bài thảo luận vi sinh vật ứng dụng trong xử lí phế thải - Pdf 15

Năm học 2010 – 2011
DANH SÁCH NHÓM 2
1. Huỳnh Minh Chúc
2. Đào Ngọc Chúc
3. Nguyễn Tấn Dình
4. Lâm Thị Chúc Lam
5. Đỗ Hồng Mơ
6. Trương Thúy Nghi
7. Lê Văn Nghị
8. Trần Thị Như
9. Huỳnh Thị Vân Quỳnh
10. Võ Minh Sớm
11. Thang Phương Thùy
12. Ngô Trà Tre
13. Trần Minh Trí
14. Hồ Kiều Yến
VI SINH VẬT ỨNG DỤNG TRONG XỬ LÍ PHẾ THẢI
I – TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHẾ THẢI
1. Khái niệm chung
 Phế thải là gì ?
Phế thải là sản phẩm loại bỏ được thải ra trong quá trinh hoạt
động, sản xuất, chế biến của con người.
 Nguồn gốc của phế thải
Phế thải có nhiều nguồn gốc khác nhau: rác thải sinh hoạt,
rác thải đô thị, rác thải nông nghiệp, rác thải công nghiệp, nước

, H
2
S, NH
3
… gây nên mùi
hôi thối.
 Biện pháp đốt
– Ưu điểm: Là biện pháp tạm thời để xử lí lượng rác thải lớn.
Trang 2
– Khuyết điểm:
+ Gây ô nhiễm không khí rất nghiêm trọng.
+ Gây hiệu ứng nhà kính.
+ Gây nên các loại bệnh về hô hấp.
+ Tốn kém nguyên liệu dùng để đốt
 Biện pháp thải ra sông ngòi và ra biển
Đây là biện pháp rất nguy hiểm, gây ô nhiễm nghiêm trọng
không khí, nguồn nước, tiêu diệt sinh vật sống trong nước, gây ô
nhiễm toàn cầu.
 Biện pháp sinh học
Trang 3
Đây là biện pháp dùng công nghệ vi sinh vật để phân hủy rác
thải, là biện pháp tối ưu nhất và đang được quan tâm sử dụng
rộng rãi.
II – CHẾ PHẨM VI SINH VẬT DÙNG TRONG XỬ LÍ PHẾ THẢI
SINH HOẠT (RÁC THẢI), PHẾ THẢI NÔNG NGHIỆP
1. Đặc điểm của rác thải, phế thải nông nghiệp
 Đặc điểm rác thải:
– Đó là một tập hợp không đồng nhất, cơ cấu thành phần luôn
biến động và thay đổi theo mức sống của cộng đồng.
– Đặc điểm rác thải sinh hoạt Việt Nam:

kém bền vững hơn nên vi sinh vật dễ phân giải và phân giải
nhanh hơn so với cellulose.
 Lignin
Là những hợp chất cao phân tử có thành phần và cấu trúc
phức tạp.
Cơ chế phân giải lignin: Vi sinh vật tiết enzyme phân giải
lignin có khoảng 15 loại nhưng các enzyme đóng vai trò chủ chốt
là: Ligninaza, lignin pezocydaza, mangan pezocydaza và laccaza.
Trang 5
Cellulose
tự nhiên
Cellulose
Hoạt động
Đường
hòa tan
Glucose
Endoglucanaza
Exoglucanaza Cellobioza
3. Vi sinh vật phân giải rác thải sinh hoạt, phế thải nông
nghiệp
 Vi sinh vật phân giải hợp chất chứa cellulose:
Gồm vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn, động vật nguyên sinh v.v…
– Vi khuẩn:
+ Vi khuẩn hiếu khí: Cytophaga; Sporocytophaga;
Sorangium; Cellvibrio
+ Vi khuẩn kị khí: Clostridium; Bacillus
+ Vi khuẩn sống ở dạ dày động vật ăn cỏ: Ruminococcus;
Flavefaciens; Butyrivibrio; Bacteroides.
+ Ngoài ra còn có các chủng khác như: Cellulomonas;
Acetobacter; Clostririum; Pseudomonas.

