TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH MÔN: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG GVHD : TS. Ngô Thị Ánh
LỚP : ĐÊM 5 – Cao Học QTKD
KHÓA : K22
NHÓM : 04
Danh sách nhóm 04:
1. Nguyễn Duy Minh 6. Trịnh Công Lâm
2. Trương Thành Long 7. Phạm Thị Mai
3. Nguyễn Thị Mỹ Linh 8. Hồ Y Vân
4. Phan Thị Thu Liễu 9. Nguyễn Hồng Kỳ
5 5. Nguyễn Duy Cường 10. Nguyễn Như Long
TP. HCM, Tháng 09/2013
ĐỀ TÀI:
SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ SPC THÍCH HỢP ĐỂ XÁC
ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG
3.1.7 Thuận lợi và khó khăn chung của công ty 25
3.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HIỆN TẠI 26
3.2.1 Tiêu chuẩn đánh giá nguyên vật liệu 26
3.2.2 Quy trình kiểm soát chất lượng bộ phận KCS của nhà máy 28
3.2.3 Quy trình kiểm soát chất lượng của bộ phận KCS công ty 30
3.2.4. Các tiêu chí lấy mẫu và kích cỡ mẫu để kiểm tra 31
3.2.5 Tình hình chất lượng sản phẩm tại nhà máy 33
3.2.6 Tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm tã giấy 35
3.2.7 Tìm hiểu các lỗi và cách xử lý trên dây chuyền sản xuất tã giấy của nhà máy 36
CHƯƠNG 4 NHẬN DIỆN – PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY RA LỖI SẢN
PHẨM 38
4.1. NHẬN DIỆN CÁC DẠNG LỖI QUAN TRỌNG 38
4.1.1 Tã giấy BINBIN 40
4.1.2 Tã giấy BINO 44
4.1.3. Tã giấy KYHOPE 47
4.2 PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY LỖI 50
4.2.1. Vấn đề về lỗi đề máy 52
4.2.2 Vấn đề về lỗi cuộn và mất ADL 56
4.2.3 Vấn đề về lỗi kẹt Pulp 57
4.2.4 Điều tra nguyên nhân cốt lõi 59
CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 64
5.1 Giải pháp lỗi đề máy 64
5.2 Giải pháp lỗi kẹt Pulp, cuộn và đứt ADL 65
5.3 Các giải pháp chung 65
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ - HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 68
PHỤ LỤC 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Chương 1: Phần mở đầu
1
Đứt giấy Tissue
Mất Tape
Lệch, mất Frontal
Lệch màng NW 330
Lệch màng NW 280
Nghẹt, mất sap
Đứt thun 3 sợi
Khác (keo dán…)
Phần trăm tỉ lệ sản phẩm không phù hợp của các lô hàng sản xuất trong thời gian 4 tháng
(5, 6, 7, 8 năm 2013) tại nhà máy của công ty cổ phần KYVY. Kế hoạch sản xuất của công
ty ở mức sản phẩm không phù hợp là 4% nhưng các thống kê bên dưới cho thấy rằng tỉ lệ
các phần trăm này luôn vượt, và thậm chí có những lô cao hơn 4% rất nhiều.
Chương 1: Phần mở đầu
2
Hình 1.1: Biểu đồ tỉ lệ sản phẩm không phù hợp của tã giấy BINBIN
Biểu đồ trên cho ta thấy tỉ lệ sản phẩm tã giấy BINBIN không phù hợp ở mức cao và có
sự khác biệt giữa các lô sản xuất. Hầu hết tỉ lệ sản phẩm không phù hợp ở các lô hàng này
đều trên 4%.
8.0%
10.0%
12.0%
14.0%
Lô 033 Lô 034 Lô 044 Lô 049 Lô 050 Lô 051
Loại lô
Phần trăm (%)
Tỉ lệ sản phẩm không phù hợp của tã giấy BINO
13.1%
7.9%
4.4%
14.8%
8.2%
4.7%
7.8%
10.4%
0.0%
2.0%
4.0%
6.0%
8.0%
10.0%
12.0%
14.0%
16.0%
Lô 035 Lô 036 Lô 037 Lô 039 Lô 040 Lô 045 Lô 046 Lô 048
Loại lô
Phần trăm (%)
Tỉ lệ sản phẩm không phù hợp của tã giấy KYHOPE
10.7%
BINO
KYHOPE
HAPPY
KHĂN ƯỚT
Hình 1.4: Biểu đồ phần trăm doanh số các loại sản phẩm
(Nguồn: Phòng Sale & Marketing)
Thông thường người ta hay phạm sai lầm khi cho rằng chất lượng không thể đo được,
không thể nắm bắt được một cách rõ ràng. Điều này khiến cho nhiều người cảm thấy bất lực
trước các vấn đề về chất lượng. Trong thực tế, chất lượng có thể đo, lượng hóa bằng tiền.
