Huy động vốn ở công ty xây dựng Sông Đà 8 - Pdf 25

1.
Lời mở đầu
2.
Từ năm 1986, khi Đảng và Nhà nớc quyết định chuyển đổi nền kinh tế nớc ta
từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa có sự quản lý
của nhà nớc, thì cơ hội và thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp ngày càng lớn hơn. Để có
thể tồn tại trong một môi trờng mà cạnh tranh là một qui luật phổ biến đòi hỏi các doanh
nghiệp phải tự tạo cho mình tiềm lực và thế mạnh để tham gia và chiến thắng trong cạnh tranh,
tồn tại và tiếp tục phát triển. Để giải quyết những vấn đề đó một trong các nguồn lực đó là
vốn. Ngời ta cần đến vốn ngay từ khi thành lập doanh nghiệp và khi doanh nghiệp có nhu cầu
mở rộng sản xuất và phát triển thì vốn là yếu tố quan trọng đầu tiên. Vốn đợc đầu t vào quá
trình sản xuất để tạo ra lợi nhuận tức là làm tăng giá trị cho chủ sở hũ doanh nghiệp. Do đó
công tác huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những vấn đề quan
trọng hàng đầu của công tác tài chính doanh nghiệp trong bất cứ doanh nghiệp nào.
3.
Cơ chế kinh tế mới đã có những tác động tích cực. Các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế đã tăng nhanh cả số lợng lẫn chất lợng. Song do nền kinh tế nớc ta còn khó
khăn, khả năng tích luỹ từ nội bộ còn thấp, trừ một số doanh nghiệp quốc doanh và doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là có qui mô lớn, còn lại các doanh nghiệp có qui mô vừa và
nhỏ chiếm phần lớn trong hệ thống các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt nam. Do qui mô nhỏ
và các khó khăn của nền kinh tế cho nên các doanh nghiệp ở nớc ta thờng xuyên bị thiếu vốn
để hoạt động sản xuất kinh doanh, trong khi đó đã xảy ra một nghịch lý là vốn ứ đọng ở các
Ngân hàng thơng mại tới hàng ngàn tỉ đồng. Rõ ràng doanh nghiệp thiếu vốn không phải do
Ngân hàng thiếu vốn mà là do doanh nghiệp cha có các giải pháp khai thác các nguồn và huy
động vốn một cách hợp lý. Do đó, việc tìm ra các giải pháp huy động vốn cho các doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng đã trở nên
cấp thiết !
4.
Trong điều kiện nớc ta, với một thị trờng tài chính cha hoàn thiện, cơ chế chính
sách cha đồng bộ, công tác quản lý vốn trong các doanh nghiệp cha đợc thực hiện đầy đủ
làm hạn chế khả năng huy động vốn của các doanh nghiệp, trong đó có công ty xây dựng Sông

doanh nghiệp. Do khả năng và thời gian có hạn, em không có tham vọng nghiên cứu sâu vào
tất cả các vấn đề của công tác huy động vốn, mà chỉ tập trung vào những khó khăn đang đặt ra
cho công ty và một số giải pháp để khắc phục những khó khăn đó, nhằm tăng cờng huy động
vốn đáp ứng nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, và do trình độ hạn chế nên em không
thể tránh khỏi những vớng mắc, khiếm khuyết. Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của
các thầy cô giáo và các bạn.
12.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Tiến Sĩ. Ngô Thị Hoài Lam và các cán
bộ công ty xây dựng Sông Đà 8 đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
13.
PHần 1 : vốn và điều kiện huy động vốn
14.
1.1. Vốn và vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
15.
1.1.1. Vốn và phân loại vốn.
16.
1.1.1.1. Khái niệm vốn :
154. 2
155.
156. 2
17.
Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn.
Trong nền kinh tế thị trờng vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bớc tiếp
theo của quá trình kinh doanh. Với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn đợc đầu t vào quá trình
kinh doanh để tạo ra lợi nhuận, tức là làm tăng thêm giá trị của chủ sở hữu doanh nghiệp.
18.
Quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp bắt đầu từ sự kết hợp
các yếu tố đầu vào để sản xuất đầu ra, đầu vào đợc thể hiện ở nhiều yếu tố nhng tựu chung
trong hai yếu tố cơ bản: Sức lao động và t liệu lao động. Để có các yếu tố đầu vào các doanh
nghiệp phải có trong tay một lợng tiền nhất định. Số tiền này đợc đa vào sản xuất kinh doanh

