Ngưỡng nguy cơ của cấu trúc cơ thể, lối sống đối với bệnh đái tháo đường Type 2 ở người trung niên (40-60 tuổi) nội thành TP Hồ Chí Minh - Pdf 25

1
Báo cáo thực hiện đề tài

NGƯỢNG NGUY CƠ CỦA CẤU TRÚC CƠ THỂ, LỐI
SỐNG ĐỐI VỚI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 Ở
NGƯỜI TRUNG NIÊN (40-60 TUỔI),
NỘI THÀNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Đã chỉnh sữa theo góp ý của hội đồng)

Đơn vò: Trung Tâm Dinh Dưỡng
Chủ nhiệm đề tài: Tạ Thò Tuyết Mai
2
Báo cáo thực hiện đề tài

3
MỤC LỤC
NHẬP ĐỀ - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 1
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 3
NỘI DUNG THỰC HIỆN - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 4
1. Thiết kế nghiên cứu - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 4
2. Đối tượng nghiên cứu - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 4
3. Cõ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 5
4. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu - - - - - - - - - - - - - - 7
KẾT QUẢ-BÀN LUẬN - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 11
1. Tình hình đái tháo đường và đề kháng Insulin - - - - - - - - - 11
1.1. Tình hình đái tháo đường - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 11
1.2. Đặc điểm rối loạn đường máu - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 13
1.3. Đề kháng insulin - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 14
2. Chỉ số nhân trắc và đái tháo đường – đề kháng Insulin - - - - 16
2.1. Đặc điểm nhân trắc - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 16
2.2. Điểm cắt nguy cơ của chỉ số nhân - - - - - - - - - - - - - 19
trắc đối với bệnh đái tháo đường
3. Hoạt động và đái tháo đường - - - - - - - - - - - - - - - - - - 22
4. Thói quen ăn uống và đái tháo đường - - - - - - - - - - - - - 24
4.1. Đặc điểm khẩu phần - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 24
4.1.1. Năng lượng, đạm, béo, tinh bột - - - - - - - - - - - - - - - - - - 24
4.1.2. Vi chất - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 28
4
4.1.3. Thực phẩm - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 28
5. Tương quan giữa lối sống và chỉ số nhân trắc - - - - - - - - - - - - 30
ở bệnh nhân đái tháo đường
5.1. Hoạt động và chỉ số nhân trắc - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 30
5.2. Thói quen ăn uống và chỉ số nhân trắc - - - - - - - - - - - - - - 32
KẾT LUẬN - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 36

Bảng11. Tương quan giữa khẩu phần và chỉ số nhân trắc - - - 34
Bảng12. Tương quan giữa thực phẩm và chỉ số nhân trắc - - - 35
Biểu 1. A Giá trò trung bình của đường huyết buổi sáng - - -
15
nhòn đói và 2 giờ sau uống 83.5 g glucose,
được phân theo quartiles của Insulin.
B Tỷ lệ đái tháo đường và tiền đái tháo đường,
được phân theo quartiles của Insulin.
Biểu đồ 2
Tỷ lệ thực phẩm/khẩu phần nhóm - - - - - - 29
đái tháo đường và nhóm chứng so với chuẩn. CÁM ƠN

Xin chân thành cám ơn

- Sở Khoa học và Công nghệ đã cấp kinh phí và hổ trợ tôi rất nhiều trong quá
trình thực hiện đề tài.
- Thạc só Nguyễn Thế Hiệp đã hổ trợ chúng tôi thực hiện và hoàn thành nghiên
cứu.
- Hội đồng khoa học của Sở đã có nhiều góp ý quý báu, giúp đề tài hoàn
chỉnh hơn.
- Trung tâm Dinh dưỡng chủ trì cho tôi thực hiện đề tài.
- Cô Nguyễn thò Kim Hưng, nguyên giám đốc Trung Tâm Dinh dưỡng đã cố vấn
chuyên môn cho tôi trong quá trình soạn thảo, bảo vệ đề cương, thực hiện
khảo sát và viết nghiệm thu đề tài.
6
- Công ty Abbott đã hổ trợ kinh phí và nhân lực
- Công ty Nutive đã hổ trợ quà giúp chúng tôi thuận lợi trong quá trình nghiên

