15/04/14
1
1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CƠ KHÍ
AN TOÀN MÁY LẠNH
VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG
TS. LÊ VĂN KHẨN
ĐT: 0903507618
Email: [email protected]
Nha Trang, 2013
2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Đức Ba (1981) Sổ tay kỹ thuật an toàn máy lạnh. NXB. CNKT.HN
2. Nguyễn Thế Đạt ( 2010) giáo trình an toàn lao động, NXB GDVN.
3. Đỗ Thị Ngọc Khánh- Huỳnh Phan Tùng- Lê Qúy Đức (2011), Kỹ thuật
an toàn vệ sinh lao động. NXB ĐHQG,TP HCM
4. Lê Văn Khẩn ( 2013) Vận hành, sửa chữa và lắp đặt máy lạnh công
nghiệp NXB KH&KH- Hà Nội
5. Nguyễn Đức Lợi ( 2007) Kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh, NXB GD HN.
5. Nguyễn Đình Thắng ( 2011) giáo trình an toàn điện. NXB DGVN
6. TCVN 4206-86 (1986) Hệ thống lạnh - Kỹ thuật an toàn, HN
7. Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội (2012). Quyết Định số
67/2008/BLĐTBXH ngày 29/12 /2008, NXB chính trị quốc gia
8. Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh do Cục An toàn lao
động biên soạn,
9. TIÊU CHUẨN QUỐC GIA; TCVN 5687: 2010 Xuất bản lần 1
THÔNG GIÓ - ĐIỀU HÕA KHÔNG KHÍ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Ventilation - air conditioning
3
5
1.2. TM QUAN TRNG CA AN TON LAO NG
1.2.2. Tm quan trng ca an ton lao ng i vi cụng nhõn
1. c bo v khi s nguy him.
2. Lm ngi lao ng rt hi lũng v nõng cao nhit tỡnh lm vic.
3. Cụng nhõn trỏnh phi tr tin thuc men do tai nn gõy ra.
4. Tõm lý thoi mỏi, to hng phn trong cụng vic
1.5.3. Tm quan trng ca an ton lao ng i vi cng ng
1. Gim ỏng k nhu cu v dch v cho nhng tỡnh trng khn cp:
2. Gim nhng chi phớ c nh
3. Gim nhng thit hi khỏc
4. To ra li nhun cho xó hi.
6
1.3. mục đích, ý nghĩa V tính chất của công tác
bảo hộ lao động
1.3.1. Mục đích ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động:
1. Loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất.
2. Ngn ngừa tai nạn L, bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau,
giảm sút sức khỏe cũng nh nhng thiệt hại khác đối với ngời lao
động.
3. ảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe và tính mạng ngời lao động,
trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lợng sản xuất, tng
nng suất lao động.
4. Bo vệ yếu tố nng động nhất của lực lợng sản xuất là ngời lao
động.
5. Chm lo sức khỏe cho ngời lao động, mang lại hạnh phúc cho
bản thân và gia đinh họ còn có ý nghĩa nhân đạo.
phóng xạ.
3. Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật nh: các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh
trùng, côn trùng, rắn.
4. Các yếu tố bất lợi về t thế lao động, không tiện nghi do không gian chỗ làm
việc, nhà xởng chật hẹp, mất vệ sinh.
5. Các yếu tố về tâm lý không thuận lợi đều là nhng yếu tố nguy hiểm
15/04/14
5
9
1.4. một số kháI niệm cơ bản
3. Tai nạn lao động
- Tai nạn lao động là tai nạn gây ra tổn thơng cho bất kỳ bộ
phận, chức nng nào của cơ thể ngời lao động hoặc gây tử
vong, xảy ra trong quá trinh lao động, gắn liền với việc thực
hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động.
- Nhiễm độc đột ngột cũng là tai nạn lao động.
4. BENH NGHE NGHIEP
Bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hại đối
với ngời lao động đợc gọi là bệnh nghề nghiệp.