a).Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển vốn thì vốn đợc phân làm vốn cố định và vốn l-
u động.
24.
+ Vốn cố định là phản ánh bằng tiền tệ những giá trị chứa đựng trong tài sản cố
định sau các thời điểm khấu hao. Nói cách khác, vốn cố định là tài sản sau khấu hao. Vốn cố
định có đặc điểm cơ bản về phơng thức chu chuyển là phơng thức chu chuyển dần dần vào
từng bộ phận sau mỗi chu kì kinh doanh. Sự giảm thấp dần của vốn cố định đợc phản ánh
trong qui mô của quĩ khấu hao cơ bản. Do đặc điểm về phơng thức chu chuyển vốn nên vốn cố
định đợc quản lý theo phơng thức đặc trng riêng biệt phù hợp, đó là phơng thức quản lý theo
chế độ khấu hao dần dần đối với tài sản cố định.
25.
+ Vốn lu động phản ánh bằng tiền tệ giá trị của những tài sản lu động đầu t vào
kinh doanh. Vốn lu động luôn tồn tại dới hai hình thức là vốn tiền tệ trong các tài khoản, các
ngân quỹ và giá trị bằng tiền của những tài sản lu động hiện vật nh vật t, nguyên liệu, hàng
hoá, các công cụ lao động nhỏ không đạt tiêu chuẩn tài sản cố định.
26.
Việc phân chia vốn thành vốn cố định và vốn lu động cung cấp cho chúng ta
cái nhìn khái quát nhâts về tình hình trang bị vật chất của doanh nghiệp, gúp chúng ta đánh
giá một cách khái quát nhanh chóng các khâu mua sắm, dự trữ , sản xuất và tiêu thụ của doanh
nghiệp.
27.
b) Căn cứ vào qui định của pháp luật về điều kiện của vốn để thành lập doanh
nghiệp thì vốn bao gồm: vốn pháp định và vốn điều lệ:
28.
+ Vốn pháp định là vốn tối thiểu phải có của một doanh nghiệp khi thành lập
doanh nghiệp và trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Số vốn này là bảo đảm trên cơ sở của luật pháp cho hoạt động kinh doanh của một doanh
nghiệp. Qui mô của vốn pháp định tuỳ thuộc vào tính chất và qui mô của hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
29.

3) Không hoàn trả những khoản tiền đã huy động.
40.
41.
4) Khi huy động doanh nghiệp phải có
bảo đảm (tài sản hoặc tín chấp)
42.
4) Khi huy động không phải có bảo đảm bằng tài sản.
43.
5) Vốn nợ gồm các khoản cụ thể sau :
44.
+ Vốn tín dụng hay vốn vay:
45.
Vay ngắn hạn.
46.
Vay trung hạn .
47.
Vay dài hạn.
48.
+ Vốn chiếm dụng (vốn trong thanh
toán).
49.
5) Vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản cụ thể sau :
50.
+ Vốn tự có.
51.
+ Vốn tự bổ sung.
52.
+ Các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch
tỷ giá cha xử lý.
53.

