104
TRUNG TÂM TIẾT KIỆM
NĂNG LƯNG TP.HCM
ĐẠI HỌC QUỐC GIA
TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TP.HCM
D***E
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG
CHIẾU SÁNG DÂNLẬP TẠI TP.HCM
Đơn vò thực hiện:
Trung Tâm Tiết Kiệm Năng Lượng
TP.HCM
Trường ĐH Bách Khoa TP.HCM
13) Hẻm: 22 LÊ VĂN SỸ 27
14) Hẻm: 339 LÊ VĂN SỸ 29
15) Hẻm: 402 LÊ VĂN SỸ 30
16) Hẻm: 351 LÊ VĂN SỸ 32
17) Hẻm: 331 LÊ VĂN SỸ 33
18) Hẻm: 10 KỲ ĐỒNG 35
IV/ Quận 4:
19) Hẻm: 322 NGUYỄN TẤT THÀNH 36
20) Hẻm: 43 HỒNG DIỆU 38
21) Hẻm: 92/20 TƠN THẤT THUYẾT 39
22) Hẻm: 92/17 TƠN THẤT THUYẾT 41
23) Hẻm: 235 XĨM CHIẾU 42
24) Hẻm: 332 NGUYỄN TẤT THÀNH 44
V/ Quận 5:
25) Hẻm: TRANG TỬ 45
26) Hẻm: 20 BÃI SẬY 47
27) Hẻm: BÃI SẬY (CUỐI ĐƯỜNG) 49
28) Hẻm: PHẠM HỮU CHÍ 50
29) Hẻm: 114 NGÔ NHÂN TỊNH 52
30) Hẻm: 6 VÕ TRƯỜNG TOẢN 53
106
VI/ Quận 6:
31) Hẻm: 468 NGUYỄN VĂN LUÔNG 55
32) Hẻm: 115 PHẠM ĐÌNH HỔ 57
33) Hẻm: 48 HOÀNG LỆ KHA 58
34) Hẻm: 27 HÙNG VƯƠNG 60
35) Hẻm: 81 GIA PHÚ 62
36) Hẻm: 145 GIA PHÚ 63
107
PHẦN 1- KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG
CHIẾU SÁNG DÂN LẬP CỦA 10 QUẬN TP.HCM
(Khảo sát của Trung Tâm Tiết Kiệm Năng Lượng TP.HCM
và Trường ĐH Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh,
tháng 3,4,5 năm 2007)
Khảo sát hệ thống chiếu sáng dân lập của 60 đường hẻm thuộc10 quận thuộc
TP.HCM cho thấy s đường không đạt yêu cầu về độ sáng cũng như chất lượng chiếu
sáng chiếm hơn phân nửa (70%).
I/ Đối tượng và phương pháp khảo sát
1. Đối tượng: hệ thống chiếu sáng dân lập của 60 đường hẻm thuộc10 quận thuộc
TP.HCM.
2. Phương pháp:
- Quan sát hiện trạng hệ thống chiếu sáng dân lập.
- Thiết bò đo đạc: lux kế đo ánh sáng, thước đo độ dài.
- Mỗi đường đo tại 2 khu vực, mỗi khu vực đo độ sáng tại 16 điểm trên mặt đường.
- Xử lý, thống kê các số liệu và đưa ra các biện pháp khắc phục.
II/ Kết quả chung
- Số đường khảo sát: 60 đường (100%) thuộc 10 quận. Gồm Q 1, Q 2, Q 3, Q 4, Q
5, Q 6, Q7, Q 8, Q Tân Bình, Q Bình Tân.
- Các đường sử dụng nhiều loại đèn khác nhau: đèn dây tóc (75W) huỳnh quang
(HQ-40W), HQ compact (18W),Sodium cao áp (HPS-70W, 100W, 150W), TNCA
(100W, 150W)
- Số đường đạt yêu cầu về độ sáng cũng như sự phân bố đồng đều về độ chói: 18
đường (30%).