Hồng Kông (He 2001 ; Ko 2001), Singapore, Mã lai và n độ (Deurenberg-Yap,
2000), Indonesia (Guricci, 1998) và Nhật (Gallagher, 2000) người ta nhận thấy ở
người Châu Á khi so sánh với người Châu Âu có cùng BMI lại có thành phần mỡ
cơ thể cao hơn rất nhiều. Khi so sánh với người Nhật có cùng mức BMI (21.2 và
21.5) thì người Việt Nam có thành phần mỡ cơ thể cao gấp rưỡi (30% và 24.8%)
(Tomisaka, 2002). Và trên thế giới người ta đã nhận thấy các đối tượng có BMI
thấp nhưng thành phần mỡ cơ thể cao lại là đối tượng nguy cơ cao của bệnh
đái tháo đường, tim mạch (Ko 1999 ; Deurenberg-Yap, 1999, 2000). Ở 48 bệnh
nhân đái tháo đường chưa điều trò tại thành phố Hồ Chí Minh tiến hành vào năm
2001 (Sơn, 2003) người ta cũng nhận thấy rằng BMI của người đái tháo đường
giống với nhóm chứng (22.5 ± 3.4 so với 22.9 ± 3.7 kg/m
2
) nhưng tỷ lệ mỡ toàn cơ
thể (31.1 ± 5.8 so với 27.7 ± 6.2; P < 0.001) và chỉ số eo hông (0.91 ± 0.07 so với 0.86 ±
0.08; P < 0.01) cao hơn có ý nghóa về mặt thống kê. Một số nghiên cứu trên bệnh
7
nhân đái tháo đường Việt nam (Cường 2003; Đạt 2001; Hiệp 2003; Nga 2004; Nhạn
2001, Tuấn 2003; Vũ 2001; Thảo 2004), người ta nhận thấy chỉ số BMI của người đái
tháo đường Việt nam (BMI = 17-22) thấp hơn người đái tháo đường Châu Âu
(Banerji 1995; Haffner1987; Han1998; Ohlson 1985) (BMI =26-30), nhưng chỉ số
eo/hông của người đái tháo đường Việt nam lại cao bằng người đái tháo đường
Châu Âu (0.96 so với 0.98). Như vậy cấu trúc cơ thể của người Việt nam có khác
biệt với người Châu Âu và các điểm cắt nguy cơ của chỉ số nhân trắc đối với
bệnh đái tháo đường của người Việt nam cần được xác đònh chứ không thể
tham khảo giá trò của người Châu Âu.
Và đặc điểm khẩu phần, mức độ hoạt động có góp phần tạo nên sự
khác biệt về tỷ lệ mỡ cơ thể và chỉ số béo phì trung tâm ở người có nguy cơ bò
đái tháo đường hay không? Đây là những câu hỏi cần phải được giải đáp để có
một khuyến nghò đúng đắn cho cộng đồng.
Người ta nhận thấy ở Việt Nam (Sơn 2004 ; Trạch 1994 ; Quốc 1997 ), Trung

một có thể tạo tâm lý xấu cho nhóm chứng (nhóm người bình thường).
Vì vậy chúng tôi đã tiến hành thu thập dữ liệu cả hai nhóm bệnh chứng tại thời
điểm làm điều tra cắt ngang trong các điều kiện:
• Xác đònh glucose/máu mao mạch bằng máy tự động để có thể phát
hiện được đối tượng bệnh ngay tại hiện trường.
• Lấy máu tỉnh mạch về xét nghiệm lại tại labo của Trung Tâm Dinh
Dưỡng tất cả các trường hợp bệnh chứng để chẩn đoán xác đònh
bệnh. Quá trình được tiến hành theo như nội dung dưới đây.

I. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
1. Thiết kế nghiên cứu:
- Điều tra cắt ngang: đo đường huyết khi đói và test dung nạp
glucose bằng glucose mao mạch để tìm các trường hợp đái tháo
đường và từ đó chọn các trường hợp nhóm chứng. Kết quả
được kiểm chứng lại bằng glucose tónh mạch. Máy và que thử
gluocse mao mạch được kiểm chứng trên 30 bệnh nhân (phụ lục
1)
- Nghiên cứu bệnh chứng: Thực hiện đo thành phần cơ thể, phỏng
vấn khẩu phần, phỏng vấn hoạt động thể lực, đo insulin/máu.
2. Đối tượng nghiên cứu
- Điều tra cắt ngang: cư dân nội thành thuộc 30 phường (phụ lục
2), nội thành, thành phố Hồ Chí Minh lứa tuổi 40-60.
- Nghiên cứu bệnh chứng:
 Nhóm bệnh
: Người mắc bệnh đái tháo đường hoặc có triệu
chứng rối loạn đường máu lúc đói (được phát hiện bằng glucose máu
mao mạch) và chưa điều trò .
 Nhóm chứng
: người không mắc bệnh đái tháo đường, không
có đề kháng insulin thuộc lứa tuổi 40-60 và được bắt cặp về chỉ số khối

=
160
2n -1
Và tạm thời kinh phí sẽ được tính xem như tỷ lệ giữa nhóm bênh : nhóm chứng =
1 : 2 ,nhóm chứng = 160×2= 320. Và cỡ mẫu cho điều tra đợt 2 là 160 + 320 = 480
3.1.2. Điều tra cắt ngang

Để có tỷ lệ đái tháo đường và rối loạn dung nạp đường chưa điều trò xấp xỉ
4.3% ở đối tượng trung niên tuổi 40-60 (2) và số trường hợp bệnh là 160, số người
cần tham gia nghiên cứu là
160×100/4.3 = 3720
Vì có khả năng 10% bệnh nhân bỏ cuộc nên cỡ mẫu phải là 3720×100/90

=
4134. Như vậy cỡ mẫu khoảng 4150.
3.2. Kỹ thuật chọn mẫu
3.2.1. Điều tra cắt ngang

3.2.1.1. Phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn
Giai đoạn 1:
Chọn chùm (phường) theo phương pháp PPS (Population
Proportionate to Size) với số chùm = 30 chùm
¾ Lập danh sách 238 phường của 17 quận nội thành TPHCM
11
¾ Lập danh sách các phường theo thứ tự ngẫu nhiên, có cột ghi tổng số
dân của mỗi phường và cột cộng dồn
Khoảng cách mẫu K
x
= (Tổng số hộ dân 238 phường)/30 (cụm)
= 3.999.912/30

- Lập danh sách 238 phường của 17 quận nội thành TPHCM
- Chọn 30 phường.
- Lập danh sách người trung niên tuổi 40-60 theo vần ABC và phân theo giới tính
của tất cả các hộ của phường được chọn.
- Dựa trên toàn bộ danh sách người trung niên tuổi 40-60 đã được lập trên,
chọn theo thứ tự từ trên xuống, cho đến lúc đủ số lượng (69 nam và 69 nữ) thì
ngưng chọn.
3.2.2. Nghiên cứu bệnh chứng

- Bước 1 : Lập bảng theo dõi số trường hợp đái tháo đường hoặc kém
dung nạp glucose hay rối loạn đường huyết lúc đói (nhóm bệnh) phân nhóm
theo BMI và tuổi.
Nhóm BMI gồm 5 nhóm : Suy dinh dưỡng : < 18.5
Bình thường : 18.5-22.9
Thừa cân : 23.0-24.9
Béo vừa : 25.0-29.9
Béo nặng : ≥ 30
Nhóm tuổi : Trẻ 40.0 -50
Già 50.1 -60
- Bước 2 : Chọn các trường hợp chứng đủ theo số trường hợp bệnh theo nhóm
BMI và tuổi.
12
- Có 2331 người tham gia điều tra cắt ngang.
- Có 841 trường hợp bệnh (260 trường hợp đái tháo đường và 544 trường hợp
tiền đái tháo đường, 40 trường hợp đề kháng insulin đơn thuần) và 601 trường
hợp chứng được đưa vào nghiên cứu.
4. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
4.1. Các biến số thu thập
4.1.1. Điều tra cắt ngang


mg/ống/2ml máu ) và quay ly tâm tách huyết thanh tại hiện trường.
Mẫu được bảo quản trong thùng lạnh trong vòng 3-5 giờ trong khi
chờ xét nghiệm.

Thực nghiệm: phương pháp glucose oxidase (GOD-PAP Human
Germany).
- Glucose máu mao mạch: Được đo bằng

Máy: One Touch Sure Step Life Scan Johnson and Johnson company,
Milpitas CA 95035 USA, 2003 Life Scan Inc. Rev 8/2003, AW: 052-977-034.