10
1.5. KHOA HC K THUT BO H LAO NG
1.5.1. Khoa học vệ sinh lao động
1. Kho sỏt, ỏnh giỏ cỏc yu t nguy him v cú hi phỏt
sinh trong sn xut;
2. Nghiờn cu nh hng ca chỳng n c th ngi
lao ng.
3. T ú ra tiờu chun gii hn cho phộp ca cỏc yu
t cú hi.
4. ra cỏc ch lao ng ngh ngi hp lý.
sản xuất;
3. Đề ra những yêu cầu an toàn để bảo vệ con ngƣời khi tiếp xúc
với vùng nguy hiểm;
4. Tiến hành xây dựng các tiêu chuẩn, qui trình, hƣớng dẫn, nội
dung an toàn để buộc ngƣời lao động phải tuân theo trong khi
làm việc.
5. Áp dụng thành tựu của tự động hóa, điều khiển học để thay thế
và cách ly ngƣời lao động khỏi nơi nguy hiểm và độc hại là một
phƣơng hƣớng hết sức quan trọng của kỹ thuật an toàn.
6. Việc chủ động loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại ngay từ
đầu trong giai đoạn thiết kế, thi công các công trình, thiết bị máy
móc là một phƣơng hƣớng tích cực để thực hiện việc chuyển từ
“kỹ thuật an toàn” sang “an toàn kỹ thuật”.
15/04/14
7
13
1.5. KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG
„ 1.5.4. Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động
„ - Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo những phương tiện bảo vệ tập
thể hay cá nhân người lao động để sử dụng trong sản xuất nhằm
chống lại những ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại,
khi các biện pháp về mặt kó thuật vệ sinh và kó thuâït an toàn
không thể loại trừ được chúng.
-Sử dụng thành tựu của nhiều ngành khoa học từ khoa học tự
nhiên như vật lí, hóa học, khoa học về vật liệu, mó thuật công
nghiệp đến các ngành sinh lí học, nhân chủng học
Ngày nay các phương tiện bảo vệ cá nhân như mặt nạ phòng
độc, kính màu chống bấc xạ, quần áo chống nóng, quần áo kháng
áp, các loại bao tay, giày, ủng cách điện là những phương tiện
thiết yếu trong quá trình lao động.
Người – Máy và Người – Môi trường là tối ưu hóa các tác
động tương hỗ:
„ - Tác động tương hỗ giữa người điều khiển và trang bò.
„ - Giữa người điều khiển và chỗ làm việc.
„ - Giữa người điều khiển và môi trường làm việc.
„ Khả năng sinh học của con người thường chỉ điều chỉnh
được trong một phạm vi giới hạn nào đó, vì vậy thiết bò
thích hợp cho một nghề thì trước tiên phải thích hợp với
người sử dụng nó, và vì vậy khi thiết kế các trang thiết bò
người ta phải chú ý đến tính năng sử dụng phù hợp với
người điều khiển nó.
15/04/14
9
17
1.5. KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Môi trường là tối ưu hóa các tác động tương hỗ
- Môi trường làm việc chòu ảnh hưởng của nhiều yếu tố
khác nhau.
- Phải chú ý đến yêu cầu bảo đảm sự thuận tiện cho người
lao động khi làm việc.
- Các yếu tố về ánh sáng, tiếng ồn, rung động, độ thông
thoáng tác động đến hiệu quả công việc.
- Các yếu tố về tâm sinh lí, xã hội, thời gian và tổ chức lao
động, ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần của người lao
động.
18
1.5. KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG
3. Nhân trắc học Kỹ thuật bảo hộ lao động với chỗ làm việc
„ Thiết kế quá trình lao động
„ Thiết kế quá trình lao động nhằm bảo vệ sức khỏe và an
toàn cho người lao động, tạo cho họ cảm giác dễ chòu, thoải mái,
và dễ dàng thực hiện mục tiêu lao động.
Cần phải loại trừ sự quá tải, gây nên bởi tính chất của công
việc vượt quá giới hạn trên hoặc dưới của chức năng hoạt động
tâm sinh lí của người lao động.