- Số đường không đạt yêu cầu: 42 đường (70%), trong đó có 4 đường (6,7%) thừa
ánh sáng.
- Bề rộng đường: 1,9 ÷5 m.
- Chiều cao đèn: 2,5÷4,4m
- Phân bố đèn 1 bên đường
- Dùng đèn: huỳnh quang (HQ - 40W)
- Mật độ công suất: P
0
= 0,12 ÷1,2 W/m
2
.
Nhận xét:
- Số hẻm đạt yêu cầu về độ sáng cũng như độ chói: 0/6 (0%)
- Số hẻm không đạt yêu cầu: 6/6 (100%). Trong đó 5/6 không đủ ánh sáng, 1/6
thừa ánh sáng.
- Hệ thống chiếu sáng ở đây không đạt yêu cầu về phân bố độ sáng (chênh lệch
các vùng sáng, tối khá rõ). Một số đường thiếu ánh sáng do đèn phân bố cách xa nhau
và nhiu điểm cây xanh che phủ kín đèn.
- Đèn chiếu sáng không đồng nhất, có đoạn dùng đèn huỳnh quang dài choá nhôm
hở, có đoạn dùng đèn huỳnh quang chữ U choá tròn hở.
- Ta nên dùng đèn HQ compact có kích thc, cơng sut nh hn đ gim mt
đ cơng sut tiêu th và tng v thm m ca đng ph.
3/ Quận 3
:
Đo 6 hẻm: 22 Lê Văn Sỹ, 339 Lê Văn Sỹ, 402 Lê Văn Sỹ, 351 Lê Văn Sỹ, 331 Lê
Văn Sỹ, 10 Kỳ Đồng.
- Bề rộng đường: 2,6 ÷5,6 m.
- Chiều cao đèn: 2,9÷5,4m
- Phân bố đèn 1 bên đường và so le
- Dùng đèn: huỳnh quang (HQ - 40W), Sodium cao áp (HPS-70W, 100W), HQ
compact (18W)
- Mật độ công suất: P
Nhận xét:
- Số hẻm đạt yêu cầu về độ sáng cũng như độ chói: 3/6 (50%)
- Số hẻm không đạt yêu cầu: 3/6 (100%), trong đó 1 hm đ tha ánh sáng.
- Nhìn chung độ sáng trung bình ở các đường này lớn hơn yêu cầu, tuy nhiên do sự
sử dụng và phân bố đèn không hợp lý dẫn đến những nơi dưới đèn thì sáng, xa đèn thì
tối.
- Hai hẻm ở đây có độ sáng lớn hơn yêu cầu và mật độ công suất tiêu thụ quá lớn
(> 3 W/m
2
)
- Ta nên dùng đèn HQ compact có kích thc, cơng sut nh hn đ gim mt
đ cơng sut tiêu th và tng v thm m ca đng ph.
5/ Quận 5
:
Đo 6 hẻm: Trang Tử, 20 Bãi Sậy, Bãi Sậy (cuối đường), Phạm Hữu Chí, 114 Ngô
Nhân Tònh, 6 Võ Trường Toản
- Bề rộng đường: 3,2 ÷8 m.
- Chiều cao đèn: 4÷10 m
- Phân bố đèn1 bên và so le.
- Dùng đèn: huỳnh quang (HQ - 40W), TNCA (100W), Sodium cao áp (HPS-70W,
150W).
- Mật độ công suất: P
0
= 0,69÷1,58 W/m
2
.
Nhận xét:
- Số hẻm đạt yêu cầu về độ sáng cũng như độ chói: 4/6 (67%)
- Số hẻm không đạt yêu cầu: 2/6 (33%)
áp đi vi các hmcó đ rng ln hn 3m đ gim mt đ cơng sut tiêu th
đin.Cn chú ý mé nhánh cây che đèn.
