TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Biên soạn: Nguyễn Thị Kim Dung Nha Trang, ngày 30 tháng 10 năm 2012
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
Bài giảng
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
2 MỤC LỤC
Chƣơng 1:TỔNG QUAN VÊ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG 5
PHẦN A: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG: 5
I. Tín dụng ngân hàng: 5
II. Các hình thức cấp tín dụng: 7
NGHIỆP: 43
1. Tài liệu thẩm định: 43
2. Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp: 44
III. THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN: 57
1. Đối với tín dụng sản xuất kinh doanh: 57
2. Đối với tín dụng tiêu dùng: 60
IV. XẾP HẠNG TÍN DỤNG: 62
1. Khái niệm xếp hạng tín dụng (credit ratings): 62
2 Vai trò của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với NHTM: 63
3. Tài liệu xếp hạng: 65
4. Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp: 65
Chƣơng 4: THẨM ĐỊNH PHƢƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH 91
I. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THẨM ĐỊNH PHƢƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH
DOANH: 91
II. THẨM ĐỊNH PHƢƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH: 91
1. Tài liệu thẩm định: 91
2. Nội dung thẩm định: 92
III. XÁC ĐỊNH MỨC CẤP TÍN DỤNG: 96
Chƣơng 5: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ 115
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA VIỆC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ:
115
1. Mục đích của việc thẩm định dự án đầu tƣ: 115
2. Yêu cầu: 115
II. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ: 116
1. Thẩm định hồ sơ pháp lý của dự án: 116
2. Đánh giá tổng quan về dự án đầu tƣ: (sự cần thiết, mục tiêu và quy mô đầu tƣ dự
án) 117
3. Phân tích thị trƣờng đầu ra của dự án và khả năng tiêu thụ SP, DV: 118
4. Đánh giá, dự kiến khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào chính
TỔNG QUAN VÊ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
Mục tiêu:
- Sinh viên nắm đƣợc đặc trƣng của tín dụng ngân hàng và quy trình cho vay
- Nắm đƣợc quy định pháp luật về điều kiện cho vay, giới hạn và hạn chế cho vay
- Nắm đƣợc vai trò và quy trình thẩm định tín dụng
- Nắm đƣợc những nội dung chính của công tác thẩm định tín dụng
PHẦN A: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:
I. Tín dụng ngân hàng:
1. Khái niệm:
Tín dụng là một quan hệ ra đời gắn liền với sản xuất và lƣu thông hàng hóa trong
nền kinh tế. Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ la tinh là credo (tin tƣởng, tín nhiệm)
hay đƣợc hiểu đơn giản là “quan hệ sử dụng sự tín nhiệm”. Có thể xem xét khái niệm
tín dụng dƣới nhiều góc độ và trong những bối cảnh khác nhau, chẳng hạn nhƣ trên thị
trƣờng tài chính hay theo nguồn gốc lịch sử.
Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng, tín dụng đƣợc hiểu
nhƣ sau:
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín
dụng (ngân hàng/tổ chức tín dụng khác) chuyển giao một tài sản cho bên nhận tín
dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng trong một thời hạn
nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn thanh toán.
2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:
- Tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng đa dạng, có thể dưới dạng
tiền tệ, tài sản hoặc chữ ký.
Do hệ thống ngân hàng không chỉ có chức năng trung gian tín dụng mà còn có
chức năng trung gian thanh toán cho nền kinh tế, nên giá trị tiền tệ mà tín dụng ngân
hàng thực hiện chủ yếu dƣới dạng bút tệ (tiền ghi sổ trên tài khoản) mà không nhất
thiết là tiền mặt. Hành vi giải ngân tiền vay của ngân hàng có thể đƣợc thực hiện bằng
6
trong nền kinh tế và trong xã hội. Do đó hơn bất kỳ một chủ thể cấp tín dụng nào, bảo
7
đảm sự an toàn của đồng vốn tín dụng là yếu tố sống còn trong hoạt động tín dụng
ngân hàng.
- Sự hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi là bản chất của tín dụng nói chung và tín dụng
ngân hàng nói riêng
- Sự hoàn trả trong tín dụng ngân hàng là vô điều kiện.