Đó là toàn bộ các chi phí nảy sinh do sử dụng không hợp lý các nguồn lực của doanh nghiệp
cũng như những thiệt hại nảy sinh khi chất lượng không thỏa mãn. Chất lượng còn tính đến
cả các chi phí đầu tư để đạt mục tiêu chất lượng của doanh nghiệp nữa. Vì vậy, đòi hỏi
doanh nghiệp phải kiểm tra được vấn đề chất lượng tại doanh nghiệp mình.
Với những lý do ở trên, đề tài: “Sử dụng các công cụ SPC thích hợp để xác định và phân
tích các vấn đề chất lượng tại công ty cổ phần KYVY” được thực hiện nhằm góp phần giải
quyết hiệu quả những vấn đề hiện tại và nâng cao vị thế của công ty.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài: “Sử dụng các công cụ SPC thích hợp để xác định và phân tích các vấn đề chất lượng
tại công ty cổ phần KYVY” được thực hiện nhằm:
Phân tích thực trạng quản lý chất lượng tại công ty.
Xác định, nhận dạng các lỗi quan trọng không phù hợp.
Phân tích và tìm ra nguyên nhân cốt lõi của vấn đề.
Xây dựng một số giải pháp nhằm hạn chế tỉ lệ sản phẩm không phù hợp này.
Chương 1: Phần mở đầu
4
1.3. PHẠM VI THỰC HIỆN
Chất lượng là một phạm trù rất rộng như chất lượng trong quá trình sản xuất, chất lượng
về thiết kế hoặc tái thiết kế, chất lượng về dịch vụ. Đề tài nhóm thực hiện trong phạm vi là
chất lượng trong quá trình sản xuất. Công ty có nhiều loại sản phẩm khác nhau do vậy nhóm
Mang lại những giải pháp mới mẻ trong việc tạo ra sản phẩm chất lượng cao và hạn chế
lãng phí.
Đối với bản thân nhóm
Xây dựng tư duy hình thành và giải quyết vấn đề thực tế.
Kết hợp năng lực chuyên môn với kỹ năng quản lý, định hướng nghề nghiệp cho tương
lai.
Phân tích thực trạng chất lượng tại công ty
Thu thập, tổng hợp số liệu, thông tin.
Sử dụng biểu đồ Pareto, biểu đồ nhân quả
Xác định các nguyên nhân quan trọng gây ra lỗi.
Xây dựng và kiểm nghiệm tính khả thi của giải pháp.
Chương 1: Phần mở đầu
5
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ
2.1. LÝ THUYẾT VỀ SẢN PHẨM KHÔNG PHÙ HỢP
Sự không phù hợp là sự không đáp ứng một yêu cầu, sự không phù hợp được hiểu bao
gồm các sản phẩm không phù hợp (là các sai lỗi, sai sót, nhầm lẫn hay thiếu sót trong các
văn bản trả lời, giấy phép, ), là sự chưa đáp ứng và thỏa mãn các yêu cầu như: yêu cầu của
khách hàng, của cấp trên, của đơn vị, quy trình, quy định, các chỉ tiêu quản lý, mục tiêu
quản lý
Sự không phù hợp lớn là sự không phù hợp mang tính hệ thống
Lặp đi lặp lại nhiều lần, liên quan đến nhiều bộ phận, đơn vị.
Liên quan đến cơ cấu tổ chức và quản lý của tổ chức
Ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến chính sách, hình ảnh, chiến lược phát triển và chất
lượng cung cấp sản phẩm, dịch vụ của tổ chức.
Sự không phù hợp nhỏ là sự không phù hợp mang tính đơn lẻ.
(Nguồn: cục quản lý xây dựng công trình – bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn -
http://www.xdcb.vn)
Sản phẩm không phù hợp là sản phẩm không đáp ứng một yêu cầu nào đó. Yêu cầu này
có thể là của nhà sản xuất, khách hàng…
TIÊU CHUẨN
HAY QUY Đ
ỊNH
KHÔNG PHÙ HỢP
Chương 1: Phần mở đầu
6
quản lý chất lượng thường chú trọng đến hoạt động kỹ thuật và kiểm soát chất lượng (KCS)
là chủ yếu.