Que: One Touch Sure Step, Life Scan Johnson and Johnson company,
Milpitas CA 95035 USA, 2003 Life Scan Inc. Rev 8/2003, APC/TSCTN/SSH
021-041, AW: 063-281-01A.
13

- Giá trò chẩn đoán theo WHO 1999
Loại rối loạn đường máu Glucose huyết thanh khi đói
(mmol/lít)
Glucose huyết thanh 2 giờ
sau uống 82.5 g đường
(mmol/lít)
Đái tháo đường ≥ 7.0 ≥ 11.1
Kém dung nạp glucose < 7.0 ≥7.8 and <11.1
Rối loạn đường máu lúc đói ≥6.1 and <7.0 < 7.8
4.1.2. Nghiên cứu bệnh chứng
4.1.2.1. Khẩu phần
Đặc điểm khẩu phần được xác đònh bằng phương pháp phỏng vấn hồi
tưởng thực phẩm đã ăn trong 24 giờ qua. Dữ liệu khẩu phần 24 giờ được
tính toán bằng phần mềm EXCEL EIYOKUN, version 08.E, được xây dựng bởi

4.1.2.3. Nhân trắc
- Cân nặng, chiều cao, BMI: sử dụng kết quả trong điều tra cắt ngang.
- Vòng cánh tay: được đo thước dây không dãn, độ dãn 0.1 cm.
Xác đònh vò trí đo: đối tượng đứng hoặc nằm cẳng tay gập vuông góc với
cánh tay, bàn tay ngữa. Dùng bút chấm điểm giữa của đầu vai và mỏm
khuỷu cánh tay trái ở mặt sau.
Tiến hành: đối tượng đứng hoặc nằm, cánh tay thả lỏng dọc thân ngưởi.
Dùng thước dây đo vòng tròn quanh cánh tay sao cho vòng tròn vuông góc
với cánh tay.
- Chỉ số béo phì trung tâm: gồm vòng eo, vòng hông được đo bằng thước dây
không dãn có độ lệch chuẩn là 0.1 cm.

Vòng eo: là vòng đi qua điểm giữa của bờ dưới xương sườn và
đỉnh mào chậu.

Vòng hông: vòng lớn nhất qua mông
- Thành phần cơ thể: được đo bằng phương pháp phân tích kháng trở điện sinh
học (máy Tanita Body Composition Analyzer BC-118).
4.1.2.4. Sinh hóa
- Glucose huyết thanh tónh mạch buổi sáng, 2 giờ sau uống 82.5g glucose: sử
dụng kết quả trong điều tra cắt ngang.
- Tình trạng đề kháng insuline:
Xác đònh bằng 2 chỉ số insulin huyết thanh và glucose huyết thanh tónh mạch
buổi sáng sau nhòn đói 12 giờ. Insuline sẽ được đo bằng phương pháp ADVIA
Centeaur Insulin (Abbott Japan). Glucose huyết thanh tónh mạch buổi sáng
sau nhòn đói 12 giờ: sử dụng kết quả trong điều tra cắt ngang
Tình trạng đề kháng insuline được tính theo tiêu chuẩn HOMA-IR (homeostasis
model assessment) (Fukushima 1999) với công thức tính như sau
Tình trạng đề kháng insuline = [Insulin huyết thanh khi đói (µU/ml)
× glucose huyết tương khi đói (mmol/l)]/22.5

bệnh mà chẩn đoán có bệnh ).
- Hiệu suất âm hay giá trò chẩn đoán âm của điểm cắt nguy cơ của tỷ lệ
mỡ cơ thể, chỉ số béo phì trung tâm đối với đái tháo đường, đề kháng
insulin được tính bằng công thức
Số trường hợp đúng không bệnh /( Số trường hợp đúng không bệnh + Số
trường hợp có bệnh mà không phát hiện được).
- Pearson correlation coefficients được dùng để xác đònh mối quan hệ của
mức độ hoạt động, đặc điểm khẩu phần với tỷ lệ mỡ cơ thể và chỉ số béo
phì trung tâm.
- Pearson correlation coefficients và logistic regression Odds ratios (ORs) được
dùng để xác đònh mối quan hệ của đặc điểm khẩu phần, mức độ hoạt
động với đái tháo đường, đề kháng insulin .