+ Không làm ô nhiễm môi trường.
+ Phế thải sau khi xử lí được chuyển hóa thành phân hữu
cơ có hàm lượng chất dinh dưỡng cao được dùng để bón
cho cây trồng.
– Khuyết điểm:
+ Khó lấy các chất thải sau khi lên men.
+ Thực hiện phức tạp.
+ Vốn đầu tư lớn.
+ Năng suất thấp.
+ Khó khăn trong việc tuyển chọn nguyên liệu.
 Phương pháp ủ phế thải thành đống, lên men tự
nhiên có đảo trộn
Trang 7
– Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện.
– Khuyết điểm: Mất vệ sinh, gây ô nhiễm nguồn nước và ô
nhiễm không khí.
 Phương pháp ủ phế thải thành đống không đảo trộn
và có thổi khí
Ưu điểm: Các quá trình chuyển hóa nhanh, nhiệt độ ổn định,
ít ô nhiễm môi trường.
Trang 8
 Phương pháp lên men trong các thiết bị chứa
Ưu điểm: Các vi sinh vật được tuyển chọn để bổ sung cho hệ
vi sinh vật tự nhiên có trong đống ủ nên quá trình xảy ra
nhanh, dễ kiểm soát, ít ô nhiễm.
 Phương pháp lên men trong lò quay
– Ưu điểm: nhanh chóng
Trang 9
– Khuyết điểm: thực hiện phức tạp
 Phương pháp xử lí rác thải hữu cơ công nghiệp (ủ rác

+ Chế phẩm E.M 2: Là dung dịch được sản xuất từ EM gốc, có
tác dụng phân giải các chất hữu cơ, khử mùi hôi chuồng trại
chăn nuôi, làm sạch môi trường; cải thiện tính chất hoá lí của
đất; kích thích tiêu hoá, giúp tăng trưởng vật nuôi. Được dùng
trong trồng trọt, chăn nuôi và xử lí môi trường.
+ Chế phẩm E.M 5: Là dung dịch được sản xuất từ EM gốc.
Được sử dụng trong trồng trọt, dùng để xua đuổi côn trùng, diệt
trừ một số sâu hại; hạn chế, phòng ngừa bệnh tật, sâu hại, tăng
cường khả năng đề kháng, chống chịu của cây trồng.
+ Chế phẩm E.M - F.P.E: Là dung dịch chiết xuất cây trồng được
lên men từ EM gốc. Dùng trong trồng trọt nhằm bổ sung chất
dinh dưỡng, kích thích sinh trưởng cây trồng, làm tăng năng suất
và chất lượng cây trồng.
+ Chế phẩm E.M - Bokashi chăn nuôi: Là hỗn hợp các chất hữu
cơ lên men với EM 2. Dùng trong chăn nuôi nhằm tăng cường
khả năng tiêu hoá và hấp thụ các loại thức ăn tốt hơn, tăng khả
năng miễn dịch, chống lại bệnh tật, ngăn chặn mùi hôi trong
chuồng trại
+ Chế phẩm E.M - Bokashi môi trường: Là hỗn hợp các chất hữu
cơ lên men với E.M 2. Trong trồng trọt dùng để xử lí đất trồng
trước và sau khi thu hoạch, xử lí phế thải nông nghiệp sau thu
hoạch. Trong chăn nuôi dùng để xử lí môi trường chuồng trại
chăn nuôi, làm giảm thiểu mùi hôi chuồng trại và giúp cho vật
nuôi tránh được một số bệnh về hô hấp, bệnh ngoài da
Sản xuất chế phẩm EM
Trang 12
– Chế phẩm vi sinh Biovina
+ Được dùng để xử lí chất thải tạo ra phân hữu cơ vi sinh.
+ Giống vi sinh Biovina đảm bảo tính thuần khiết, ổn định, có khả
năng phân giải các chất hữu cơ nhanh, môi trường và điều kiện

2
; CaO;
MgO; P
2
O
5

b) Nghiên cứu bước đầu về xử lí phế thải ngành mía
đường
 Xử lí lá mía, ngọn mía:
– Hướng xử lí: Tái sử dụng lá mía, ngọn mía để thay thế
phân chuồng bón cho cây mía.
Trang 14
– Thực tiễn nghiên cứu:
+ Vũ Hữu Yêm, Trần Công Hạnh (1995 – 1997)
nghiên cứu hiệu quả việc vùi lá và ngọn mía kết hợp
với phân NPK.
+ Tác giả Nguyễn Xuân Thành, Nguyễn Đình Mạnh
(2001 – 2002) nghiên cứu xử lí lá, ngọn mía bằng chế
phẩm vi sinh vật. Đây là phương pháp xử lí tiện lợi và
cho hiệu quả kinh tế cao.
 Xử lí bã mía:
Có các hướng xử lí sau:
– Làm chất đốt phục vụ cho khâu chưng cất đường.
– Sử dụng làm giá thể nuôi nấm ăn.
– Trộn bã mía với đất có bổ sung các chất dinh dưỡng để
làm bầu ươm cây giống.
 Mùn mía:
Dùng men vi sinh vật phân hủy những chất còn lại trong
mùn mía và dùng những chủng vi sinh vật có ích có bổ sung