20
1.5. KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG
4. Đánh giá và chứng nhận chất lượng về an toàn lao động và
(KTBHLĐ) đối với máy, thiết bò sản xuất, chỗ làm việc và
quá trình công nghệ
„ Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO):
„ - Tai nạn lao động liên quan đến vận hành máy móc chiếm
10% tổng con số thống kê.
„ - Có tới 39% tai nạn lao động do máy móc gây nên, làm mất
một phần, mất hoàn toàn khả năng lao động hoặc gây chết
người.
- Nƣớc ta việc áp dụng các u cầu, tiêu chuẩn (KTBHLĐ)
trong thiết kế, chế tạo máy móc, thiết bị sản xuất chƣa đƣợc
quan tâm đánh giá đúng mức
- Thực trạng máy cũ thiếu đồng bộ, khơng đảm bảo tiêu chuẩn,
nguy cơ gây tai nạn cao…
15/04/14
11
21
1.5. KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Phạm vi đánh giá về (KTBHLĐ) và ATLĐ đối với máy,
thiết bò bao gồm:
CHẾ TẠO, VẬN HÀNH SỬA CHỮA VÀ LẮP
RÁP HỆ THỐNG LẠNH
24
YÊU CẦU BẮT BUỘC
KỸ THUẬT AN TOÀN HỆ THỐNG LẠNH TRONG CÁC LĨNH VỰC:
1. Thiết kế
2. Chế tạo
3. Vật liệu
4. Thử bền, thử kín
5. Thiết bị an toàn
6. Vận chuyển
7. Láp đặt
8. Vận hành
9. Bảo dƣỡng, sửa chữa
10. Đào tạo huấn luyện.
11. Phòng cháy, nổ
12. Cấp cứu nạn nhân.
15/04/14
13
25
2.1. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC
1. Bắt buộc đối với tất cả các cơ sở
2. Điều kiện làm việc trong phòng máy lạnh phải qua đào tạo
3. Hiểu biết về an toàn máy lạnh bất kể cấp bậc kỹ thuật nào.
4. Định kỳ kiểm tra nhận thức về an toàn
5. Ngƣời vận hành máy lạnh phải biết:
- Kiến thức hệ thống lạnh
-Tính chât môi chất lạnh
- Các thao tác kỹ thuật trong vận hành
đa dạng
Bảng phân loại như sau:
28
2.2.1. PHÂN LOẠI CÁC PHÕNG LẠNH
Phân loại phòng lạnh theo quy định của ISO 5149:1993
( Dựa vào mục đích sử dung)- ( TCVN 6104:1996)
Loại phòng
lạnh
Đặc điểm chung Ví dụ
Loại A: Khu biệt lập con ngƣời có
thể hoạt động hạn chế
Bệnh viện, nhà tù.
Loại B Tòa nhà công cộng con
ngƣời có thể tụ họp tự do
Nhà hát, vũ trƣờng…
Loại C: Nơi cƣ trú đảm bảo tiện nghi
sinh hoạt cho con ngƣời
Khách sạn, căn hộ riêng
Loại D: Thƣơng mại / con ngƣời tụ
họp đông
Cơ sở kinh doanh, nhà hàng.
Loại E: Khu biệt lập/ con ngƣời có
thể hoạt động hạn chế
xƣởng sản xuất thựcn phẩm,
đồ uống, nƣớc đá, kem…
15/04/14
15
Thử bền cho hệ thống hoàn chỉnh lắp đặt Không nhỏ hơn 1.0 MOP
Áp suất thử kín Không lớn hơn 1.0 MOP
Áp suất giới hạn đặt cho thiết bị bảo vệ ( rơle P) Nhỏ hơn 1.0 MOP
Áp suất xả đặt của cơ cấu an toàn ( van an toàn)
1,0MOP
Áp suất xả danh định của van xả Không nhỏ hơn 1.1 MOP
32
2.3. 2. YÊU CẦU XÂY DỰNG PHÕNG MÁY
1. Vị trí phòng máy xa khu tập trung đông ngƣời nhƣ nhà ăn, trƣờng
học…bán kính không dƣới 50m.
