vi sinh vật ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản - Pdf 25

1
Vi sinh vật và ứng dụng trong
nuôi trồng thủy sản
GV biên soạn: Lê Thành Cường
Đơn vị: Bộ môn Quản lý MT&Dịch bệnh TS
Khoa NTTS-Đại học Nha Trang
Vi sinh vật và ứng dụng trong NTTS
• Số tín chỉ: 3-lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)
• Đối tượng: sv ngành NTTS, BHTS, CNSH
• Học phần tiên quyết: Hoá sinh, sinh học đại cương, di truyền học
• Phân bổ tiết giảng của học phần:
- Nghe giảng lý thuyết: 22
- Làm bài tập trên lớp: 2
- Thảo luận: 6
- Thực hành, thực tập: 15 (phòng thí nghiệm)
- Tự nghiên cứu 60
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
2
Mục tiêu của học phần
Học phần nhằm cung cấp cho người học:
- Đặc điểm cơ bản, cơ chế hoạt động của VSV trong chuyển hóa
vật chất
- Kỹ thuật cơ bản trong phân lập, nhuộm, định lượng các VSV hữu
ích và VSV gây hại cho ĐVTS
- Mối quan hệ giữa VSV với môi trường nước và các đối tượng
nuôi trồng thủy sản
- Ứng dụng công nghệ VSV trong NTTS
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
Danh mục các vấn đề của học phần
1. Đặc điểm sinh học cơ bản của vi sinh vật
2. Vai trò của vi sinh vật trong hệ sinh thái nuôi trồng thủy sản.

ARX, J.A. Von Thegenera fungi sporulating
in pure culture. 2
nd
Ed.
1974 A.R. Gantner
Verlag
Thư viện
×
Ford. T. E., Aquatic Microbiology 1994
×
Madigan, M.T.,
Martinko, J.M.and
Parker, J.,
Biology of Microorganisms.
Tenth edition, Prenhall.
2002
×
Phương pháp đánh giá
STT Chỉ tiêu đánh giá Phương pháp đánh giá % điểm
1 Tham gia tại lớp: lên lớp đầy đủ, chuẩn
bị bài tốt, tích cực thảo luận
Điểm danh (bất kỳ) 10
2 Tự nghiên cứu: hoàn thành nhiệm vụ
giảng viên giao: báo cáo, bài tập
nhóm/tháng/học kỳ
Chấm báo cáo, bài tập 20
3 Kiểm tra giữa kỳ Viết 20
4
Thi kết thúc học phần
Viết 50

Vi sinh vật học
 Nghiên cứu sinh vật bao gồm: cấu tạo, đời sống, sự đa dạng sinh học và
sự tiến hoá của VSV, vai trò của VSV trong tự nhiên nhất là trong mối
quan hệ với đời sống của động, thực vật và con người.
I. Định nghĩa
6
Kích thước của giới sinh vật
1 m = 100 cm = 1,000mm = 1,000,000 µm = 1,000,000,000nm
1mm = 1000 µm = 1000000nm
1 µm = 1000nm
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
Đối tượng nghiên cứu của VSV học
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
7
Đặc điểm chung của VSV
1. Kích thước nhỏ bé
2. Hấp thu nhiều, chuyển hóa nhanh
3. Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh
4. Năng lực thích ứng mạnh, dễ phát sinh biến dị
5. Phân bố rộng, nhiều chủng loại
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
Lợi ích và tác hại của vsv
Lợi ích của VSV
• Vai trò quan trong cho con người trong nhiều lĩnh vực: thực phẩm,
dược phẩm, năng lượng, môi trường, nguyên liệu sinh học và công
nghệ sinh học.
• Phân giải chất hữu cơ, tạo dinh dưỡng cho hệ sinh thái
• Là thành phần của chuỗi thức ăn thủy sinh và trong đất
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
8

“Các sinh vật sống có thể phát sinh từ sinh
vật vô sinh hoặc tự nó sinh ra”
- Thuyết tự sinh được Aristotle (384-322 BC)
đưa ra sau khi quan sát nhiều hiện tượng.
-Học thuyết của Aristotle được tin tưởng trên
2000 năm và luôn được chứng minh mãi đến
thế kỷ 17
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
11
Thuyết tự (vô) sinh- Abiogenesis
• Nhiều học giả khác đã ủng hộ cho
học thuyết của Aristole như Jan
Baptista van Helmont
(1580-1644) năm 1500s ghi nhận
hiện tượng lúa mạch giữ chung
với quần áo dơ sẽ “tự nhiên” sinh
ra chuột
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
Thuyết hữu sinh- Biogenesis
• “Các sinh vật sống phát sinh từ nguyên liệu vô cơ hoặc không sống”
• Được chứng minh bởi một số học giả:
- 1590: Zaccharias Janssen, người Hà Lan đã chế tạo ra kính hiển vi đầu
tiên
- 1960: Robert Hooke đã quan sát được hình ảnh các vsv và vi vật thể
bằng KHV 2 mắt sử dụng ánh sáng phản xạ
- Francesco Redi (1626-1697) – bác sĩ người Ý đã chứng minh giòi không
thể phát sinh ở miếng thịt được che đậy
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
12
Robert Hooke, nhà vật lý người Anh

