học về thực vật trong phân khu
bảo vệ nghiêm ngặt của Khu Bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn
Cần Giờ, Tp. Hồ Chí Minh”
Chủ nhiệm đề tài : TS. Viên Ngọc Nam
Cộng tác viên : Th.S Huỳnh Đức Hoàn
KS. Cao Huy Bình
KS. Phạm Văn Quy
KS. Bùi Nguyễn thế Kiệt
KS. Phan Văn Trung
KS. Nguyễn Thị Thu Hiền Thành phố Hồ Chí Minh
3/2008iCÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐDSH Đa dạng sinh học
RNM Rừng ngập mặn


CÁC HÌNH
Hình 4.1: Bản đồ khu vực nghiên cứu
Hình 4.2: Tỉ lệ % số ô điều tra trên các dạng lập địa
Hình 4.3: Đồ thị MDS các tiểu khu phân tích theo dạng lập địa
Hình 4.4: Độ thị số loài với số ô đo đếm
Hình 4.5: Đồ thị tương quan giữa số lượng loài và diện tích đo đếm
Hình 4.6: Sơ đồ nhánh của các loài theo mức độ tương đồng
Hình 4.7: Đồ thị MDS các ô đo đếm ở tiểu khu 1
Hình 4.8: Đồ thị PCA ở tiểu khu 1
Hình 4.9: Đồ thị PCA của chỉ số đa dạng Shannon (H’) ở tiểu khu 1
Hình 4.10: Sơ đồ nhánh của các loài theo mức độ tương đồng
Hình 4.11: Sơ đồ MDS của các ô đo đếm ở tiểu khu 2b
Hình 4.12: Đồ thị PCA ở tiểu khu 2b
Hình 4.13: Đồ thị PCA của chỉ số đa dạng Shannon (H’) ở tiểu khu 2b
Hình 4.14: Sơ đồ nhánh của các loài theo mức độ tương đồng
Hình 4.15: Đồ thị MDS các ô đo đếm ở tiểu khu 3
Hình 4.16: Đồ thị PCA ở tiểu khu 3
Hình 4.17: Đồ thị PCA của chỉ số đa dạng Shannon (H’) ở tiểu khu 3
Hình 4.18: Sơ đồ nhánh của các loài theo mức độ tương đồng
Hình 4.19: Đồ thị MDS các ô đo đếm ở tiểu khu 4
Hình 4.20: Đồ thị PCA ở tiểu khu 4
Hình 4.21: Đồ thị PCA của chỉ số đa dạng Shannon (H’) ở tiểu khu 4
Hình 4.22: Sơ đồ nhánh của các loài theo mức độ tương đồng
Hình 4.23: Đồ thị MDS các ô đo đếm ở tiểu khu 6
Hình 4.24: Đồ thị PCA ở tiểu khu 6
Hình 4.25: Đồ thị PCA của chỉ số đa dạng Shannon (H’) ở tiểu khu 6

iii



iv

Hình 4.54: Phân bố Quao nước (1), Có đỏ (2), Đước sp (3) và Đước đôi (4) ở
các tiểu khu theo số lượng
CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Diện tích tự nhiên các tiểu khu nghiên cứu
Bảng 4.2: Dạng lập địa của các ô đo đếm theo tiểu khu
Bảng 4.3: Danh sách các loài cây rừng ngập mặn trong 10 tiểu khu
Bảng 4.4: Số loài cây rừng ngập mặn trong từng tiểu khu
Bảng 4.5: Các chỉ tiêu đo đếm của các tiểu khu
Bảng 4.6: Chỉ số Caswell ở các tiểu khu trong khu vực nghiên cứu
Bảng 4.7: Chỉ số đa dạng Shannon H’ theo LSD
Bảng 4.8: Chỉ số đa dạng Shannon H’ theo lập địa


4.1.2. Dạng lập địa các ô đo đếm trong khu vực nghiên cứu ………… 20
4.2. Mối quan hệ giữa thành phần loài với diện tích điều tra ……………….23
4.3. Các chỉ tiêu đo đếm theo tiểu khu …………………………………… 24
4.3.1. Tiểu khu 1 24
4.3.2. Tiểu khu 2b 30
4.3.3. Tiểu khu 3 34
4.3.4. Tiểu khu 4 39
4.3.5. Tiểu khu 6 44
4.3.6. Tiểu khu 9 49
4.3.7. Tiểu khu 11 53