7/ Quận 7
:
Đo 6 hẻm: 15 Trần Xuân Soạn, 30 Trần Xuân Soạn, 32 Trần Xuân Soạn, 45 Trần
Xuân Soạn- Lâm văn Bền, 47 Trần Xuân Soạn- lâm Văn Bền, 49 Trần Xuân Soạn.
- Bề rộng đường: 3,1 ÷6 m.
- Chiều cao đèn: 3,1÷4,5 m
- Phân bố đèn 1 bên, so le, 2 bên, theo trục đường.
- Dùng đèn: huỳnh quang (HQ - 40W).
- Mật độ công suất: P
0
= 0,4÷0,95 W/m
2
.
Nhận xét:
- Số hẻm đạt yêu cầu về độ sáng cũng như độ chói: 2/6 (33%)
- Số hẻm không đạt yêu cầu: 4/6 (67%).
111
- Nhìn chung độ sáng trung bình ở các đường này thấp hơn yêu cầu, chỉ những
vùng dưới đèn mới đạt đủ độ sáng. Khoảng cách phân bố giữa các đèn của một số
đường khá xa (20m).
- Mật độ công suất tiêu thụ khá nhỏ (< 1 W/m
2
) 8/ Quận 8 :
Đo 6 hẻm: 301 Dương Bá Trạc, 231 Dương Bá Trạc, 218 Dương Bá Trạc, 219
.
Nhận xét:
- Số hẻm đạt yêu cầu về độ sáng cũng như độ chói: 0/6 (0%)
- Số hẻm không đạt yêu cầu: 6/6 (100%).
- Nhìn chung độ sáng trung bình ở các đường này thấp hơn yêu cầu rất nhiều, chỉ
những vùng dưới đèn mới đạt đủ độ sáng. Khoảng cách phân bố giữa các đèn của một
số đường khá xa (22÷26m).
- Đèn compact phân bố không hợp lý có chỗ sáng, có chỗ rất tối, cây xanh che
phủ rất nhiều, dùng cây tre làm cột.
112
- Đèn chiếu sáng không đồng nhất, đèn compact choá nhôm tròn, có chỗ dùng đèn
cao áp với công suất lớn, nhưng do phân bố không hợp lý nên cũng không đủ độ sáng.
- Mật độ công suất tiêu thụ khá thấp, đó là nguyên nhân dẫn đến độ sáng trên các
hẻm này thiếu.
- Ta nên tng cơng sut đèn HQ compact lên hoc b xung thêm đèn đ tng đ
sáng trên đng và chú ý mé nhánh cây che đèn.
10/ Quận Bình Tân:
Đo 6 hẻm: C19 Hương Lộ 2, 171 Tân Hòa Đông, 479 Bìng Trò Đông, 409 Tân Hòa
Đông, 355 Tân Hòa Đông, 298/2 Tân Hòa Đông.
- Bề rộng đường: 3,5 ÷6,6 m.
- Chiều cao đèn: 3,5÷6,1 m
- Phân bố đèn 1 bên, so le
- Dùng đèn: TNCA (100W), Sodium cao áp (HPS-70W, 100W)
- Mật độ công suất: P
0
= 0,24÷1,35 W/m
2
.
- Phân bố các bộ đèn mang tính chất tuỳ tiện, khoảng cách gần, xa khác nhau.Vò
trí lắp đặt đèn thường ở những khúc quanh của hẻm, trên trụ điện có sẵn, trước nhà,
trên ban công, trên hàng rào…với các độ cao tùy ý.
- Một số đường có độ sáng ngay dưới đèn rất lớn (do chọn công suất đèn lớn hơn
so với yêu cầu), nhưng độ sáng ở khoảng giữa 2 cột đèn lại không đủ, do bố trí
khoảng cách quá xa.
- Một số đường có đoạn đèn hư, có đèn sáng mờ, lá cây che đèn khiến cho nhiều
đọan đường rất tối, gây nguy hiểm cho người đi đường.