Tuy nhiên, khi các nhà cung cấp của thị trường phát triển thì người tiêu dùng càng có xu
hướng đòi hỏi, yêu cầu nhiều tính năng của sản phẩm, so sánh và lựa chọn khắc khe hơn. Do
đó quan điểm chất lượng này dần trở nên không phù hợp.
Quan điểm hiện đại
Nhận thức được những thay đổi, các nhà quản trị và kinh doanh đã tìm thấy một quan
điểm mới về chất lượng: “Sản phẩm được xem là đạt chất lượng khi nó thỏa mãn nhu cầu
khách hàng”.
Hình 2.3: Quan điểm hiện đại về chất lượng sản phẩm phù hợp
SẢN PHẨM
KHÔNG PHÙ H
ỢP
MONG ĐỢI CỦA
KHÁCH HÀNG
TIÊU CHUẨN HAY
QUY Đ
ỊNH
KHÔNG TH
ỎA MÃN
Chương 1: Phần mở đầu
7
Có 2 dạng lưu đồ chính là dạng mô tả và dạng phân tích.
Lưu đồ dạng mô tả: Bắt đầu với đầu vào và kết thúc với đầu ra, chúng được dùng để
cung cấp thông tin và như là một hướng dẫn để thực hiện quá trình sản xuất.
Lưu đồ dạng phân tích: Cung cấp chi tiết về số lượng liên quan đến các thành phần của
quá trình được trình bày dưới dạng kí hiệu (biểu tượng) của quá trình. Người ta thường
dùng lưu đồ dạng phân tích để so sánh các quá trình với nhau và đưa ra các cải tiến thích
hợp.
2.2.1.1 Nguyên tắc vẽ lưu đồ
Mỗi quá trình đều nhận những sản phẩm và dịch vụ đầu ra từ nhà cung cấp và cung
cấp những sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng. Việc xây dựng lưu đồ tuân theo các
nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Người thiết lập lưu đồ phải là người liên quan trực tiếp đến quá trình
Nguyên tắc 2: Tất cả các thành viên của nhóm đều phải tham gia thiết lập lưu đồ.
Nguyên tắc 3: Mọi dữ liệu đều phải trình bày rõ ràng để mọi người dễ hiểu và có
Phát hiện sự
c
ố/khác th
ư
ờng
Đề xuất biện
pháp xử lý
Thực hiện
xử lý
Ki
ểm tra
Kiến nghị thống
kê phân tích
Lưu hồ sơ
No
Yes
Yes
No
sách kiểm tra bao gồm các dữ liệu quan trọng hoặc liên quan đến vấn đề, hoàn cảnh cụ
thể. Danh sách kiểm tra được sử dụng trong điều kiện vận hành để đảm bảo các bước
hoạt động quan trọng được thực hiện, chứ không dùng cho mục đích thu thập dữ liệu.
2.2.2.2 Lợi ích của bảng kiểm tra
Chúng ta đã mô tả thực chất một khía cạnh của quá trình, chúng ta quản lý bằng dữ kiện
không phải bằng ý kiến chủ quan. Có một sự hiểu biết tốt hơn về mức độ biến đổi tồn
tại trong quá trình, có một tầm nhìn thực tế hơn về khả năng của quá trình trong việc
vận hành với kết quả chấp nhận được một cách ổn định.
Chúng ta có nhiều lý thuyết và ý tưởng mới về các quá trình hoạt động hay về các
nguyên nhân của một vấn đề, chúng ta có thể dễ dàng tạo ra những nổ lực nghiên cứu
bổ sung.
2.2.2.3 Ví dụ
Hình 2.6: Phiếu kiểm tra các dạng khuyết tật
2.2.3 Biểu đồ tần số (Histogram)
2.2.3.1 Khái niệm
Biểu đồ tần số trình bày kiểu biến động của tập dữ liệu, thông qua đó cung cấp thông tin
trực quan về biến động của quá trình. Sử dụng để theo dõi sự phân bố của các thông số của
sản phẩm/quá trình. Từ đó đánh giá được năng lực của quá trình đó (Quá trình có đáp ứng
được yêu cầu sản xuất sản phẩm hay không?). Là biểu đồ cột thể hiện tần số xuất hiện của
vấn đề (thu thập qua phiếu kiểm tra).