61.
- Trớc hết, vốn là điều kiện cho sự ra đời và tồn tại của doanh nghiệp. Theo qui
định của pháp luật của tất cả các nớc trên thế giới thì điều kiện để thành lập doanh nghiệp là
chủ doanh nghiệp phải có một mức vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật đối với mỗi
ngành nghề kinh doanh. Trong quá trình kinh doanh, vốn của chủ doanh nghiệp có thể tăng, có
thể giảm nhng không đợc giảm xuống dới mức vốn pháp định. Trong trờng hợp vốn của chủ
doanh nghiệp giảm xuống dới mức tối thiểu hoặc là không đủ khả năng thanh toán nợ đến hạn
mà chủ sở hữu không tăng đợc mức vốn chủ sở hữu để đảm bảo mức vốn pháp định hoặc đảm
bảo khả năng thanh toán nợ tới hạn thì doanh nghiệp bị giải thể (lâm vào tình trạng phá sản).
62.
- Thứ hai, vốn là đầu vào không thể thiếu đợc của sản xuất. Trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn đợc sử dụng để trang trải các khoản chi phí nh mua sắm
nguyên vật liệu, trả lơng công nhân, mua sắm trang thiết bị và các chi phí khác. Kết thúc một
chu kì sản xuất, vốn đó lại tiếp tục đợc sử dụng để tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của
doanh nghiệp. Các chu kì vận động này của vốn đợc thực hiện trong suốt vòng đời của doanh
nghiệp.
63.
- Trên góc độ quản trị thì vốn là điều kiện tiền đề để thực hiện các quyết định
kinh doanh mà quan trọng nhất là các quyết định đầu t. Vốn là điều kiện để đảm bảo cho dự
án có thể thực hiện đợc. Mọi quyết định đầu t đều phải dựa trên tình hình tài chính của doanh
154. 6
155.
156. 6
nghiệp. Nếu không thì quyết định đầu t đó rất dễ rơi vào một trong hai trờng hợp sau: một là,
dự án thực hiện sẽ hứa hẹn đem lại hiệu quả rất tốt nhng doanh nghiệp không thực hiện đợc do
vốn đầu t đòi hỏi quá lớn, doanh nghiệp không có khả năng huy động đợc; hai là, dự án lựa
chọn có mức vốn đầu t quá nhỏ so với tình hình tài chính của doanh nghiệp trong khi đó lại bỏ
qua các dự án cần mức vốn đầu t cao hơn và đem lại hiệu quả cao hơn. Ta thấy rằng, các quyết
định đầu t rơi vào một trong hai trờng hợp trên đều không có tính hiệu quả. Vốn còn là điều
kiện cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách cạnh tranh nh chính sách giá cả, chính sách

154. 7
155.
156. 7
đó. Nguồn vốn vay ngân hàng có thể chia thành hai loại chính là vốn vay ngắn hạn và vốn vay
dài hạn. Trong đó vay ngắn hạn là những khoản vay có thời hạn trong vòng một năm, vay dài
hạn là những khoản vay có thời hạn lớn hơn một năm.
72.
b.1. Vay ngắn hạn.
73.
Vay ngắn hạn là phơng thức huy động vốn quan trọng đối với các doanh
nghiệp. Các ngân hàng và các tổ chức tín dụng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tức thời cho doanh
nghiệp từ vài ngày cho tới cả năm với lợng vốn theo nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp.
74.
Vốn vay ngắn hạn đợc huy động theo các phơng thức sau:
75.
Vay theo hạn mức tín dụng
76.
Theo phơng thức này, doanh nghiệp và ngân hàng thoả thuận trớc về hạn mức
tín dụng, tức là ngân hàng cho doanh nghiệp vay trong một hạn mức mà không phải thế chấp.
Trong hạn mức này, doanh nghiệp có thể vay bất cứ lúc nào mà ngân hàng không cần thẩm
định. Hạn mức tín dụng đợc ngân hàng tạo sẵn cho doanh nghiệp do mối quan hệ kinh tế giữa
hai bên, thông thờng hạn mức này mỗi năm đợc thoả thuận lại một lần tuỳ thuộc vào tình hình
cụ thể.
77.
Đây là nguồn vốn có chi phí thấp nhng đôi khi gây ra trục trặc: khi ngân hàng
gặp khó khăn về tài chính hay thanh toán thì công ty phải hoàn trả hoặc không đợc vay.
78.
Vay theo hợp đồng: Theo hình thức này khi doanh nghiệp có những hợp
79.
đồng về sản xuất gia công cho khách hàng thì ngân hàng có thể cho vay căn cứ vào các