2. Cửa ra vào 2 cái và quy cách
3. Nền nhà bằng phẳng, không trơn trƣợt, rãnh đặt đƣờng ống phải có
nắp đậy kín, chắc chắn.
4. Trần nhà cải tạo chiều cao không dƣới 3,2m
5. Trần nhà mới chiều cao không dƣới 4,2m
6. Thông gió tự nhiên và nhân tạo. Mặt cắt lỗ thông gió phải đạt chuẩn
7. Kích thƣớc cửa sổ phải đảm bảo ánh sáng và thông gió tự nhiên.
Diện tích cửa sổ 0,03m2 / 1m3
8. Quạt gió đẩy và gió hút năng suất trong 1 giờ phải gấp 2 lần thể tích
phòng.
9. Đƣờng ống thông gió phải bền , kín, vật liệu không cháy. Miệng gió
và ống dẫn phải đảm bảo lƣu lƣợng
10. Lƣu lƣợng thể tích không khí đủ chuẩn trở lên.
15/04/14
17
33
2.1.2. YÊU CẦU BÊN TRONG PHÒNG MÁY
1. Quạt gió sự cố có năng suất thiết kế trong một giờ gấp 7 lần thể tích
phòng. Công tắc đặt cạnh cửa ra vào.
2.2. YÊU CẦU CỦA CƠ SỞ CHẾ TẠO MÁY LẠNH
2.2.1. CÁC YÊU CẦU CHUNG
1. Có thợ chuyên nghiệp và các thiết bị đảm bảo chất
lƣợng.
2. Có biện pháp kiểm tra chất lƣợng vật liệu và mối hàn
đúng yêu cầu và tiêu chuẩn.
3. Có bản thiết kế hoàn chỉnh, có các quy trình công
nghệ chế tạo theo đúng yêu cầu của tiêu chuẩn.
4. Có cán bộ kỹ thuật chuyên trách kiểm tra chất lƣợng.
5. Có khả năng sọan lập đầy đủ các tài liệu kỹ thuật đã
quy định
36
2.2.2. YÊU CẦU VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO MÁY VÀ THIẾT BỊ LẠNH
1. Không bị môi chất, dầu…ăn mòn
2. Chất lƣợng và đặc tính vật liệu phải có chứng từ đầy đủ,
nếu thiếu phải tiến hành thử nghiệm.
3. Chỉ đƣợc phép sử dụng vật liệu đầy đủ chứng từ kỹ thuật
hoặc đã qua thử nghiệm thõa mãn các yêu cầu kỹ thuật.
4. Không dùng chì với môi chất flo. Chỉ đƣợc phép dùng chì
làm đệm kín.
5. Thiếc và hợp kim thiếc không sử dụng dƣới – 10C
6. Thủy tinh làm kính xem mức môi chất, xem mức dầu phải
thỏa mãn chịu lực
7. Hệ thống lạnh cần đƣợc trang bị thiết bị tự động
8. Nền móng các phòng dƣới 0 C phải có biện pháp chống
đóng băng, nứt, lún…
15/04/14
19
37
2.2.3. CẤM XUẤT XƢỞNG NẾU CHƢA ĐỦ CÁC ĐIỀU KIỆN SAU
15/04/14
20
39
2.3. YÊU CẦU TRONG LẮP ĐẶT
2.3.1. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG TRONG LẮP ĐẶT
1. Lắp đặt phải đúng thiết kế và các quy định công nghệ đã đƣợc
xét duyệt.
2. Các đơn vị thiết kế, chế tạo, lắp đặt hoặc sửa chữa phải chịu
trách nhiệm trong phạm vi công tác an toàn…
3. Các tài liệu phải đƣợc cấp trên xét duyệt trƣớc khi chế tạo, lắp
đặt.