vi

4.3.8. Tiểu khu 12 57
4.3.9. Tiểu khu 13 62
4.3.10. Tiểu khu 16 66
4.4. Số loài trong khu vực nghiên cứu…………………………………… 70
4.5. Mối quan hệ giữa các tiểu khu trong khu vực nghiên cứu…………… 73
4.6. Các chỉ số đa dạng sinh học theo tiểu khu…………………………… 75
4.7. So sánh chỉ số đa dạng Shannon H’ trong các tiểu khu……………… 77
4.8. So sánh chỉ số đa dạng Shannon H’ ở các dạng lập địa……………… 79
4.9. Biện pháp bảo tồn………………………………………………………81
Chương 5: Kết luận và kiến nghị ……………………………………… 89
5.1. Kết luận…………………………………………………………….… 89
5.2. Kiến nghị…………………………………………………………….….91
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………92
TIẾNG VIỆT…………………………………………………………… ….92
TIẾNG NƯỚC NGOÀI ……………………………………………………93
INTERNET………………………………………………………………….95


xác định các vùng lõi từ trước đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu. Để
có cơ sở khoa học cho việc xác định thống nhất các vùng lõi ở Cần Giờ, đề tài
tiến hành nghiên cứu đa dạng thực vật trong các tiểu khu của vùng lõi để cung
cấp thông tin làm cơ sở cho việc chọn lựa vùng lõi thống nhất giữa Khu Dự trữ
sinh quyển và Khu Bảo tồn thiên nhiên, đồng thời cung cấp thông tin và tài liệu
ban đầu về đa dạng thực vật trong các tiểu khu nghiên cứu và làm cơ sở cho
việc nghiên cứu đa dạng thực vật rừng ngập mặn trong tương lai.
1. 2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng đa dạng thực vật bằng định lượng thông qua các chỉ
số đa dạng sinh học và từ đó đề xuất giải pháp bảo tồn, đề xuất chọn lựa các

2

tiểu khu trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của Khu Bảo tồn thiên nhiên rừng
ngập mặn Cần Giờ.
- Điều tra, đánh giá đa dạng cây rừng ngập mặn ở các tiểu khu trong
phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của Khu Bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần
Giờ làm cơ sở cho việc theo dõi, bảo tồn đa dạng sinh học theo không gian và
thời gian, các tác động ảnh hưởng đến sự phân bố thành phần thực vật rừng
ngập mặn.
- Đề xuất các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng hợp lý thực
vật rừng ngập mặn phục vụ du lịch sinh thái và nghiên cứu khoa học trong
tương lai.
1.3. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thực vật rừng ngập mặn trong các tiểu
khu trong vùng lõi của Khu Dự trữ sinh quyển và một số tiểu khu trong Khu
Bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần Giờ ở mức độ đa dạng loài và quần xã,
không nghiên cứu đa dạng gen.
- Đa dạng hệ sinh thái trên trái đất gồm có đa dạng sinh học về sinh
quyển, vùng sinh học, sinh cảnh, các hệ sinh thái, nơi cư trú, ổ sinh thái
(niche) và các quần thể,
Ngoài ra còn có đa dạng văn hóa (Cultural diversity): Con người
thường tác động lên ở các mức độ (UNEP, 1995 được dẫn bởi Macintosh, D. J.
và Ashton, E. C., 2002).
Công ước ĐDSH có ba mục tiêu chính là bảo tồn đa dạng sinh học, sử
dụng bền vững ĐDSH và chia sẽ lợi nhuận môt cách công bằng và bình đẳng.
Theo các tài liệu trước đây thì có khoảng 1,4 triệu loài sinh vật đã được
mô tả (Parker, 1982; Arnett, 1988 dẫn bởi Richard B. Primack, 1999). Khoảng

4

750.000 loài là côn trùng, 41.000 loài là động vật có xương sống (Vertebrata)
và 250.000 loài thực vật (thực vật có mạch và rêu Bryophyta). Còn lại là vô số
các động vật không xương sống, nấm, tảo và vi sinh vật. Dựa vào số lượng các
loài đã có, hiện nay, tổng số loài hiện diện trên trái đất có khoảng từ 5 triệu đến
100 triệu loài. Trong đó, tổng số loài đã được xác định khoảng 1,7 triệu loài,
còn lại chủ yếu là côn trùng và vi sinh vật. Theo công tác bảo tồn thì số loài trên
trái đất có thể xác định được là 12,5 triệu loài. Như thế, còn rất nhiều loài chưa
được biết đến, nhiều môi trường sống chưa được nghiên cứu điều tra như vùng
biển sâu, vùng san hô, hải đảo
Ở mức độ toàn cầu có đã nhiều công trình nghiên cứu ĐDSH như trong
báo cáo của Viện Tài nguyên Thế giới (WRI) phối hợp với tổ chức phát triển
Liên hiệp quốc (UNDP) và Ngân hàng thế giới (WB) năm 2005 đã đánh giá tình
hình các nguồn tài nguyên trên thế giới, trong đó có đề cập đến ĐDSH trong
việc quản lý các hệ sinh thái nhằm chiến đấu với khó nghèo (http://www.unep-
wcmc.org).
Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc (UNEP), Trung tâm Giám sát
nguồn tài nguyên thế giới (WCMC) (2004) đã thống kê những loài động vật,