Các chứng từ đƣợc hình thành trong quan hệ tín dụng ngân hàng nhƣ hợp đồng
tín dụng, giấy nhận nợ, khế ƣớc nợ, … đều thể hiện trên đó nội dung cam kết hoàn trả
vô điều kiện cho ngân hàng khi khoản nợ đến hạn. Đây chính là những ràng buộc pháp
lý mà khách hàng phải tuân thủ trong quá trình sử dụng tín dụng của ngân hàng.
II. Các hình thức cấp tín dụng:
Theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, hoạt động cấp tín dụng của ngân
hàng đƣợc thực hiện dƣới các hình thức sau:
1. Cho vay (Loan):
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao
cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian
nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Hình thức cấp tín dụng cho vay có một số đặc trƣng cơ bản sau:
- Cho vay có hình thái tín dụng là tiền tệ.
Cho vay đƣợc xem là hình thức cấp tín dụng cổ điển của ngân hàng vì nó xuất
hiện từ rất sớm. Với hình thái tiền tệ, cho vay có nhiều lợi thế hơn so với các hình thức
tín dụng khác bởi vì nó có thể thỏa mãn nhu cầu đa dạng của nhiều tầng lớp khác nhau
trong nên kinh tế và trong xã hội. Cho đến nay, mặc dù ngân hàng đã trải qua nhiều
thời kỳ phát triển với sự xuất hiện của nhiều hình thức cấp tín dụng khác nhau nhƣng
hoạt động cho vay vẫn chiếm một tỷ lệ khá cao trong các loại hình tín dụng của ngân
hàng.
- Bản chất của hành vi cho vay là ứng trước nên độ rủi ro cao.
Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lƣu quyền truy đòi các công
cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá khác của ngƣời thụ hƣởng trƣớc khi đến hạn thanh
toán.
So với hoạt động cho vay thì chiết khấu cũng có hình thái tiền tệ, tuy nhiên kỹ
thuật thực hiện có nhiều điểm khác biệt. Trong hoạt động chiết khấu, khách hàng đang
sở hữu một khoản nợ phải thu chƣa đến hạn và vì nhu cầu cần tiền ngay nên khách
hàng chuyển nhƣợng khoản phải thu đó cho ngân hàng để thu tiền về trƣớc hạn. Vì
việc cấp tín dụng dựa trên một khoản nợ phải thu đã hình thành nên chiết khấu có mức
rủi ro thấp hơn so với cho vay.
9
Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ phải thu có thể phân biệt chiết khấu thành
hai loại chủ yếu là chiết khấu thƣơng phiếu và chiết khấu chứng từ có giá khác. Đối
tƣợng cấp tín dụng của chiết khấu thƣơng phiếu là các khoản nợ phải thu hình thành
trong hoạt động thƣơng mại, thể hiện trong thƣơng phiếu, bộ chứng từ hàng hóa. Còn
trong chiết khấu giấy tờ có giá, đối tƣợng cấp tín dụng là các khoản nợ phải thu phi
thƣơng mại, thể hiện trên các loại giấy nợ nhƣ trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu
ngân hàng,… thƣờng hình thành trong quan hệ vay mƣợn đa dạng giữa các tổ chức tín
dụng, các pháp nhân kinh tế, chính phủ với dân chúng.
Chiết khấu đƣợc xem là một hình thức cấp tín dụng gián tiếp. Thực chất chiết
khấu là việc ngân hàng tái tài trợ cho một quan hệ tín dụng đã hình thành trƣớc đó, mà
trong quan hệ tín dụng này, ngƣời đề nghị chiết khấu là chủ nợ đã tài trợ vốn thông
qua việc bán hàng hóa (nếu giấy nợ là thƣơng phiếu) hoặc cho vay tiền, gửi tiền (nếu
giấy nợ là các chứng từ có giá khác). Theo quy định của pháp luật về chuyển nhƣợng
các quyền đòi nợ thì ngƣời chuyển nhƣợng các khoản nợ phải thu (ở đây là ngƣời chiết
khấu) phải có trách nhiệm trong việc thanh toán nếu khoản nợ không đƣợc trả khi đáo
hạn. Chính quy định pháp lý này làm giảm rủi ro cho ngân hàng trong chiết khấu.
3. Bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee):
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết
thuộc sở hữu của mình cho bên đi thuê sử dụng. Bên đi thuê có trách nhiệm hoàn trả
tiền thuê (gồm gốc và phí) trong suốt thời gian thuê.