16
KẾT QUẢ-BÀN LUẬN
Điều tra được thực hiện từ 19/5/2005 đến 9/7/2005 với tổng số đối tượng tham gia
là 2400 người. Có 69 đối tượng phải loại vì đã bò đái tháo đường, vẹo cột sống, liệt
bán thân, thiếu chi, bò bệnh mãn tính như suy thận, suy gan… Trong 2331 người
tham gia, không có sự khác biệt giữa tỷ lệ người thuộc lứa tuổi 40-50 và 50-60
(49.6% và 50.4%). Thế nhưng đối tượng nữ tham gia điều tra cao gấp đôi nam, 31%
nam và 69% nữ, mặc dù chúng tôi đã mời số nam và nữ bằng nhau. Điều này
cũng xãy ra tương tự với các nghiên cứu trong nước (Sơn, 2004) và ngoài nước (H
Ito, 2003). Có thể do nữ quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn nam.
Trong 2331 bệnh nhân tham gia điều tra cắt ngang có 260 bệnh nhân đái tháo
đường (11.2%), 544 bệnh nhân tiền đái tháo đường (23.3%).
Trong 1445 bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu bệnh chứng, có 260 bệnh nhân
đái tháo đường, 544 bệnh nhân tiền đái tháo đường, 40 bệnh nhân chỉ đề kháng


17


dung nạp glucose vừa tăng glucose máu vào buổi sáng (IGT/IFG) > tiền
đái tháo đường có kém dung nạp glucose (IGT). Còn nhóm tiền đái tháo
đường có tăng gluose máu buổi sáng (IFG) có độ thải albumin qua nước
tiểu (urinary albumin excretion µ g/phút) và microalbumin niệu như người
bình thường. Như vậy, với đặc điểm người Châu Á, nếu không làm test
dung nạp glucose trong tầm soát bệnh đái tháo đường và tiền đái tháo
đường, chúng ta đã bỏ qua một khối lượng lớn đối tượng đái tháo đường
(20-70%) và tiền đái tháo đường (70-85%) có nguy cơ bệnh mạch máu
cao.

19

1.3. Đề kháng insulin
- Vì chúng tôi không đo nồng độ insulin tất cả đối tượng tham gia (2331), chỉ
đo nồng độ insulin đối tïng tham gia trong nghiên cứu bệnh chứng
(1445), nên không xác đònh đựoc tỷ lệ đề kháng insulin trong quần thể.
- Trong nhóm bệnh nhân đái tháo đường chỉ có 34.6% bệnh nhân có đề
kháng insulin, và con số này lớn gấp đôi của nhóm tiền đái tháo đường
(34.6% so với 16.4%) (Bảng 1B).
- Khoảng 75% bệnh nhân đái tháo đường và tiền đái tháo đường có kém
dung nạp gluocose (IGT) kèm đề kháng insulin (Bảng 1B).
- Trong nghiên cứu chúng tôi không có mối tương quan thuận giữa nồng độ
insulin/máu và đường huyết. Nồng độ đường huyết không tăng theo sự
gia tăng nồng độ insulin (biểu 1A). Ngoài ra giá trò trung bình của đề kháng
insulin của nhóm đái tháo đường, tiền đái tháo đường tuy cao hơn nhóm
chứng (p<0.05) nhưng thấp hơn giá trò 2.5 là ngõng xác đònh đề kháng
insulin (2.46 và 1.56) (Bảng 2). Hay nói cách khác cơ chế đề kháng insulin ở
bệnh nhân đái tháo đường do béo phì là không đúng đối với người Việt
nam đái tháo đường.
- Có mối tương quan thuận giữa đề kháng insulin và kém dung nạp