86.
Lãi suất của nguồn vốn vay dài hạn đợc áp dụng theo hai cách, tuỳ theo sự thoả
thuận giữa ngân hàng và doanh nghiệp.
87.
Lãi suất cố định: Là lãi suất không biến đổi theo biến đông của thị trờng. Đợc
áp dụng khi ngời vay tiền muốn có hợp đồng cố định và không lo lắng trớc những biến động
của thị trờng. Lãi suất cố định căn cứ vào mức độ rủi ro và thời gian đáo hạn của khoản vay.
88.
Lãi suất thả nổi: Là lãi suất có thể thay đổi theo sự biến động của thị trờng. Lãi
suất thả nổi đợc thiết lập dựa trên phần trăm lãi suất ban đầu ổn định cộng với tỷ lệ phần trăm
nào đó tuỳ thuộc vào mức rủi ro có liên quan đến khoản vay.
89.
c. Huy động vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận để lại.
90.
Lợi nhuận để lại là phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi đã nộp các khoản
cần thiết và trích lập các quỹ của doanh nghiệp. Huy động vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận giữ lại
là hình thức tài trợ nội bộ. Đối với công ty cổ phần quyền lợi của các cổ đông bao gồm phần
cổ tức chia hàng năm và phần tăng giá trị cổ phiếu trên thị trờng. Các cổ đông chỉ chấp nhận
mở rộng qui mô công ty khi quyền lợi của họ không bị ảnh hởng. Với phơng thức huy động
vốn từ lợi nhuận để lại các cổ đông không bị chia sẻ quyền kiểm soát công ty và họ thể hởng
toàn bộ cổ tức tăng thêm và chênh lệch giá cổ phiếu. Một công ty khi thực hiện phơng thức
huy động vốn từ lợi nhuận để lại, phải đặt ra mục tiêu có một khối lợng lợi nhuận đủ lớn để
154. 9
155.
156. 9
đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng.Việc tái đầu t có thể thực hiện bằng cách ghi tăng giá trị
sổ sách của cổ phiếu từ đó làm tăng thị giá cổ phiếu hoặc phát hành thêm cổ phiếu thờng và cổ
đông sẽ nhận cổ phiếu thay bằng nhận thu nhập dới dạng cổ tức.
91.
Đối với một doanh nghiệp không phải là một công ty cổ phần, lợi nhuận để lại

98.
d.2. Trái phiếu có qui định khác nhau về lãi suất.
154. 10
155.
156. 10
99.
Trái
phiếu trả theo thu nhập: Là trái phiếu mà tiền lãi chỉ đợc trả khi doanh nghiệp làm ăn có lãi.
Khi lợi nhuận thấp hơn tiền vay thì trái chủ chỉ nhận đợc tiền trả bằng thu nhập đó, số tiền
thiếu đợc chuyển sang năm sau, tuỳ theo thoả thuận qui định trong khế ớc vay. Đối với doanh
nghiệp thì loại trái phiếu này có u điểm là rất linh hoạt, phù hợp với doanh nghiệp đang gặp
khó khăn về tài chính.
100.
Trái phiếu có lãi suất cố định: là loại trái phiếu phổ biến nhất, trên mặt trái
phiếu ghi rõ lãi suất và không thay đổi trong suốt kì hạn của nó.
101.
Trái phiếu có lãi suất thả nổi: Loại trái phiếu này phù hợp cho việc huy động
vốn trong thời kỳ nền kinh tế không ổn định, lãi suất trên thị trờng biến động liên tục. Lãi suất
của loại trái phiếu này phụ thuộc vào lãi suất cơ bản, thông thờng lấy lãi suất của trái phiếu
kho bạc làm chuẩn và đợc điều chỉnh sau khoảng thời gian nhất định theo qui định.
102.
d.3. Trái phiếu có thể thu hồi sớm.
103.
Phát hành trái phiếu có thể thu hồi sớm tức là trái phiếu mà công ty có thể mua
lại trớc khi đáo hạn, trong trờng hợp đó ngời mua sẽ không nhận đợc lãi đáo hạn. Loại trái
phiếu này đợc qui định rõ về thời gian, giá cả khi công ty mua lại ngay từ khi phát hành.
104.
d.4. Trái phiếu có thể chuyển đổi.
105.
Trái phiếu có thể chuyển đổi là loại trái phiếu cho phép có thể chuyển đổi