thịnh vượng của nhân loại: Tổng quan về đa dạng sinh học đã nêu lên định
nghĩa, gía trị, lý do mất và khuynh hướng đưa đến mất mát DDSH, nêu lên
những phản ứng và hành động của con người để bảo tồn DDSH đến 2010 theo
nguyên tắc của Công ước DDSH.
World Bank, ISME, CenTER Aarhus (2004) đã đưa ra các nguyên tắc
cho việc hướng dẫn thực hiện việc quản lý và sử dụng bền vững các hệ sinh thái
rừng ngập mặn đã đề xuất việc quản lý đa dạng sinh học trong các khu rừng
ngập mặn, trong đó cũng đưa ra các thí dụ của các nước đã thực hiện công tác
bảo tồn đa dạng sinh hoạt trong thời gian qua và đưa ra 12 nguyên tắc cho việc
quản lý và sử dụng rừng ngập mặn trong tương lai.

6

Tổ chức Ramsar (2005) đã đưa ra hướng dẫn cho việc đánh giá nhanh đa
dạng sinh học ở đất liền , ven biển, và đất ướt. Các phương pháp đã đề cập đến
đa dạng sinh học cần có sự tham gia của cộng đồng của khu vực nghiên cứu.
(http://www.ramsar.org/index.html#top).
Kitayama and Mueller - Dombois (1997) đã xây dựng phương pháp đánh
giá đa dạng sinh học ở các quần đảo thuộc các nước Đông Nam Á từ Melanesia,
Micronesia đến Polynesia và bao gồm các hải đảo ở phía Đông dọc theo các lục
địa của Mỹ để nghiên cứu chức năng của đa dạng sinh học trong một hệ sinh
thái, chương trình này có tên là PABITRA (Pacific-Asia Biodiversity Transect).
Macintosh và Ashton (2002) đã tổng quan về quản lý và bảo tồn DDSH
rừng ngập mặn, các tác giả đã nêu lên vai trò quan trọng của hệ sinh thái rừng
ngập mặn, chiến lược bảo tồn, khôi phục lại các nơi cư trú, các tổ chức có liên
quan, chủ sở hữu và các vấn đề quản lý rừng ngập mặn.
Theo Tomlinson (1986) thì trong rừng ngập mặn có 54 loài cây rừng
ngập mặn thực sự thuộc 20 Chi thuộc 16 họ, ngoài ra còn có 60 loài cây gia
nhập thuộc 46 chi. Theo Duke, N. C. (1993) thì có 62 loài cây rừng ngập mặn
thực sự thuộc 27 chi thêm 7 chi lai.

(Plymouth Routines in Multivariate Ecological Research) của Clarke và
Warwick (1994a) để phân tích thành phần loài bằng cách chuyển đổi 2 lần căn
bậc hai của số liệu để giảm bớt ảnh hưởng của các loài ưu thế và hiếm. Dùng
tương đồng Bray – Curtis để tính toán trật tự của các cặp. Mối quan hệ giữa các
mẫu (ô đo đếm) qua thứ bậc bằng đồ thị nhánh (Cluster).
Khu vực sông Mekong đang thực hiện chương trình bảo tồn đa dạng sinh
học của vùng sông Mekong trong giai đoạn 2005 – 2008, mục tiêu của dự án
này là cải thiện việc quản lý bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo
tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam và vùng sông Mekong rộng lớn. Phát triển
một hành lang đa dạng sinh học bền vững và chắc chắn để từ đó cung cấp