- Nhiều khi trời đã sáng mà đèn vẫn còn bật sáng hay trời chưa tối đã bật đèn.
- Hệ thống đường dây thường chạy dọc với các đường dây cáp điện chạy vào các
hộ gia đình, đường dây điện thoại hoặc mắc trực tiếp vào hệ thống điện chính quy tạo
nên một mạng lưới điện chằng chòt, phức tạp, gây khó khăn cho việc quản lý, sửa
chữa và gây nguy hiểm cho người đi đường cũng như mất thẩm mỹ.
V. Kiến nghò
:
- Cần quy hoạch lại mạng lưới chiếu sáng dân lập, từng bước tích hợp vào hệ
thống chiếu sáng công cộng để thuận tiện cho việc quản lý, điều khiển và điều tiết
năng lượng sử dụng điện cho chiếu sáng.
- Cần có kế hoạch bảo trì thường xuyên để sử dụng hệ thống chiếu sáng có hiệu
quả và kòp thời sửa chữa hoặc thay thế những bộ đèn hư hỏng, đèn sáng mờ, cắt lá
cây không cho che ánh sáng đèn.
- Thay thế các bóng đèn dây tóc, đèn huỳnh quang bằng các đèn thích hợp cho
chiếu sáng đèn đường (đèn sodium cao áp, đèn HQ compact) với công suất thích hợp
cho từng loại đường.
- Thay thế các bộ đèn cũ, hiệu suất phát sáng thấp, bằng những bộ đèn mới, hiệu
suất phát sáng cao (trên 75%), dùng ballast điện tử có thể điều chỉnh được ánh sáng
(đèn sodium cao áp).
- Thay thế những đèn công suất lớn, tạo nên độ sáng quá mức so với yêu cầu cho
phép, bằng những đèn công suất nhỏ hơn.
- Những nơi độ sáng quá thấp, độ phân bố độ sáng không đồng đều, cần khắc
+Khoảng cách từ hè cùng phía đến cột đèn S = 0,35m
+Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a = 0
+Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e = 6m
- Bộ đèn:
+Bóng đèn: huỳnh quang
+Cơng suất đèn: P
đ
= 40W
+Chóa: hở
+Số bóng trong một bộ đèn: 1
- Tổng số bộ đèn: N
bộđèn
= 6 bộ (6x40W )
- Số liệu đo đạc: các giá trị độ rọi tại các điểm trên mặt đường (lux)
+Khu vực 1:
14,9 5,9 20,8 14,2
18,5 17,4 20,6 22,0
23,2 19,0 19,1 18,7
26,3 17,9 16,3 16,2
115
Độ rọi trung bình: E
tb
= 18,19 lux
Độ rọi max: E
max
= 26,3 lux
Độ rọi min: E
min
+Khu vực 2:
17,7 8,2 3,8 25,1
21,5 9,5 3,9 24,0
25,9 10,1 4,8 20,3
28,3 10,8 5,3 15,4
Độ rọi trung bình: E
tb
= 14,66 lux
Độ rọi max: E
max
= 28,3 lux
Độ rọi min: E
min
= 3,8 lux
Huy độ trung bình: L
tb
= 1,05 cd/m
2
Huy độ max: L
max
= 2,02 cd/m
2
Huy độ min: L
min
= 0,27 cd/m
2
= 10 lux
Phân bố 1 bên đường với loại chóa vừa : khoảng cách giữa 2 cột đèn e/H ≤ 3,4
Độ đồng đều tổng qt: U
0
= L
min
/L
tb
= 0,4
Độ đồng đều theo trục đường: U
1
= L
min
/L
max
= 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình đều lớn hơn tiêu chuẩn cho phép ( E
tb
= 14,66 →
18,19 lux; L
tb
= 1,05 → 1,3 cd/m
2
)
- Sự phân bố đồng đều về huy độ thấp hơn giá trị cho phép
- Phân bố đèn tương đối hợp lý (khoảng cách e/H=1,6), mật độ xe vừa.