80%.
– Xử lí trong các hố trong vách ngăn ở trong nhà, phun chế
phẩm vi sinh vật. Sau 3 tháng quá trình mùn hóa được 80%.
– Để tự nhiên ngoài trời không phun chế phẩm vi sinh vật (đối
chứng). Sau 1 năm quá trình mùn hóa mới được 80%.
c) Tái chế phế thải sau xử lí làm phân bón.
Vỏ cà phê ủ 3 – 4 tháng trộn với NPK, phân vi lượng và vi
sinh vật hữu hiệu tạo thành phân hữu cơ vi sinh bón cho cây
trồng. Kết quả sau khi bón so với đối chứng:
- Cây mía: năng suất thực thu tăng 4 – 16%.
- Cây ngô: năng suất thực thu tăng 12 – 25%.
- Cà phê: năng suất thực thu tăng 11 – 19%.
- Cao su: tăng tỉ lệ mủ sau một lần cạo.
IV – CHẾ PHẨM VI SINH VẬT XỬ LÍ NƯỚC THẢI.
1. Nguồn nước thải.
 Nước thải sinh hoạt:
Chứa nhiều phân rác, các hợp chất hữu cơ, các muối hòa tan,
nhiều loại vi sinh vật có hại, các loại trứng giun, sán…
 Nước thải công nghiệp:
Chứa hàm lượng cao các hợp chất hữu cơ (protein,
carbonhydrate, dầu mỡ… ); hemicellulose; lignin; các hợp chất
hóa học khó phân hủy khác; kim loại nặng,…
2. Khu hệ vi sinh vật và tác nhân gây bệnh trong nước thải.
a) Khu hệ vi sinh vật trong nước thải.
Trang 17
– Vi khuẩn gây thối: Pseudomonas fluorecens, P. aeruginosa,
Proteus vulgaris, Bac. cereus, Bac. subtilis, Enterobacter
cloacae
– Vi khuẩn phân giải đường, cellulose, urea: Cellulose, urea:
Bac. cellosae, Bac. mesentericus, Clostridium, Micrococcus

 Khái niệm
Xử lí nước thải bằng biện pháp sinh học là cách xử lí nước
thải lợi dụng khả năng đồng hóa được nhiều nguồn cơ chất
khác nhau của vi sinh vật để làm sạch hoàn toàn các loại nước
thải.
 Điều kiện
– Hợp chất hữu cơ trong nước thải phải là những chất dễ
bị oxy hóa.
– Nồng độ các chất độc hại, kim loại nặng phải nằm trong
giới hạn cho phép.
– Nhiệt độ, khí O
2
, độ pH cũng phải nằm trong giới hạn
cho phép.
 Thành phần và cấu trúc các loại vi sinh vật tham
gia xử lí nước thải:
– Sử dụng bùn hoạt tính (activated sludge) hoặc màng vi
sinh vật. Đó là tập hợp các loại vi sinh vật với nhau.
– Bùn hoạt tính là thể bông màu vàng nâu để dễ lắng, có
kích thước 3 – 150nm, bao gồm các vi sinh vật sống (vi
khuẩn, nấm men, nấm mốc, protozoa, dòi, giun… ) và cơ
chất rắn.
 Xử lí nước thải bằng biện pháp sinh học trong
điều kiện tự nhiên
– Cơ sở khoa học: Dựa vào khả năng tự làm sạch của đất
và nước dưới tác động của các tác nhân sinh học có trong
tự nhiên để làm giảm lượng COD và BOD trong nước thải
để nước thải trở thành nước lành có thể sử dụng được.
– Diễn biến quá trình: Thực hiện ở các cánh đồng tưới, bãi
lọc hoặc hồ sinh học. Người ta cho nước thải chảy qua

+ Nồng độ chất bẩn hữu cơ phải thấp hơn ngưỡng cho
phép.
+ Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho vi sinh
vật phân giải nước thải.
Trang 21
4. Một số quy trình xử lí nước thải bằng công nghệ vi sinh
 Bể lọc sinh học
 Bể sục khí
 Xử lí nước thải bằng công nghệ vi sinh vật theo
phương pháp hiếu khí
Trang 22
Sơ đồ xử lí nước thải bằng công nghệ vi sinh theo phương pháp hiếu khí
 Xử lí kị khí
Trang 23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status