tiến hành phát hành trái phiếu để huy động vốn, doanh nghiệp phải lựa chọn loại trái phiếu nào
phù hợp nhất với điều kiện của mìmh và tình hình thị trờng tài chính. Việc lựa chọn trái phiếu
phù hợp là quan trọng vì có liên quan đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lu hành và
tính hấp dẫn của trái phiếu, từ đó, nó sẽ ảnh hởng đến số lợng vốn có thể huy động đợc và lợi
nhuận của doanh nghiệp.
110.
e. Tín dụng thuê mua.
111.
Tín dụng thuê mua là một hình thức tài trợ tín dụng thông qua các loại tài sản,
máy móc thiết bị. Thuê mua là sự thoả thuận theo hợp đồng đợc kí kết giữa hai hay nhiều bên
có liên quan đến một hay nhiều tài sản, trong đó ngời cho thuê ( chủ sở hữu tài sản) chuyển
giao tài sản cho ngời thuê ( ngời sử dụng tài sản) đợc sử dụng trong một khoảngthời gian nhất
định và ngời thuê phải trả cho ngời cho thuê một khoản tiền thuê tơng xứng với quyền sử
dụng.
112.
Tín dụng thuê mua có hai phơng thức chủ yếu:
113.
e.1. Thuê vận hành.
114.
Thuê vận hành là một thoả thuận mà theo đó ngời cho thuê chuyển cho ngời
thuê quyền sử dụng tài sản trong một thời gian để lấy tiền thuê. Trong hình thức thuê vận hành
ngời ta không dự kiến là quyền sở hữu tài sản sẽ đợc chuyển giao khi hết thời hạn thuê và
154. 12
155.
156. 12
thông thờng ngời thuê chỉ sử dụng tài sản một của thời kì hữu ích của tài sản. Hết thời hạn
thuê, bên thuê trả lại tài sản này cho ngời cho thuê. Thuê vận hành có hai đặc trng chính:
115.
Thời hạn thuê thờng rất ngắn so với toàn bộ thời gian hữu ích của tài sản, điều
kiện chấm dứt hợp đồng chỉ cần thông báo trớc một thời gian ngắn.

thuê chịu tơng tự nh nh các tài sản mà công ty mua sắm.
125.
f. Vốn liên doanh, liên kết hoặc sát nhập các doanh nghiệp nhỏ thành một
doanh nghiệp lớn:
154. 13
155.
156. 13
126.
Liên doanh là một hoạt động mà trong đó hai hay nhiều bên cùng góp vốn để
kinh doanh và thu lợi nhuận và chịu trách nhiệm, rủi ro trong phạm vi góp vốn.
127.
Huy động vốn bằng hai hình thức này có u điểm giúp cho doanh nghiệp tranh
thủ đợc vốn, nhân công, kinh nghiệm của các đối tác để thực hiện sản xuất, kinh doanh nhng
có nhợc điểm là phải phân chia thành quả hoạt động, nhiều khi không thống nhất đợc mục tiêu
quan điểm, có thể dẫn đến tan vỡ liên doanh.
128.
g. Tín dụng thơng mại :
129.
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp có thể sử dụng tài trợ bằng cách
mua chịu, mua trả chậm hay trả góp của các nhà cung cấp. Phơng thức này thờng gọi là tín
dụng của nhà cung cấp hay còn gọi là tín dụng thơng mại. Trong bảng cân đối kế toán của
công ty nó thể hiện ở khoản mục "phải trả ngời bán". Công cụ để thực hiện tín dụng thơng mại
là các kỳ phiếu, hối phiếu và các hợp đồng kinh tế.
130.
Tín dụng thơng mại là một phơng thức tài trợ tiện lợi và thông dụng trong kinh
doanh. Một mặt nó là một phơng thức huy động vốn của doanh nghiệp, mặt khác nó còn tạo
cho doanh nghiệp khả năng mở rộng các mối quan hệ hợp tác lâu bền. Các điều kiện ràng
buộc cụ thể đợc qui định khi hai bên kí kết hợp đồng mua bán hay hợp đồng kinh tế nói
chung, tuy nhiên tính chất rủi ro của quan hệ tín dụng thơng mại bộc lộ rõ ràng khi quy mô tài
trợ vợt quá giới hạn an toàn.