Biểu đồ phân bố tần suất hay còn gọi là biểu đồ mật độ phân bố là một dạng biểu đồ cột
Chương 1: Phần mở đầu
10
đơn giản dùng để đo tần số xuất hiện của một vấn đề nào đó, cho ta thấy rõ hình ảnh sự
thay đổi, biến động của một tập dữ liệu.
Để thiết lập biểu đồ mật độ phân bố , cần phân đoạn các dữ liệu. Các phân đoạn dữ liệu
phải bao hàm toàn bộ các điểm dữ liệu và theo cùng một độ lớn (như: 0.1-5.0, 5.1-10.0,
10.1-15.0, v.v).
Khi đã sắp xếp tất cả điểm dữ liệu theo các phân đoạn cụ thể, hãy vẽ trục ngang thể
0
20
40
60
80
100
Phần trăm tích lũy
(%)
Biểu đồ Pareto là những đồ thị hình cột và được sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, mỗi
cột đại diện cho một cá thể là dạng lỗi hoặc nguyên nhân gây ra lỗi, chiều cao mỗi cột thể
hiện mức đóng góp của mỗi cá thể vào mức độ chung. Đường tần số tích lũy biểu thị sự
đóng góp tích lũy của các cá thể.
Mục đích của việc sử dụng biểu đồ Pareto
Nhận diện các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả chung theo thứ tự tầm quan trọng.
Ưu tiên giải quyết các vấn đề quan trọng nhất.
Tập trung nguồn lực trong giới hạn của doanh nghiệp để khắc phục (giải pháp) hiệu quả
nhất.
Các dạng biểu đồ Pareto
Hình 2.8: Biểu đồ Pareto so sánh các dạng lỗi theo số lần xuất hiện
Biểu đồ Pareto so sánh các dạng lỗi theo chi phí
0
5
10
15
20
25
30
35
Số 3 Số 5 Số 1 Số 4 Số 2 Số 6
Loại lỗi
Biểu đồ nhân quả dạng 5M
Sử dụng những yếu tố đặc trưng như phương pháp, máy móc, con người, nguyên vật liệu,
đo lường và môi trường làm việc nhằm xác định tất cả các nguyên nhân dẫn đến vấn đề
cũng như mối liên kết giữa các nguyên nhân nhằm có thể đưa ra giải pháp hiệu quả nhất.
Hình 2.10: Biểu đồ nhân quả dạng 5M
Lợi ích
Giúp tổ chức và liên kết các yếu tố.
Hình thành cấu trúc giúp cho việc động não nhóm
Tạo điều kiện cho mọi người cùng tham gia
Có thể dùng khi không biết nhiều về quá trình.
Hạn chế
Có thể có quá nhiều nguyên nhân trong một nhánh.
Thường hay bị sa lầy vào các chi tiết.
Vấn đề
chất lượng
Công nhân
Máy móc
Giúp hiểu rõ vấn đề một cách rõ ràng.
Hiểu rõ mối quan hệ giữa các nguyên nhân chính với các nguyên nhân cấp nhỏ hơn ảnh
hưởng tới quá trình sản xuất.
Sử dụng biểu đồ nhân quả để thực hiện những cải tiến cần thiết.
Như là một danh sách kiểm tra nhằm nghiên cứu các nguyên nhân và các mối quan hệ
tác động.
2.2.5.2 Điều tra nguyên nhân gốc rễ
Thực tế, biểu đồ nhân quả mới chỉ giúp xác định các nguyên nhân có thể gây ra vấn đề
chất lượng, chứ chưa giúp chỉ ra nguyên nhân gốc rễ (nguyên nhân thực sự) của một vấn đề
chất lượng cụ thể. Do đó bước tiếp theo chúng ta phải tìm ra các nguyên nhân gốc rễ để đưa
ra những giải pháp hiệu quả nhằm không cho những vấn đề chất lượng này xảy ra lăp lại.
Chương 1: Phần mở đầu
14
Lặp lại lần 1
Lặp lại lần 2
Lặp lại lần cuối
Sự chuẩn bị
Thu thập dữ liệu
Sự chuẩn bị
Sự chuẩn bị
Thiết
k
ế
Thiết
k
ế
Thiết
k
Hình 2.11: Quá trình xác định nguyên nhân gốc rễ
quyết
chưa?