8

những bài học kinh nghiệm thích hợp cho chương trình hành động hành lang đa
dạng sinh học cho tiểu vùng sông Mekong do Ngân hàng Châu Á thực hiện
(ADB). Chương trình này đang được tổ chức Winrock International thực hiện
cùng với tổ chức IUCN, Hiệp hội FFF và Winrock International India.
Nhìn chung các công trình nghiên đa dạng sinh học trên thế giới rất đa
dạng, các nước phát triển có nhiều công trình nghiên cứu hơn các nước đang
phát triển.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Theo các chuyên gia của Bird Life Quốc tế ở Việt Nam, dân số ở khu vực
không ngừng tăng, tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ, tài nguyên thiên nhiên tại
đây bị khai thác quá mức, v.v…, là các nguyên nhân khiến đa dạng sinh học ở
đây không còn bền vững. “Giải quyết các vấn đề mất sinh cảnh liên tục và nạn
săn bắn là những ưu tiên trước mắt nếu chúng ta muốn bảo tồn các giá trị đa
dạng sinh học có tầm quan trọng toàn cầu ở khu vực đồng bằng Bắc bộ cho các
thế hệ mai sau”
Nhận thức được tầm quan trọng về văn hoá và kinh tế của tính đa dạng
sinh học, Việt Nam đã trải qua thập kỷ tiến hành những bước để bảo quản tài

Hông Kông thực hiện năm 1998 - 2000 (DANIDA tài trợ).
Trong các thập kỷ qua, các mối đe dọa đối với đa dạng sinh học của Việt
Nam đã tăng lên đáng kể. Danh sách đỏ các loài bị đe dọa của IUCN năm 2000
đã liệt kê 245 loài động vật và thực vật bị đe dọa toàn cầu có ở Việt Nam, trong
khi đó trong Sách đỏ Việt Nam đã liệt kê 713 động vật và thực vật bị đe dọa ở
mức quốc gia. Nguyên nhân chủ yếu gây ra mất đa dạng sinh học là khai thác
quá mức và mất sinh cảnh.
- Báo cáo mới nhất của Bird Life Quốc tế tại Việt Nam nhận định đa
dạng sinh học ở Việt Nam hiện nay vẫn chưa được cải thiện. Việt Nam là một
trong những quốc gia có nguồn tài nguyên đa dạng sinh học cao trên thế giới, vì

10

vậy cần phải có những cách tiếp cận và đầu tư sáng tạo để bảo vệ và sử dụng
một cách bền vững những tài sản tự nhiên quý giá, đó là kết luận của Báo cáo
Diễn biến Môi trường Việt Nam 2005 về đa dạng sinh học do UNDP và SIDA
công bố tại Hà Nội.
- Primack (1999) (Võ Quý và ctv biên dịch) trong cuốn “Cơ sở sinh học
bảo tồn” đã nêu chi tiết về khái niệm và công tác về sinh học bảo tồn và đa dạng
sinh học, những mối đe dọa đối với đa dạng sinh học và đề ra chiến lược bảo
tồn quần thể, loài, quần xã. Cuốn sách trang bị những lý thuyết cơ sở về sinh
học bảo tồn – là căn cứ áp dụng để đề ra chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học
phù hợp với từng khu vực nghiên cứu.
- Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thanh Nhàn (2004) đã thực hiện công
trình nghiên cứu về đa dạng sinh học ở Vườn Quốc gia Pù Mát. Các tác giả đã
áp dụng phương pháp điều tra theo tuyến và lập ô tiêu chuẩn điển hình có kích
thước 2.000 m
2
để thu thập số liệu. Đánh giá tính đa dạng sinh học thực vật của
khu vực thông qua đánh giá thành phần loài, quần xã thực vật, giá trị tài nguyên

nhóm thực vật nước mặn và nhóm thực vật nước lợ và ghi nhận có 25 loài cây
ngập mặn chính thức.
- Viên Ngọc Nam và cộng sự (1993) đã công bố Thảm thực vật và tài
nguyên rừng huyện Nhà Bè và Cần Giờ. Các tác giả đã ghi nhận ở Cần Giờ có
105 loài thực vật bậc cao có mạch, trong đó có 29 loài cây ngập mặn chính
thức.
- Nguyễn Bội Quỳnh (1997) đã xác định ở Cần Giờ có 188 loài thực vật
được chia thành 3 nhóm: nhóm loài cây ngập mặn chủ yếu có 31 loài, nhóm loài
tham gia rừng ngập mặn có 36 loài và nhóm loài nhập cư có 121 loài gặp ở nơi
đất cao, ven đường, trồng ở các nhà dân.
- Theo Trần Hợp (2001) Cần Giờ có 15 quần xã như sau: Quần xã Mấm
trắng – Bần trắng; Quần xã Mấm trắng – Mấm đen; Quần xã Mấm đen – Đước;