- Tổng cơng suất trên đường: P
tổng
= 288 W (tính cả tổn hao ballast)
S
- Tổng số bộ đèn: N
bộđèn
= 6 bộ ( 6x40W )
- Số liệu đo đạc: các giá trị độ rọi tại các điểm trên mặt đường (lux)
+Khu vực 1:
27,8 18,1 21,1 27,9
23,3 17,5 21,3 28,4
16,3 16,6 21,5 29,1
8,9 13,5 18,8 25,0
Độ rọi trung bình: E
tb
= 20,94 lux
Độ rọi max: E
max
= 29,1 lux
Độ rọi min: E
min
= 8,9 lux
Huy độ trung bình: L
tb
= 1,75 cd/m
2
Huy độ max: L
max
= 2,43 cd/m
2
Huy độ min: L
min
= 2,4 lux
Huy độ trung bình: L
tb
= 1,07 cd/m
2
Huy độ max: L
max
= 2,32 cd/m
2
Huy độ min: L
min
= 0,2 cd/m
2
Độ đồng đều tổng quát: U
0
= L
min
/L
tb
= 0,19
117
Độ đồng đều theo trục đường: U
1
= L
min
/L
max
= 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép ( E
tb
= 12,89
→ 20,94 lux; L
tb
= 1,07 → 1,75 cd/m
2
)
- Độ đồng đều tổng quát thì có vùng lớn hơn (U
0
= 0,43), có vùng nhỏ hơn giá trị cho
phép ( U
0
= 0,19)
- Độ đồng đều theo trục đường nhỏ hơn giá trị cho phép
- Phân bố đèn tương đối hợp lý, hẻm đủ sáng, mật độ xe đông.
- Tổng công suất trên đường: P
tổng
= 288 W (tính cả tổn hao ballast)
S
tổng
= 480 VA
- Mật độ công suất: P
0
= 2,3 W/m
2
Kết luận: Nhìn chung độ sáng lớn hơn giá trị cho phép, tuy nhiên độ sáng ở vùng xa đèn
118
Độ rọi trung bình: E
tb
= 16,26 lux
Độ rọi max: E
max
= 22,9 lux
Độ rọi min: E
min
= 8,3 lux
Huy độ trung bình: L
tb
= 1,36 cd/m
2
Huy độ max: L
max
= 1,91 cd/m
2
Huy độ min: L
min
= 0,69 cd/m
2
Độ đồng đều tổng quát: U
0
= L
min
Huy độ max: L
max
= 2,43 cd/m
2
Huy độ min: L
min
= 0,29 cd/m
2
Độ đồng đều tổng quát: U
0
= L
min
/L
tb
= 0,27
Độ đồng đều theo trục đường: U
1
= L
min
/L
max
= 0,54
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN-2001
Phân loại đường: khu nhà ở. Cấp chiếu sáng: C
Độ chói trung bình: L
tb
= 0,6 cd/m
2
)
- Độ phân bố đồng đều tổng quát thì có vùng lớn hơn (U
0
= 0,51) và có vùng nhỏ hơn (U
0
= 0,27)
- Độ đồng đều theo trục đường nhỏ hơn giá trị cho phép
- Phân bố đèn tương đối hợp lý, mật độ xe nhiều.
- Tổng công suất trên đường: P=600 W
- Mật độ công suất: P
0
= 2,8 W/m
2
Kết luận: Nhìn chung độ sáng trên mặt đường lớn hơn tiêu chuẩn cho phép, nhưng vùng
giữa 2 đèn thì tối. Ở đây dùng bóng đèn dây tóc, nên mật độ công suất lớn. Đề nghị thay
bằng đèn HQ compact để tiết kiệm điện.