So với hình thức cho vay, đối tƣợng cấp tín dụng trong cho thuê tài chính hẹp
hơn, chỉ xoay quanh những tài sản cố định, bao gồm nhà xƣởng, máy móc thiết bị, dây
chuyền công nghệ sản xuất,… Khi một doanh nghiệp cần vốn trung, dài hạn để thay
thế tài sản cố định, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai hình thức: vay vốn
ngân hàng để mua tài sản (cho vay theo dự án đầu tƣ/cho vay trung dài hạn) hoặc ký
hợp đồng thuê tài sản dài hạn để sử dụng (cho thuê tài chính).
Đối với ngân hàng, việc cấp tín dụng trực tiếp bằng tài sản thực giúp giảm nguy
cơ khách hàng sử dụng vốn sai mục đích. Với quyền của chủ sở hữu tài sản, ngân hàng
có thể kiểm tra, giám sát chặt chẽ tài sản thuê trong quá trình sử dụng và đƣa ra biện
pháp xử lý kịp thời khi khách hàng vi phạm những điều cam kết trong hợp đồng.
Đối với hoạt động cho thuê tài chính, ngân hàng thƣơng mại phải thành lập công
ty cho thuê tài chính riêng theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của
công ty cho thuê tài chính.
III. Phân loại cho vay:
11
1. Dựa vào mục đích cho vay:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thƣơng nghiệp
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay bất động sản
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
2. Dựa vào thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn
- Cho vay trung hạn
- Cho vay dài hạn
3. Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
a) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự.
- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tƣ nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự.
- Đại diện hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
- Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng
lực hành vi dân sự.
b) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nƣớc ngoài phải có năng lực
pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nƣớc mà pháp
nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nƣớc ngoài đó đƣợc
Bộ luật Dân sự của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật
khác của Việt Nam quy định hoặc đƣợc Điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
ii) Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
iii) Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
iv) Có dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả; hoặc có dự án đầu tƣ, phƣơng án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy
định của pháp luật.
v) Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hƣớng dẫn của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
13
3. Những nhu cầu vốn không được cho vay:
Điều 9 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng quy định về
những nhu cầu vốn không đƣợc cho vay nhƣ sau:
Tổ chức tín dụng không đƣợc cho vay các nhu cầu vốn sau đây:
a) Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật
cấm mua bán, chuyển nhƣợng, chuyển đổi;
mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh của tổ chức tín dụng do tổ
chức tín dụng xem xét quyết định.
Điều 20 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng quy
định về hạn chế cho vay nhƣ sau:
Tổ chức tín dụng không đƣợc cho vay không có bảo đảm, cho vay với những
điều kiện ƣu đãi về lãi suất, về mức cho vay đối với những đối tƣợng sau đây:
1. Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán tại tổ chức tín
dụng cho vay; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tổ chức tín dụng cho
vay; Kế toán trƣởng của tổ chức tín dụng cho vay;
2. Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng;
3. Doanh nghiệp có một trong những đối tƣợng quy định tại khoản 1 Điều 77 của
Luật Các tổ chức tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.
V. Quy trình cho vay:
1. Quy trình tín dụng căn bản:
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bƣớc đi cụ thể từ khi tiếp nhận
nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải
ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng. Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân
hàng đều tự thiết kế và xây dựng cho mình một quy trình tín dụng riêng. Các bƣớc căn
bản của một quy trình tín dụng bao gồm:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng:
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó đƣợc thực
hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng (CBTĐ) tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay
vốn. Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở
để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích, thẩm định và ra quyết định cho
vay.
Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và quy
mô tín dụng, CBTĐ hƣớng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác
15
Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt
16
Cả hai loại sai lầm này đều dẫn đến thiệt hại đáng kể cho ngân hàng. Loại sai lầm
thứ nhất dễ dẫn đến thiệt hại nợ quá hạn hoặc nợ không thể thu hồi, tức là thiệt hại về
tài chính. Loại sai lầm thứ hai dễ dẫn đến thiệt hại về uy tín của ngân hàng và khiến
ngân hàng mất đi cơ hội cho vay.
Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định tín dụng các ngân hàng thƣờng chú
trọng hai vấn đề: (i) thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ
sở cho việc ra quyết định; (ii) trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặc
những ngƣời có năng lực phân tích và phán quyết.
Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay,
tùy vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trƣớc. Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ
tín dụng sẽ hƣớng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bƣớc tiếp
theo. Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho
khách hàng đƣợc rõ.
Bước 4: Giải ngân:
Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết
trong hợp đồng. Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhƣng giải ngân
cũng là khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có
sai sót ở những khâu trƣớc. Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và
kiểm soát xem vốn tín dụng có đƣợc sử dụng đúng mục đích cam kết hay không.
Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóa
hoặc dịch vụ đối ứng nhằm bảo đảm khả năng thu hồi nợ sau này. Tuy vậy cũng phải
tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi tránh gây khó khăn và phiền hà cho khách
hàng.
Bước 5: Giám sát và thanh lý hợp đồng tín dụng:
Giám sát tín dụng:
Đây là khâu khá quan trọng, nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay đƣợc sử dụng
18
Các giai đoạn
của quy trình
Nguồn và nơi cung
cấp thông tin
Nhiệm vụ của ngân
hàng ở mỗi giai đoạn
Kết quả sau khi kết
thúc mỗi giai đoạn
1. Lập hồ sơ đề
nghị cấp tín dụng
Khách hàng đi vay
cung cấp
Tiếp xúc, phổ biến và
hƣớng dẫn lập hồ sơ cho
khách hàng
Hoàn thành bộ hồ sơ
để chuyển sang cho
bộ phận phân tích,
thẩm định
2. Phân tích tín
dụng
- Hồ sơ đề nghị vay
từ giai đoạn 1 chuyển
sang
- Các thông tin bổ
sung từ phỏng vấn,
hồ sơ lƣu trữ, …
4. Giải ngân
- Quyết định cho
vay và các hợp đồng
liên quan
- Các chứng từ làm
cơ sở giải ngân
Thẩm định các chứng từ
theo các điều kiện của
hợp đồng tín dụng
Chuyển tiền vào tài
khoản tiền gởi cho
khách hàng hoặc
chuyển trả cho đơn
vị cung cấp.
5. Giám sát và
thanh lý tín dụng
- Các thông tin từ
nội bộ ngân hàng
- Các báo cáo tài
chính theo định kỳ
- Các thông tin
khác
- Phân tích hoạt động
tài khoản, các báo cáo
tài chính, kiểm tra cơ sở
của khách hàng
- Tái xét và xếp hạng
- Thanh lý tín dụng
- Báo cáo kết quả
giám sát và đƣa ra
Kết quả ghi nhận:
Biên bản, báo cáo; Tờ trình;
Giấy tờ về bảo đảm nợ vay
Cập nhật thông tin thị
trƣờng, chính sách,
khung pháp lý Giấy báo
lý do Từ
chối
Ra quyết định
tín dụng
Chấp
thuận
Ký hợp đồng tín dụng
Giải ngân:
Chuyển giao tiền vào tài khoản
khách hàng /Trả cho nhà cung cấp
Tổ chức giám sát
Giám
đã thổi phồng số liệu và dẫn đến những ƣớc lƣợng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế
của dự án. Hoặc nhiều doanh nghiệp khi vay vốn ngắn hạn bổ sung vốn lƣu động đã cố
tình tạo ra những báo cáo tài chính (BCTC) “đẹp” với tình hình tài chính tốt,… làm sai
lệch đánh giá về khả năng tài chính của doanh nghiệp. Ngoài ra có nhiều trƣờng hợp
đánh giá tài sản đảm bảo không chính xác dẫn đến việc cấp tín dụng quá thấp, không
đáp ứng đủ nhu cầu của dự án hoặc cấp tín dụng quá cao gây rủi ro cho khoản vay.
Do đó cán bộ thẩm định tín dụng phải thu thập và xử lý thông tin một cách khách
quan, toàn diện nhằm đánh giá đúng thực chất tính khả thi của dự án về mặt kinh tế,
đánh giá đúng tình hình tài chính của khách hàng và tài sản đảm bảo nợ vay cũng nhƣ
ƣớc lƣợng khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro có thể xảy ra của khách hàng.
2. Vai trò của thẩm định tín dụng:
- Giúp đánh giá đƣợc mức độ tin cậy của phƣơng án sản xuất hoặc dự án đầu tƣ
mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn.