142.
Đặc điểm của doanh nghiệp chi phối rất lớn đến nguồn vốn và công tác huy
động vốn, đợc xem xét trên các phơng diện sau:
143.
Loại hình sở hữu của doanh nghiệp
144.
Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh.
145.
Qui mô, cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp.
146.
Chiến lợc đầu t phát triển của doanh nghiệp.
147.
Trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật.. .
148.
Tất cả những yếu tố đó quyết định phơng thức huy động và lựa chọn nguồn vốn
phù hợp với doanh nghiệp. Đó là một trong những nguyên nhân mà một doanh nghiệp là công
ty cổ phần có nguồn vốn và phơng thức huy động vốn khác với một công ty t nhân, hay một
doanh nghiệp sản xuất có tính thời vụ có nguồn vốn và phơng thức huy động khác với một
doanh nghiệp thơng mại.. . Một doanh nghiệp có qui mô nhỏ, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ không
thể so sánh về nguồn tài trợ với một công ty đa quốc gia có qui mô và cơ cấu quản lý rộng trên
toàn thế giới. Hơn nữa nguồn vốn và phơng thức huy động vốn chịu ảnh hởng bởi chiến lợc
đầu t, trình độ quản lý của doanh nghiệp. Nếu chiến lợc đầu t không đặt ra những mục tiêu
chiến lợc hay trình độ ngời quản lý không phù hợp yêu cầu thì việc thiết lập một cơ cấu và
thực hiện huy động vốn không thể đạt đến lợi ích cần thiết cho doanh nghiệp.
154. 15
155.
156. 15
149.
Đây là những yếu tố hình thành từ lúc thành lập doanh nghiệp bởi nó qui định
đặc điểm của doanh nghiệp, do đó khi xem xét sự ảnh hởng của nhân tố này là xem xét nhân

nghiệp hay không?
155.
Nếu một doanh nghiệp có tình hình tài chính sáng sủa, lành mạnh.Việc thu hút
vốn vào doanh nghiệp là tơng đối dễ dàng và thuận lợi, vì các nhà đầu t, các chủ nợ căn cứ vào
154. 16
155.
156. 16
tình hình tài chính của doanh nghiệp để đánh giá mức độ rủi ro của khoản đầu t. Đành rằng rủi
ro cao thì chi phí vốn cũng cao nhng nếu rủi ro quá cao thì nguy cơ mất vốn sẽ ngăn cản khả
năng huy động vốn của doanh nghiệp.
156.
Ngợc lại, nếu một doanh nghiệp có vấn đề về tình hình tài chính, đợc biểu hiện
ở sự không hợp lý ở các chỉ tiêu: khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, hiệu quả sử dụng
vốn và khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Các nhà đầu t cũng nh các chủ nợ khi quyết định
đầu t đều phải đợc đảm bảo khả năng hoàn trả cả gốc và lãi. Nếu doanh nghiệp có khả năng
thanh toán thấp thì không khuyến khích các nhà đầu t bỏ vốn vì việc đầu t gặp khó khăn trong
vấn đề thanh toán, nếu nh khả năng cân đối vốn thấp, chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro cho các
nhà đầu t, nếu hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp thì doanh nghiệp
sẽ gặp khó khăn trong công tác huy động vốn vì các chủ nợ và các nhà đầu t không muốn đầu
t vào một doanh nghiệp làm ăn không có lãi, không đảm bảo đợc khả năng hoàn trả khoản vốn
đã huy động.
157.
Nh vậy, nếu muốn tăng cờng huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình thì bản thân doanh nghiệp phải tạo đợc sự hấp dẫn, có khả năng thu hút vốn cao. Và
yếu tố hiệu quả nhất là phải có tình hình tài chính lành mạnh và vững chắc.
158.
a.4. Uy tín của doanh nghiệp.
159.
Uy tín của doanh nghiệp là một trong các nhân tố ảnh hởng rất lớn đến khả
năng huy động vốn của doanh nghiệp. Có thể hiểu uy tín theo nghĩa rộng, bao gồm uy tín