4) TÊN HẺM: 103 TRẦN ĐÌNH XU (KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU)
- Thời gian đo: 22h 00’, ngày 1/4/2007
119
- Kích thước đường:
+Dài D = 55m
+Rộng l = 2,4m
+Lớp phủ mặt đường: bê tông màu trung bình
- Phân bố đèn:
+Chiều cao cột đèn H = 4,5m
+Độ nghiêng đèn θ = 15
o
Huy độ trung bình: L
tb
= 3,19 cd/m
2
Huy độ max: L
max
= 7,78 cd/m
2
Huy độ min: L
min
= 0,73 cd/m
2
Độ đồng đều tổng quát: U
0
= L
min
/L
tb
= 0,23
Độ đồng đều theo trục đường: U
1
= L
min
/L
max
= 0,17
+Khu vực 2:
0
= L
min
/L
tb
= 0,15
120
Độ đồng đều theo trục đường: U
1
= L
min
/L
max
= 0,06
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN-2001
Phân loại đường: khu nhà ở. Cấp chiếu sáng: C
Độ chói trung bình: L
tb
= 06, cd/m
2
Tỉ số R = E
tb
/L
tb
= 20
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn: E
tc
vùng rất tối.
- Tổng công suất trên đường: P
tổng
= 330 W (tính cả tổn hao ballast)
S
tổng
= 388 VA
- Mật độ công suất: P
0
= 2,5 W/m
2
.
Kết luận: Độ sáng phân bố ở đây không đồng đều, có những chỗ rất sáng, nhưng có
những chỗ rất tối. Mật độ công suất tương đối lớn do dùng đèn công suất lớn, nên có thể
giảm công suất đèn xuống hoặc dùng đèn HQ compact.
5) TÊN HẺM: 87 TRẦN ĐÌNH XU (ĐẠT YÊU CẦU, CẦN THAY ĐÈN HQ)
- Thời gian đo: 22h 40’, ngày 1/4/2007
- Kích thước đường:
+Dài D = 60m
+Rộng l = 4,5m
+Lớp phủ mặt đường: nhựa đường màu trung bình
- Phân bố đèn:
+Chiều cao cột đèn H = 3,3m
+Khoảng cách từ hè cùng phía đến cột đèn S = 2,5m
+Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a = 0
+Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e = 5,5m
- Bộ đèn:
+Bóng đèn: huỳnh quang
+Công suất đèn: P
đ
max
= 4,78 cd/m
2
Huy độ min: L
min
= 1,97 cd/m
2
Độ đồng đều tổng quát: U
0
= L
min
/L
tb
= 0,66
Độ đồng đều theo trục đường: U
1
= L
min
/L
max
= 0,57
+Khu vực 2:
40,2 15,9 9,3 13,4
35,6 14,8 17,9 18,5
26,2 13,0 12,8 27,8
17,1 11,3 13,1 38,2
Độ rọi trung bình: E
Độ đồng đều theo trục đường: U
1
= L
min
/L
max
= 0,46
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN-2001
Phân loại đường: khu nhà ở; Cấp chiếu sáng: C
Độ chói trung bình: L
tb
= 0,6 cd/m
2
Tỉ số R = E
tb
/L
tb
= 20
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn: E
tc
= 12 lux
Độ đồng đều tổng quát: U
0
= L
min
/L
tb
= 0,4
2
.
Kết luận: Độ sáng ở đây nói chung đều lớn hơn giá trị cho phép một chút, như vậy coi
như đạt yêu cầu. Ta nên thay thế đèn huỳnh quang bằng đèn HQ compact công suất nhỏ
hơn để tăng vẻ thẩm mỹ của hẻm. 122
6) TÊN HẺM: 258 TRẦN HƯNG ĐẠO (ĐẠT YÊU CẦU, CẦN THAY ĐÈN HQ)
- Thời gian đo:23h 20’, ngày 1/4/2007
- Kích thước đường:
+Dài D = 130m
+Rộng l = 3,2m
+Lớp phủ mặt đường: nhựa đường màu trung bình.
