HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH
HÀ THỊ THANH NGÀ
Thời gian: 45 tiết
Nghe giảng lý thuyết: 25 tiết
Thảo luận, làm bài tập trên lớp: 15 tiết
Thực hành, thực tập: 5 tiết (Phòng máy).
Đánh giá:
Tham gia học trên lớp: điểm cộng
Bài tập thực hành: 15%
Báo cáo nhóm: 35%
Thi cuối kỳ: 50%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Decision Support Systems and Intelligent Systems,
E.Turban, J. E. Aronson, Prentice Hall, 1998, 2001
Decision Support Systems and Intelligent Systems,
E.Turban, J. E. Aronson, Liang, Prentice Hall, 2005
Decision Support Models and Expert Systems, D. L.
Olson, J.F. Courtney, DAME, 1998
Marakas, G.M., Decision Support Systems in the Twenty-
first Century, Prentice Hall International, Inc., 1991
Decision Support Systems: putting theory into practice,
R.H. Sprague, JR.H.J. Watson, PH, 1989
Lịch sử phát triển của các hệ thống thông tin
Ví dụ
Ví dụ thực tế: United Parcel Service (UPS)
vs Roadway Package System (RPS)
Khi một công ty dịch vụ vận chuyển mới được thành lập,
phải ra quyết định mở trung tâm giao dịch (hub) và trạm
dừng (terminal) ở đâu để tránh:
Tổn thất tiền bạc
Nguy hiểm đến sự sống còn của công ty
Công ty mới RPS đối mặt với nhiều điều không chắc chắn
Thu hút khách hàng bằng cách nào?
Các công ty cạnh tranh liệu có giảm phí không?
Dịch vụ mới nào các công ty cạnh tranh sẽ cung cấp? Và nên làm
gì để phản ứng lại với đối thủ ?
Ví dụ: UPS vs RPS (tt)
Để giải quyết vấn đề vị trí trước tiên, RSP đã
phát triển một mô hình định lượng vị trí
(quantitative location model) bằng phần mềm
của SAS
Cùng sự giúp đỡ của HHTQĐ, trong vòng 10 năm
RPS đã phát triển từ
Từ 3 trung tâm giao dịch (hubs) & 36 trạm dừng
(terminals)
Đến 21 hubs & 300 terminals
được một kết quả mong muốn trong các điều kiện
ràng buộc đã biết”
Thuộc vào quá trình xử lý thông tin của con người
Tiếp cận quá trình ra quyết định của con người
Các khái niệm cơ bản về ra quyết định
Ra quyết định là gì?
Quyết định có thể là nhận thức ở dạng sự kiện,
“Chi $10,000 cho quảng cáo vào quý 3”
Quyết định có thể là nhận thức ở dạng quá trình,
“Trước tiên thực hiện A, sau đó B hai lần và nếu có đáp ứng tốt
hãy thực thi C”
Quyết định có thể là một hoạt động giàu kiến thức,
Quyết định có kết luận nào thì hợp lý/hợp lệ trong hoàn cảnh nào
?
Quyết định có thể là những thay đổi trạng thái kiến thức
Quyết định có chấp nhận một kiến thức mới không ?
Các khái niệm cơ bản về ra quyết định
Ra quyết định quản lý và hê thống thông tin
Quản lý là 1 quá trình mà mục tiêu của tổ chức
đạt được thông qua việc sử dụng nguồn lực
.
Những nguồn lực là đầu vào và mục tiêu là đầu
ra của tiến trình.
sự không chắc chắn lớn hơn và đòi hỏi sự phản hồi nhanh
hơn để duy trì sự thuận lợi cạnh tranh.
Việc tăng qui định của chính phủ kèm với sự mất ổn định
chính trị gây ra sự không chắc chắn lớn hơn.
Các khái niệm cơ bản về ra quyết định
Các HHTQĐ cung cấp điều gì?
Tính toán nhanh với chi phí thấp
Hợp tác và giao tiếp nhóm
Hiệu suất tăng
Sẳn sàng truy cập đến thông tin được lưu trữ trong
nhiều CSDL và kho dữ liệu.
Có khả năng phân tích nhiều lựa chọn và áp dụng
quản lý rủi ro.
Quản lý nguồn tài nguyên tổ chức
Các công cụ để đạt được và duy trì thuận lợi cạnh
tranh.
Các dạng hệ thông tin liên quan
Hệ thống xử lý tác nghiệp (TPS – Transaction
Processing Systems)
Hệ thống thông tin quản lý (MIS – Management
Ưu điểm: so với hệ thống xử lý tác nghiệp, hệ thống
thông tin quản lý linh hoạt hơn, có nhiều chức năng
xử lý hơn
Nhược điểm: chỉ cung cấp các câu trả lời để giải
quyết các vấn đề theo định kỳ (báo cáo tuần,
tháng, ), chỉ giải quyết vấn đề có cấu trúc
Ví dụ: hệ thống quản lý nhân sự,
Các dạng hệ thông tin liên quan
MSS – Management Support Systems
Sự hỗ trợ công tác quản lý bằng cách áp dụng các
công nghệ
Mục đích: hỗ trợ việc ra quyết định hoặc lựa chọn
phương án tùy theo mức quản lý và nhu cầu thông
tin
Các dạng hệ thông tin liên quan
Các công nghê MSS (công cụ )
DSS
GSS
EIS (Enterprise/Executive Information
System)
KMS (Knowledge Management System)
Cung cấp sự truy cập nhanh cho các thông tin một cách chi tiết qua
phương pháp phân giải chi tiết (drill-down)
Cung cấp giao diện thân thiện với người sử dụng qua các cổng
thông tin (portals).
Nhận biết những cơ hội và thách thức
Các hệ thống đặc trưng: ERM, ERP, CRM, and SCM
Cung cấp khả năng kiểm soát và dò tìm mức tổ chức hiệu quả và
đúng lúc.
Lọc, nén, dò tìm những thông tin và lỗi nguy cấp.
Các dạng hệ thông tin liên quan
Knowledge Management Systems
Kiến thức được tổ chức và lưu trữ trong kho được
sử dụng cho một tổ chức
Có thể được sử dụng để giải quyết các vấn đề
tương tự hoặc giống trong tương lai
Các báo cáo chính thức của điều tra nghiên cứu
(ROIs) là một trong 25 yếu tố chính để đánh giá
trong 1 đến 2 năm.
ROI: Official Reports of Investigation