Kết thúc
Sai
Sai
Đúng
Thiết lập ưu tiên
Giả thuyết Nghiên cứu
thiết kế
Các công cụ
thống kê cơ bản
Đúng
Chương 1: Phần mở đầu
15
2.2.6 Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram)
2.2.6.1 Giới thiệu về Biểu đồ phân tán
Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram) là một kỹ thuật đồ thị để nghiên cứu mối quan
hệ giữa hai bội số liệu liên hệ xảy ra theo cặp Hoặc đó là sự biểu diễn dữ liệu bằng
đồ thị trong đó các giá trị quan sát được của một biến được vẽ thành từng điểm so với
các giá trị của biến kia mà không nối các điểm đó lại với nhau bằng đường nối. Biểu đồ
phân tán chỉ ra mối quan hệ giữa 2 nhân tố.
Để giải quyết các vấn đề và xác định điều kiện tối ưu bằng cách phân tích định lượng
mối quan hệ nhân quả giữa các biến số của 2 nhân tố này.
Biểu đồ phân tán dùng để phát hiện trình bày các mối quan hệ giữa hai bội số liệu có liên
hệ hoặc để xác nhận/ bác bỏ mối quan hệ đoán trước giữa 2 bội số liên hệ. Dựa vào việc
phân tích biểu đồ có thể thấy được nhân tố này phụ thuộc như thế nào vào một nhân tố
khác và mức độ phụ thuộc giữa chúng.
2.2.6.2 Cách thức áp dụng
Chương 1: Phần mở đầu
17
2.2.7.2 Cách xây dựng biểu đồ kiểm soát
Bước 1: Thu thập số liệu
Thường bạn cần khoảng 100 số liệu lấy vào thời điểm gần với quá trình tương
tự sẽ được tiến hành sau đó.
Các số liệu đại diện cho có tính đại diện cho quá trình ở thời điểm không có
sự
thay đổi đáng kể về nguyên vật liệu, pp sản xuất, pp đo lường kiểm tra.
Bước 2: Sắp xếp các số liệu thành các nhóm
Các nhóm được xếp theo trình tự đo hoặc theo thứ tự lô sản phẩm. Mỗi nhóm
nên có từ 2 – 5 giá trị đo.
Số liệu trong mỗi nhóm được thu thập trong cùng các điều kiện.
Mỗi nhóm không nên chứa các số liệu có tính chất hay chất lượng khác nhau.
Số lượng các giá trị trong một nhóm tạo nên cỡ nhóm (n)
Số nhóm được ký hiệu là (k)
Bước 3: Ghi chép các số liệu đó vào một phiếu kiểm soát hoặc phiếu ghi số liệu
(Phiếu kiểm soát này nên được thiết kế thống nhất và sẵn có để có thể dễ
dàng ghi chép số liệu và tính toán các giá trị X-R cho mỗi nhóm).
Bước 4: Tìm giá trị trung bình X của mỗi nhóm mẫu
Bước 5: Tìm độ rộng (R) của mỗi nhóm mẫu theo công thức: R = x (giá trị lớn nhất)
– x (giá trị nhỏ nhất)
Bước 6: Tìm giá trị trung bình của tổng của X (X). Lấy số tổng của các giá trị X
chia cho số nhóm mẫu (k).
Bước 7: Tìm giá trị trung bình của độ rộng R bằng cách lấy tổng của R chia cho
Văn phòng giao dịch chính: 421/16A Sư Vạn Hạnh nối dài, phường 12, quận 10.
Nhà máy: Đường số 8, Lô II-7, nhóm CN II, KCN Tân Bình.
Email: [email protected]
Website: www.kyvy.com.vn
Cùng với văn phòng chính, công ty cổ phần KYVY còn có nhà máy tại khu công nghiệp
tân bình Tp. HCM và các văn phòng giao dịch tại thành phố lớn: Hà Nội, Đà Nẵng.
Sau quá trình chuẩn bị cho các hoạt động nghiên cứu thị trường, thiết lập hệ thống phân
phối và quảng bá thì đến tháng 7-2001, công ty cho ra đời sản phẩm đầu tiên với thương
hiệu là BINO. BINO với chất lượng và giá cả phù hợp đã gặt hái được thành công và khẳng
định được vị trí thương hiệu của công ty trong lòng người tiêu dùng.
Liên tục trong những năm tiếp theo công ty công ty đã tiếp tục đầu tư đa dạng hóa các
dòng sản phẩm nhằm đáp ứng tốt nhu cầu thị trường. Năm 2005 công ty cho ra đời thêm sản
phẩm băng vệ sinh và sản phẩm tã giấy dành cho người lớn. Các dòng sản phẩm đã có mặt
trên thị trường: tã giấy BINO, BINBIN, tã giấy dành cho người lớn KYHOPE, khăn ướt 7
COOL, KITY, FAMILY… đã được người tiêu dùng trên toàn quốc lựa chọn và tốc độ tăng
trưởng của công ty trong các năm qua tăng 27%-28%.