12

Quần xã Đước – Mấm đen; Quần xã Đước – cây bụi; Quần xã Dà – Cóc – Giá;
Quần xã Bần chua – Mấm trắng – Mái dầm; Quần xã Dừa nước – Cóc kèn – Ô
rô; Quần thể Mấm trắng; Quần thể Đước; Quần thể Đưng; Quần thể Mấm biển;
Quần thể Cóc trắng; Quần thể Chà là; Quần thể Ráng. Nếu chi tiết hơn, có thể
kể đến các quần thể đang được gây trồng với diện tích nhỏ thành các thể khảm
thuần loại như quần thể trang, quần thể Dà vôi, quần thể Dà quánh, quần thể
Vẹt đen, quần thể Xu …
- Phạm Văn Ngọt, Viên Ngọc Nam, Phan Nguyên Hồng (2006) đã ghi
nhận được 220 loài thực vật bậc cao có mạch ở RNM Cần Giờ với 155 chi,
thuộc 60 họ, được xếp vào 2 ngành:
+ Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta): 6 loài
+ Ngành Mộc lan (Magnoliophyta): 214 loài
Trong số 60 họ thực vật của RNM Cần Giờ, các họ nhiều loài là:
- Họ Cúc (Asteraceae) có 8 loài.
- Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) có 9 loài

nhiều công trình nghiên cứu ĐDSH đã theo hướng nghiên cứu định lượng, cùng
với sự hỗ trợ của các phần mềm và công cụ tin học đã giúp giải quyết và xử lý
số liệu nhanh chóng và chính xác. Ở Việt Nam công tác nghiên cứu ĐDSH mới
phát triển trong những thập niên vừa qua, đa số các công trình nghiên cứu còn
mang tính mô tả, phương pháp điều tra còn cổ điển, đơn giản, việc sử dụng và
tiếp cận với công nghệ thông tin và GIS còn hạn chế. Việc nghiên cứu ĐDSH ở
Việt Nam trên các vùng đất liền có nhiều công trình nhưng ở rừng ngập mặn thì
lại ít hơn. Để hạn chế những tồn tại trên, đề tài đã đi theo hướng nghiên cứu
định lượng kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin để xử lý số liệu cũng như làm
cơ sở dữ liệu ban đầu với các phần mềm chuyên dụng và GIS để theo dõi, lưu
trữ, cập nhật và bảo tồn ĐDSH trong tương lai. 14

Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng và phân bố cây rừng ngập
mặn trong khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá giá trị đa dạng sinh học của cây rừng ngập mặn trong từng tiểu khu.
So sánh đa dạng sinh học để đề xuất những tiểu khu có đa dạng sinh học cao
cho phân khu bảo vệ nghiêm ngặt thống nhất và đề xuất biện pháp bảo tồn đa
dạng sinh học cho cây rừng ngập mặn.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về thực vật và đa dạng sinh học cây rừng ngập mặn
cho các tiểu khu thuộc vùng lõi, tạo điều kiện cho việc nghiên cứu trong tương
lai cũng như tài liệu tham khảo cho các học sinh, sinh viên cũng như các nhà
khoa học trong và ngoài nước.
3.2. Phương pháp nghiên cứu

Sơn Thụy (1999) và kiểm tra tên loài dựa theo bộ sách Cây cỏ Việt Nam
của Phạm Hoàng Hộ (1993).
+ Ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thám và thông tin địa lý (GIS) để lưu trữ
vị trí, số liệu cũng như cơ sở dữ liệu, làm cơ sở cho việc đánh giá và theo dõi đa
dạng sinh học cây rừng ngập mặn theo không gian và thời gian. 16

PHIẾU ĐO ĐẾM NGOÀI THỰC ĐỊA

- Khu vực: ………………………… - Dạng lập địa:

- Ô tiêu chuẩn số: - Người điều tra:
- Toạ độ: - Ngày điều tra:
- Vị trí: - Thổ nhưỡng: ………………………….
- Chế độ ngập triều…………………

STT

Tên 17

Dạng lập địa

Ký hiệu 1a 1b 1c 1d 1e 1g
Độ cao
ngập
triều (m)
0 m 1 m 1,5 m 2 m 3 m 3,5 m
Chế độ
ngập
Ngập
thường
xuyên
Ngập bởi
thủy triều
thấp
Ngập bởi thủy triều
trung bình
Ngập bởi
th
ủy triều
cao
Ngập bởi
thủy triều
cao bất

liệu thu thập được ở thực địa, sử dụng phần mềm chuyên dụng PRIMER V
(Clarke and Warwick, 1994), EXCEL 7.0, Stagraphic PLUS 3.0 để xử lý và
phân tích. Một số chỉ số đa dạng sinh học là:

Trích đoạn Mối quan hệ giữa thành phần loài với diện tích điều tra Biện pháp bảo tồn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status