- Phân bố đèn: theo một bên lề hẻm
+Chiều cao cột đèn H = 2,6m
+Độ nghiêng đèn θ = 20
o
+Khoảng cách từ hè cùng phía đến cột đèn S = 0,35m
+Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a = 0
+Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e = 8m
- Bộ đèn:
+Bóng đèn: huỳnh quang
+Công suất đèn: P
đ
= 40W
+Chóa: hở
+Số bóng trong một bộ đèn: 1
- Tổng số bộ đèn: N
= 0,4 cd/m
2
Độ đồng đều tổng quát: U
0
= L
min
/L
tb
= 0,19
Độ đồng đều theo trục đường: U
1
= L
min
/L
max
= 0,12
+Khu vực 2:
32,0 13,7 8,3 18,1
31,2 14,2 10,9 23,4
18,7 8,6 9,5 21,4
14,1 6,6 9,1 17,4
Độ rọi trung bình: E
tb
= 16,08 lux
Độ rọi max: E
max
= 32,0 lux
Độ rọi min: E
/L
max
= 0,4
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN-2001
Phân loại đường: khu nhà ở; Cấp chiếu sáng: C
Độ chói trung bình: L
tb
= 0,6 cd/m
2
Tỉ số R = E
tb
/L
tb
= 20
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn: E
tc
= 12 lux
Độ đồng đều tổng qt: U
0
= L
min
/L
tb
= 0,4
Độ đồng đều theo trục đường: U
1
= L
min
Kết luận: Nhìn chung độ sáng trên đường là đủ, tuy nhiên cần thay bóng đèn huỳnh
quang bằng đèn HQ compact để tăng vẻ thẩm mỹ.
II. QUẬN 2
7) TÊN HẺM: 25/14 LƯƠNG ĐỊNH CỦA (KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU, CẦN THAY
ĐÈN HQ)
- Thời gian đo: 0 giờ 7 phút ngày 14 tháng 4 năm 2007.
- Kích thước:
+ Dài D=200 m.
+ Rộng l= 2 m.
+ Lớp phủ mặt đường: đất.
- Phân bố đèn: 1 bên.
+ Chiều cao cột đèn H= 4m.
+ Độ nghiêng đèn θ= 0
o
, có nơi dùng đèn HQ thì θ
0
= 135
0
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến cột đèn S=0 m.
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a=0,1m
+ Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e= 18,6 m.
- Bộ đèn:
+ Bóng đèn: HQ dài , HQ tròn
+ Công suất đèn: P
đ
= 40 w
+ Choá: hở.
+ Số bóng trong một bộ đèn:1
- Tổng số bộ đèn: N
min
=0,09cd/m
2
Độ đồng đều tổng quát: U
0
=L
min
/L
tb
=0,09
Độ đồng đều theo trục đường: U
1
= L
min
/L
max
= 0,05
+ Khu vực 2:
42,3 1,4 0,1 48,9
45,2 1,3 0,2 50,3
43,4 1,1 0,1 47,8
42,0 1,0 0,1 44,4
Độ rọi trung bình: E
tb
= 23,1 lux
Độ rọi max: E
max
= 50,3 lux
= 0,002
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN – 2001:
Phân loại đường: ngõ phố. Cấp chiếu sáng: D
Độ chói trung bình: L
tb
= 0,4 cd/m
2
.
Tỉ số R=E
tb
/L
tb
=25
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn E
tc
= 10 lux
Độ đồng đều tổng quát U
0
=L
min
/L
tb
= 0,4
Độ đồng đều theo trục đường U
1
=L
min
/L
max
Kết luận: Hệ thống chiếu sáng ở đây không đạt yêu cầu về phân bố độ sáng (chênh
lệch các vùng sáng, tối khá rõ), sử dụng đèn không hợp lý. Cần thiết kế lại.
8) TÊN HẺM : SỐ 9 TRẦN NÃO (KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU, CẦN THAY ĐÈN
HQ)
- Thời gian đo: 11 giờ ngày 14 tháng 4 năm 2007.
- Kích thước:
+ Dài D=200 m.