Những qui chế pháp luật đợc xem xét trên lợi ích chung của tất cả các chủ thể
tham gia vào nền kinh tế, do đó nó hạn chế đợc tình trạng các doanh nghiệp vì lợi ích của
mình mà xâm phạm đến lợi ích cuả các doanh nghiệp cũng nh lợi ích chung của xã hội. Ví dụ
nh việc qui định các điều kiện huy động vốn vay ngân hàng nhằm hạn chế doanh nghiệp chạy
theo lợi ích của mình huy động quá nhiều vốn vay, chuyển rủi ro cho các chủ nợ cũng nh các
nhà đầu t vào doanh nghiệp. Nh vậy trên phơng diện chung qui chế pháp luật đó tác động
khách quan đến tất cả các doanh nghiệp và đồng thời nó ảnh hởng trực tiếp đến khả năng huy
động vốn của doanh nghiệp. Trên thực tế doanh nghiệp đang có cơ hội kinh doanh dẫn đến
phát sinh nhu cầu vốn, nếu không đáp ứng đủ các điều kiện mang tính chất pháp luật đó thì
doanh nghiệp sẽ không thể tiến hành huy động vốn theo phơng thức đã dự trù trong kế hoạch.
165.
Lựa chọn nguồn vốn và phơng thức huy động vốn trớc hết phải xem xét các yếu
tố điều kiện để có thể tiến hành. Phơng thức huy động vốn đợc chọn phải là phơng thức hội tụ
đầy đủ các yếu tố hợp lý về pháp luật cũng nh trên các phơng diện khác của doanh nghiệp.
166.
Ngoài ra các chính sách u tiên khuyến khích hay hạn chế phát triển đối với
một ngành nghề nào đó cũng sẽ tạo điều kiện hoặc hạn chế khả năng huy động vốn của doanh
nghiệp. Trong tình hình hiện nay, bên cạnh sự nỗ lực của doanh nghiệp và cải tổ của hệ thống
ngân hàng rất cần có sự hỗ trợ của nhà nớc nhằm tạo thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp sử
dụng có hiệu quả hơn nữa các hình thức huy động vốn.
167.
b.2.Nhân tố thị trờng :
154. 18
155.
156. 18
168.
Yếu tố thị trờng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình huy động vốn
của công ty. Thị trờng sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tạo ra ấn tợng cho nhà đầu t, từ đó các
nhà đầu t sẽ quyết định có đầu t hay không. Đối với công ty xây dựng Sông Đà 8 thì sản phẩm
của công ty là các công trình thuỷ điện, cầu đờng..., các công trình này đòi hỏi một lợng vốn