- Phân tích và đánh giá đƣợc mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay.
- Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có căn cứ vững vàng, tin cậy để
mạnh dạn ra quyết định cấp tín dụng hay không và giảm đƣợc hai sai lầm cơ bản khi
quyết định cho vay: (1) cho vay một dự án kém hiệu quả, không có khả năng trả nợ và
(2) từ chối cho vay một dự án tốt, có hiệu quả kinh tế cao.
21
II. Tài liệu dùng cho thẩm định tín dụng
Tài liệu dùng cho thẩm định tín dụng bao gồm tài liệu từ khách hàng, tài liệu từ
ngân hàng cho vay, tài liệu từ ngân hàng nhà nƣớc và tài liệu từ các nguồn khác.
1. Tài liệu từ khách hàng:
Tùy theo loại hình khách hàng và mục đích vay vốn mà tài liệu từ khách hàng
gồm những hồ sơ sau:
Đối với khách hàng doanh nghiệp:
Hồ sơ pháp lý
1. Điều lệ doanh nghiệp
1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh
2. Dự toán doanh thu
3. Dự toán chi phí hoạt động
4. Phƣơng án trả nợ, nguồn trả nợ
5. Các chứng từ khác
1. Quyết định phê duyệt dự án đầu tƣ
2. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả
thi
3. Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán
4. Các chứng từ khác
Hồ sơ tài sản đảm bảo
1. Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở
2. Giấy chứng nhận QSH nhà ở
3. Giấy chứng nhận QSD đất
4. Hợp đồng mua bán/tặng cho nhà
5. Quyền sở hữu công trình
6. Tờ khai lệ phí trƣớc bạ
7. Hóa đơn giá trị gia tăng/tờ khai hàng hóa nhập khẩu (nếu là hàng hóa,
MMTB)
8. Giấy đăng ký phƣơng tiện vận chuyển (xe, tàu, xà lan,…)
9. Giấy chứng nhận giấy tờ có giá (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi)
10. Các giấy tờ chứng minh QSH và QSD tài sản theo quy định của pháp luật
11. CMND, hộ khẩu của chủ sở hữu tài sản
12. Các chứng từ khác
Đối với khách hàng cá nhân vay vốn để phục vụ sản xuất kinh
doanh:
Hồ sơ pháp lý khách hàng
23
24
3. Giấy xác nhận độc thân (nếu khách hàng độc thân)
Chứng từ chứng minh nguồn thu nhập trả nợ ngân hàng
1. Bảng lƣơng/Bảng xác nhận nguồn thu nhập
2. Các chứng từ khác chứng minh nguồn thu nhập của khách hàng
Hồ sơ tài sản đảm bảo
1. Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở
2. Giấy chứng nhận QSD đất
3. Hợp đồng mua bán/tặng cho nhà
4. Quyền sở hữu công trình
5. Tờ khai lệ phí trƣớc bạ
6. Giấy đăng ký xe
7. Giấy chứng nhận giấy tờ có giá (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi)
8. Các giấy tờ chứng minh QSH và QSD tài sản theo quy định của pháp luật
9. CMND, hộ khẩu của chủ sở hữu tài sản
2. Tài liệu từ ngân hàng: Tài liệu từ ngân hàng bao gồm: cơ sở dữ liệu của ngân
hàng, thông tin giao dịch, thông tin từ các phòng liên quan, và các tài liệu khác.
3. Tài liệu từ ngân hàng nhà nước: Tài liệu từ ngân hàng nhà nƣớc (NHNN) bao
gồm: thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng của NHNN CIC, các quy định
của NHNN, các chỉ đạo trực tiếp từ NHNN và các số liệu tổng hợp khác.
4. Tài liệu từ các cơ quan khác nhƣ Chính phủ, Bộ Tài chính, các cơ quan ngang
bộ khác, báo chí và ngân hàng có liên quan.
III. Quy trình thẩm định tín dụng
Công tác thẩm định tín dụng đƣợc thực hiện theo một quy trình gồm 5 bƣớc nhƣ
sau:
Bƣớc 1: Xem xét hồ sơ vay của khách hàng
Bƣớc 2: Thu thập thông tin cần thiết bổ sung
Bƣớc 3: Thẩm định khả năng thu hồi nợ
lý do từ chối
5b. Tiến hành các thủ tục
cho vay