2004). Số liệu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Singh, (Singh,
2004), tại Ấn độ trên đối tượng đái tháo đường tuổi ≥ 40 (24.4 so với 24.9),
thấp hơn nghiên cứu trên bệnh nhân Hàn Quốc lứa tuổi trung bình 50 (24.4
so với 25.6) (Kim, 2005).
- Vòng eo: nhóm đề kháng insulin có vòng eo không khác nhóm đái tháo
đường, vòng eo của cả hai nhóm cao hơn nhóm tiền đái tháo đường và
nhóm chứng với p<0.05 (Bảng 2).
So sánh với nghiên cứu của Bs Đạt, (Đạt, 2001), vòng eo của nhóm bệnh
nhân đái tháo đường cũng tương đương (85 so với 84.6), và thấp hơn Hàn
Quốc (85 so với 88.4) (Kim, 2005).
- Tỷ số eo hông (WHR): Giống BMI, WHR của nhóm đề kháng insulin > nhóm
đái tháo đường > tiền đái tháo đường > chứng với p<0.05 (Bảng 2), Trong
nghiên cứu của Bs Sơn (Sơn, 2004), WHR của 2 nhóm đái tháo đường và
tiền đái tháo đường không khác nhau, và bằng với WHR của nhóm đái
tháo đường chúng tôi (0.9). Khi so sánh với nghiên cứu của BS Đạt (Đạt,
2001), WHR nhóm đái tháo đường thấp hơn (0.96 so với 0.9), và cũng thấp
hơn khi so sánh với Hàn Quốc (0.9 so với 0.93) (Kim, 2005).
- Tỷ lệ mỡ cơ thể (BF) của nhóm đề kháng insulin cao hơn nhóm đái tháo
đường, tiền đái tháo đường và nhóm chứng, p<0.05. BF nhóm đái tháo
đường không khác nhóm tiền đái tháo đường và cả hai đều cao hơn
nhóm chứng, p<0.05. (Bảng 2),
Khi so sánh với Hàn Quốc (Kim, 2005), các chỉ số cân nặng, BMI, vòng eo,
WHR nhóm đái tháo đường của nghiên cứu chúng tôi đều thấp hơn, thế
nhưng tỷ lệ mỡ cơ thể (BF) lại cao hơn Hàn Quốc nhiều (33 so với 29.2) và
tương đương với người Carolina tuổi 38-86) (33 so với 34.8%) (Hsu, 2005).
- Tỷ lệ mỡ bụng (AF): AF của nhóm đề kháng insulin > nhóm đái tháo đường
> tiền đái tháo đường > chứng với p<0.05 (Bảng 2),
23
- Tỷ lệ mỡ bụng/mỡ chân (ALF): ALF của nhóm đái tháo đường cao hơn
nhóm chứng, p<0.05, (Bảng 2).

Cân nặng (kg): hai giới: 57.4, nam: 62.6 và nữ: 55.4.

BMI: hai giới: 23.7, nam: 23.5 và nữ: 23.8.

BF (%): hai giới: 32,0, nam: 22.5 và nữ: 35.6.
Tình trạng tích mỡ nội tạng

Vòng eo (cm): hai giới: 82.4, nam: 86.4 và nữ: 80.9.

WHR: hai giới: 0.88, nam: 0.92 và nữ: 0.87.

AF (%): hai giới: 32.6, nam: 24.0 và nữ: 36.0.
Khác

ALF (%): hai giới: 2.7, nam: 3.0 và nữ: 2.6.

AC (cm): hai giới: 28.4, nam: 28.5 và nữ: 28.3.
Theo Clegg có sự khác biệt về sự phân phối mỡ cơ thể giữa 2 giới, nam có
khuynh hướng tích mỡ nội tạng và nữ tích mỡ dưới da. Điều này đïc giải
thích bằng cơ chế não của nam đáp ứng nhạy với tác động đồng hóa
của insulin, trong khi đó não của nữ đáp ứng nhạy với tác động đồng hóa
của leptin (Clegg, 2003), Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp
với kết quả này, chỉ số mỡ toàn cơ thể đại diện cho sự tích mỡ toàn thân
của nữ lớn hơn nam, nhưng các chỉ số đại diện cho sự tích mỡ nội tạng ở
nam cao hơn nữ như vòng eo, chỉ số eo hông (Bảng 3),
So sánh với Nhật bản, điểm cắt BMI tương đương ở cả hai giới (23.5 so với
23.3 ở nam và 23.8 so với 23.3 ở nữ), vòng eo, chỉ số eo hông tương đương
ở nam giới (86.4 so với 85 và 0.92 so với 0.92), nhưng vòng eo, chỉ số eo
hông của nữ Nhật bản thấp hơn (73 so với 79.5 và 0.81 so với 0.86). Điểm
cắt tỷ lệ mỡ cơ thể của người Nhật bản cũng tương đương với điều tra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status