Chương 3: Tổng quan – thực trạng công ty
20
Ngày 21-12-2007 phòng đăng kí kinh doanh – sở kế hoạch và đầu tư Tp.HCM đã cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103008826 cho công ty TNHH KYVY chuyển
sang công ty cổ phần.
Chuyển đổi hình thức, tăng vốn điều lệ, cộng với việc quan tâm tới các hoạt động
Marketting, nghiên cứu phát triển sản phẩm, phát triển thị trường, hiện nay công ty đã có
những bước phát triển vượt bậc. Với một hệ thống phân phối rộng khắp toàn quốc ở các
trung tâm lớn là miền bắc, miền trung, miền nam, miền tây, miền đông và Tp. HCM với hơn
80 nhà phân phối.
Bên cạnh phát triển các kênh phân phối trong nước công ty còn hướng xuất khẩu ra các
nước như Autralia, New Zealand, Malaysia, Cambodia, Papua New Guinea, Pakistan, UAE,
Bangladesh, Pacific Islands.
mà được tự động một phần và các công đoạn còn lại làm thủ công. Do đó công ty cần có
Chương 3: Tổng quan – thực trạng công ty
21
một lực lượng lao động lớn để thực hiện các công đoạn còn lại của quy trình sản xuất các
sản phẩm mới.
3.1.2 Tổng quan về thị trường sản phẩm tã giấy
Thị trường sản phẩm tã giấy phân thành nhiều phân khúc khác nhau và người tiêu dùng
hiện nay có khá nhiều lựa chọn để có thể tìm kiếm cho mình một sản phẩm tốt nhất phục vụ
nhu cầu cho bản thân.
Thị trường tuy nhiều phân khúc và nhiều sản phẩm nhưng hiện nay được người tiêu dùng
lựa chọn nhiều nhất vẫn là Bobby của Diana, Huggies của Kimberly Clark và Pampers của
P&G đã chiếm tới 75% thị phần và đang ra sức cạnh tranh để chiếm ngôi vị số 1. Trên thị
trường khá đa dạng về mẫu mã sản phẩm, tựu chung lại có các loại size tương ứng với từng
chu kỳ phát triển của bé.
SIZE TRỌNG LƯỢNG CỦA BÉ
S 3 – 7 kg
M 6 – 10 kg
L 9 – 14 kg
XL > 14 kg
Với mỗi loại size phù hợp cho từng thời kỳ phát triển của bé, các loại size đáp ứng cho
trọng lượng, vòng eo của bé tăng trưởng từng ngày. Với nhiều kích cỡ sản phẩm, các bà mẹ
luôn yên tâm khi lựa chọn size cho bé mà không lo quá kích cỡ.
3.1.3 Các dòng sản phẩm chính của công ty
Sản phẩm tã giấy dành cho trẻ em: BINBIN, BINO
3.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
Điều hành cao nhất các hoạt động của công ty là Tổng Giám Đốc (TGĐ), trực thuộc
TGĐ là ba mảng chính gồm mảng sản xuất và R&D do 1 phó tổng giám đốc (P.TGĐ) đảm
trách, mảng tài chính và nhân sự do 1 P.TGĐ điều hành. Mảng hoạt động kinh doanh sẽ trực
thuộc quyền điều hành trực tiếp của TGĐ.
Điều hành hoạt động sản xuất tại nhà máy là Phó Tổng Giám Đốc và dưới P.TGĐ là
Giám Đốc Nhà Máy -> Phó Giám Đốc Sản Xuất, Phó Giám Đốc Chất Lượng -> Trưởng các
bộ phận -> Nhân viên văn phòng nhà máy và công nhân. Bộ phận điều độ sản xuất thực hiện
các công việc về phân phối nguồn nhân lực, lên kế hoạch và điều độ sản xuất. Bộ phận cung
ứng đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất từ nội địa và nhập khẩu. Bộ phận sản xuất sẽ
thực hiện các công việc trên máy trực tiếp, phân chia ca sản xuất và báo cáo tình hình sản
xuất. Bộ phận kho đảm bảo việc nhập và xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất cũng như
thành phẩm lưu kho trong thời gian chờ giao cho khách hàng. Bộ phận kiểm tra chất lượng
(KCS) gồm có bộ phận KCS của nhà máy và của công ty trước khi đưa thành phẩm vào
nhập kho.