4. Tất cả các thay đổi thiết kế trong quá trình chế tạo,lắp đặt, sửa
chữa, phải có sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các đơn vị thiết
kế với đơn vị cần thay đổi thiết kế và phải đƣợc cơ quan có
thẩm quyền duyệt.
5. Lắp đặt, sử dụng, sửa chữa máy nén và các thiết bị lạnh phải
theo đúng các quy định của nhà chế tạo.
6. Máy nén và các thiết bị chịu áp lực do nƣớc ngoài chế tạo phải
thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
7. Thay đổi thiết kế máy và thiết bị mua của nƣớc ngoài phải
đƣợc cơ quan quản lý kỹ thuật cấp trên cho phép bằng văn bản
40
2.3. AN TOÀN TRONG LẮP ĐẶT
2.3.2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Quạt gió và các bộ phận chuyển động phải có vỏ bao bọc. Không
đƣợc lắp đặt động cơ điện gần đƣờng nƣớc.
2. Khối lƣợng môi chất nạp vào hệ thống đƣợc xác định bằng tổng
lƣợng môi chất nạp vào từng thiết bị và đƣờng ống.
3. Khối lƣợng môi chất cho phép nạp vào hệ thống theo bảng 3.1.
4. Sản phẩm xếp trong phòng lạnh phải đúng tiêu chuẩn đảm bảo an
42
II. MÀU SƠ ĐƢỜNG ỐNG
1. Đối vơi NH3
- Ông đảy đỏ
- Ống hút xanh da trời.
- Ông dẫn lỏng Vàng
- Ống dẫn nƣớc xanh lá cây
1. Đối với freon
- Ông đảy đỏ
- Ống hút xanh .
- Ông dẫn lỏng Nhôm ( bạc)
- Ống dẫn nƣớc muối xám
- Ống dẫn nƣớc xanh da trời
Phải đánh dấu chiều chuyển động của môi chất, chất tải lạnh, nước…
các mũi tên màu đen dễ nhìn thấy.
15/04/14
22
43
Bảng 2.2. Chuẩn mức nạp môi chất cho các thiết bị hệ thống lạnh
TT Các thiết bi Mức nạp %
1 Bay hơi ống chùm vỏ bọc nằm ngang 80
2 Bay hơi chùm ống đứng 80
3 Bay hơi ống xoắn 50
4 Bay hơi panel 80
5 Bay hơi ống có cánh 50
6 Ngƣng tụ 15
7 Bìng chứa cao áp 70
8 Bình làm mát trung gian 30
9 Thiết bị quá lạnh 100
10 Bình tách lỏng 20
100
46
2. 3.5. THỬ KÍN TẠI NƠI LẮP ĐẠT
2. Qúa trình thử kín nhƣ sau:
Khí thử: Khí trơ với freon, cho phép không khí vơi amoniac
- Tăng dần áp suất thử 30%; 70%, 100%
- Kiểm tra bên thấp áp.
- Kiểm tra bên cao áp.
- Giữ áp suất thử kín 12-24h, trong 6 giờ đầu cho phép tụt không
quá 10% trị số áp suất thử
3. Sau khi thử phải thỏa mãn:
- Không vết nứt
- Không bị rò rỉ
- Không biến dạng.
Cơ sở chế tạo phải cung cấp cho cơ sở lắp đặt sử dụng đầy đủ các
chứng từ về thử bền thử kín
15/04/14
24
47
2.3.6. THỬ KÍN TẠI NƠI LẮP ĐẠT
4. Khi thử phải có sự giám sát của thanh tra an
toàn chịu trách nhiệm đăng ký sử dụng.
5. Các trƣờng hợp khám nghiệm kỹ thuật:
a. Sau khi lắp đạt
b. Định kỳ trong quá trình sử dụng
c. Bất thƣờng trong quá trình sử dụng
48
2.3.7. THỬ KÍN TẠI NƠI LẮP ĐẠT
. Nội dung khám nghiệm:
nén hai cấp phải có 2 van an toàn cho hai đầu nén
4. Lỗ thóat của van an toàn máy nén phải đủ về kích thƣớc.