+ Rộng l= 3,2 m.
+ Lớp phủ mặt đường: nhựa đường màu trung bình.
- Phân bố đèn: 1 bên.
Chiều cao cột đèn H= 4m.
+ Độ nghiêng đèn θ = 120
o
, nếu dùng HQ tròn thì treo sát cột
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến cột đèn S=0 m.
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a=0,3m
+ Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e= 25,6 m.
- Bộ đèn:
+ Bóng đèn: huỳnh quang.
+ Công suất đèn: P
đ
= 40w
+ Choá: hở.
+ Số bóng trong một bộ đèn:
- Tổng số bộ đèn: N
bộ đèn
= 5
-Số liệu đo đạc: (lux)
+ Khu vực 1: giữa 2 đèn HQ dài
11,0 1,7 1,4 6,2
0
=L
min
/L
tb
=0,17
Độ đồng đều theo trục đường: U
1
= L
min
/L
max
= 0,1
+ Khu vực 2: giữa 2 đèn HQ hình chữ U
4,4 0,2 0,2 4,3
6,2 0,2 0,2 6,3
8,7 0,2 0,4 9,5
10,4 0,2 0,4 11,0
Độ rọi trung bình: E
tb
= 3,93 lux
Độ rọi max: E
max
= 11 lux
Độ rọi min: E
min
= 0,2 lux
Huy độ trung bình: L
tb
= 0,6 cd/m
2
.
Tỉ số R=E
tb
/L
tb
= 20.
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn E
tc
= 12 lux
Độ đồng đều tổng quát U
0
=L
min
/L
tb
= 0,4
Độ đồng đều theo trục đường U
1
=L
min
/L
max
= 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép (E
tb
=3,93÷6,6 lux , L
tb
+ Dài D=150 m.
+ Rộng l= 2,9 m.
+ Lớp phủ mặt đường: đá xanh.
- Phân bố đèn: 1 bên.
+ Chiều cao cột đèn H= 5 m.
+ Độ nghiêng đèn θ = 120
o
.
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến cột đèn S=0 m.
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a=0.6m
+ Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e= 19,8 m.
- Bộ đèn:
+ Bóng đèn: huỳnh quang.
+ Công suất đèn: P
đ
= 40 w
+ Choá: nhôm hở.
+ Số bóng trong một bộ đèn: 1
- Tổng số bộ đèn: N
bộ đèn
= 6
-Số liệu đo đạc: (lux)
+ Khu vực 1:
10,8 2,7 1,4 15,5
12,4 3,2 6,7 17,5
14,7 3,5 5,3 18,7
11,6 2,8 3,3 17,7
Độ rọi trung bình: E
tb
1
= L
min
/L
max
= 0,19
+ Khu vực 2: cây xanh che
4,2 0,2 3,0 20,2
1,2 0,1 2,2 21,2
0,4 0,0 2,5 20,0
0,8 0,0 0,3 19,3
Độ rọi trung bình: E
tb
= 6 lux
Độ rọi max: E
max
= 21,2 lux
Độ rọi min: E
min
= 0 lux
128
Huy độ trung bình: L
tb
=0,3 cd/m
2
Huy độ max: L
max
Tỉ số R=E
tb
/L
tb
= 20.
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn E
tc
= 8 lux
Độ đồng đều tổng quát U
0
=L
min
/L
tb
= 0,4
Độ đồng đều theo trục đường U
1
=L
min
/L
max
= 0,7
- Ở khu vực có lá cây che độ rọi trung bình và huy độ trung bình đều thấp hơn tiêu
chuẩn cho phép (E
tb
=6 lux , L
tb
= 0,3 cd/m
2
).
+ Độ nghiêng đèn θ = 120
o
.
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến cột đèn S=0 m.
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a=0.1m
+ Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e= 9,2 m.
- Bộ đèn:
+ Bóng đèn: huỳnh quang.
+ Công suất đèn: P
đ
= 40 w