Louis Pasteur (1822-1895)
 Chứng minh vsv đóng vai trò chính
trong quá trình lên men
 Thu thập được vsv có trong không khí
bằng bông gòn
 Bác bỏ thuyết vô sinh bằng thí nghiệm
nổi tiếng bình cầu cổ cong
2. Giai đoạn VSV học Pasteur
2. Giai đoạn VSV học Pasteur
15
2. Giai đoạn VSV học Pasteur
 Chứng minh vi khuẩn là nguyên nhân của bệnh than
 Phát hiện phẩy khuẩn, tụ cầu khẩu, liên cầu khuẩn gây bệnh
 Tìm ra các vaccin như vaccin chống dịch tả gà, bệnh than, bệnh dại
 Ông được xem là cha để của ngành VSV học
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
1835: Agostino Bassi công bố nấm gây ra bệnh trên dâu tằm.
1865: Pasteur phát hiện ra nguyên nhân của bệnh bào tử trùng ở tằm
do protozoan.
1840s: Ignaz Semmelwise phát hiện phương pháp rửa tay trong y tế
3. Giai đoạn VSV học hậu Pasteur
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
16
Robert Koch (1834-1910)
- Chứng minh chính Bacillus anthracis là nguyên
nhân gây bệnh than và qua đó kết luận mối quan
hệ trực tiếp giữa tác nhân vi sinh với một bệnh
cụ thể
- Ông cũng là người thiết lập nên định đề tác nhân
gây bệnh mà cho đến nay vẫn được sử dụng như

bệnh khảm trên cây thuốc lá.
3. Giai đoạn VSV học hậu Pasteur
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
Eduard Buchner (1860-1917) lần đầu
tiên chứng minh vai trò của enzyme
1928: Alexander Fleming phát hiện ra
thuốc kháng sinh khi quan sát nấm
Penicillium fungus tạo ra hoạt chất
tiêu diệt Staphylococci aureus.
3. Giai đoạn VSV học hậu Pasteur
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
19
4. Giai đoạn VSV học hiện đại
– Vi sinh vật ngày càng thể hiện vai trò to lớn trong các ngành khoa
học: sinh học phân tử, hóa sinh, sinh học tế bào. Như chúng được sử
dụng trong nghiên cứu cơ chế hoạt động của DNA, RNA và tổng hợp
acid amin, hormon sinh trưởng, chất kháng sinh, làm vector chuyển
gen; quy định biểu hiện gen và kiểm soát hoạt động của các enzyme
LÊ THÀNH CƯỜNG-KHOA NTTS-DHNT
Phân loại VSV trong sinh giới
- Nhóm sinh vật chưa có cấu trúc tế bào
+ Giới virus
- Nhóm sinh vật nhân nguyên thủy (prokaryote)
+ Giới Monera (giới khởi sinh)
+ Giới Protista (giới nguyên sinh-protozoa)
- Nhóm sinh vật nhân thật (eukaryote)
+ Giới Fungi (giới nấm)
+ Giới Plantae (giới thực vật)
+ Giới Animalia (giới động vật)
VSV

Ngành (Phylum)
Lớp (Class)
Bộ (Order)
Họ (Family)
Giống-chi (Genus)
Loài (Species)
Thứ (variety)
Dạng (Type, Forma)
Dòng, nòi, chủng (strain)
Binomal Nomenclature
uses the Genus and
Species name to identify
each creature.
• - Tộc: thường có tên tận cùng là -eae
- Họ: thường có tên tận cùng là -aceae
- Bộ phụ: thường có tên tận cùng bằng -ales
Các đơn vị dưới loài gồm có Thứ, Dạng, Nòi.
-Thứ (Variety) dùng để chỉ một nhóm nhất định trong một loài nào đó.
Phân loại của VSV
Systematics or phylogeny
22
Vi khuẩn
• 1. Kích thước
• 2. Hình dạng
• 3. Cấu tạo
• 4. Chức năng
• Di truyền
• Dinh dưỡng
Vi khuẩn
Kích thước: rất nhỏ và có sự biến động lớn. Trung bình, đường kính từ 1.25-

và cấu trúc của TB
Màng TB: 1 lớp mỏng của lipid và
protein bao quanh tbc và kiểm soát sự
vận chuyển của các nguyên liệu ra vào tb
Ribosome: là các mảnh nhỏ protein và
RNA giữ vị trí trong sinh tổng hợp
protein
TBC: dung dịch nước chiếm đầy xoang
cơ thể
Endospore: thể ẩn hình thành bên trong
vi khuẩn, giúp cho vi khuẩn tồn tại trong
điều kiện không phù hợp
Tiên mao:1 phụ bộ đặc biệt đính vào VK
qua phần đáy mà giúp giữ 1 sợi đuôi dài.
Chuyển động đậy VK tiến thẳng tạo ra sự
di động
Khung actin: các sợi protein dài, bao phủ
mặt trong của VK ngay phía dưới TBC,
giúp giữ hình dạng VK
NST/thể nhân: bao gồm phân tử DNA
quy định thông tin di truyền và mã hóa
tất cả protein
Màng nhầy: lớp phân tử bao bên ngoài
vách tế bào. Giữ chức năng bảo vệ, kết
dính và thụ thể
Pilli: phụ bộ dạng ống rỗng, dùng để
chuyển DNA cho VK khác
Màng ngoài: màng phụ giống thành tế
bào nhưng chứa polisacharide. Kiểm soát
sự vận chuyển dinh dưỡng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status