vốn đó. Đồng thời việc huy động vốn phải đảm bảo đúng thời điểm, thời cơ đầu t, nếu không
sẽ không đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho doanh nghiệp.
154. 19
155.
156. 19
175.
+ Việc huy động vốn phải đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu về số lợng và thời
gian. Một dự án sản xuất kinh doanh sẽ không thể thực hiện đợc hoặc thực hiện không đạt
hiệu quả nếu không có đủ một lợng vốn nhất định theo nhu cầu tính toán, do đó khi huy động
vốn phải đảm bảo đủ về số lợng và kịp thời.
176.
+ Chi phí cho việc huy động và sử dụng nguồn vốn huy động là nhỏ nhất.
177.
Một nguồn vốn với lãi suất thấp đôi khi có thể trở nên quá đắt, do chi phí liên
quan đến giao dịch về vốn quá cao. Nguyên nhân chi phí giao dịch cao có thể là : thủ tục hành
chính rờm rà, quy trình giải ngân phiền toái, chi phí t vấn cao, hoặc đôi khi do quy mô không
thích hợp, vì vậy, các doanh nghiệp cần tuỳ theo lợng vốn cần vay để lựa chọn nguồn vốn phù
hợp, vì những nguồn vốn phức tạp sẽ làm giảm chi phí giao dịch trên một đồng vốn huy động
cao hơn nếu lợng vốn huy động nhỏ. Ngợc lại, những dự án lớn có thể có lợi về chi phí cho
vốn nếu tìm đến những nguồn vốn có thủ tục phức tạp hơn nhng lại phải chịu lãi suất thấp hơn.
178.
Để đáp ứng những yêu cầu trên thì hoạt động huy động vốn bao gồm các nội
dung:
179.
+ Xác định các nguồn vốn có thể huy động đợc.
180.
+Xác định nhu cầu vốn cần huy động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
181.
+Xác định chi phí vốn và cơ cấu vốn tối u.

Ngay sau khi thành lập, Công ty đã đợc giao nhiệm vụ thi công cải tạo xây
dựng các công trình phụ trợ nhà máy Xi măng Bút Sơn nh nhà điều hành BQL Công trình tại
thị xã Hà Nam và nhà điều hành tại mặt bằng Nhà máy đồng thời thi công mở tuyến đờng từ
Thanh Sơn qua dốc cổng trời vào Nhà máy...
191.
Do yêu cầu của nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, để tăng sức mạnh
cạnh tranh và chủ động trong sản xuất kinh doanh, mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty có
những sự thay đổi trong từng giai đoạn - cụ thể nh sau :

Giai đoạn tr ớc 1995 :
192.
- Tháng 3 năm 1994 sát nhập Chi nhánh Công ty xây lắp thi công cơ
193.
giới Ninh Bình thuộc công ty Xây lắp thi công cơ giới vào công ty xây dựng Bút Sơn .
154. 21
155.
156. 21
194.
- Tháng 10 năm 1994 tiếp nhận thêm Chi nhánh Công ty Xây dựng công trình
ngầm tại Hà Nội.
195.
- Tháng 11 năm 1995 tiếp nhận thêm Chi nhánh Công ty Xây dựng công trình
ngầm tại Hoà Bình .
196.
Nhiệm vụ chủ yếu : thi công xây dựng công trình Nhà máy Xi măng Bút Sơn .
197.
* Giai đoạn 1996 - 2000
198.
Để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, ngày 2/1/1996 Bộ xây dựng đã ra quyết định
số 01/BXD - TCLĐ đổi tên thành Công ty Xây dựng Sông Đà 8.

Tel 0351861115 - 0351851140.
208.
- Xí nghiệp gạch Mộc Bắc, huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam. Tel 035850197.
209.
- Xí nghiệp XL & thi công cơ giới 809: Thị xã Hà Đông - Hà Tây.
210.
Trụ sở công ty hiện đang đặt tại km 10, đờng Hà Nội - Hà Đông, Tỉnh Hà Tây.
Tel 048548375. Fax 048546444.
211.
Ngoài ra còn có các đội công trình trực thuộc các chi nhánh và cơ quan của
công ty nh đội công trình Yaly, đội công trình Bút Sơn...
212.
Các công trình công ty đã và đang đợc thi công rất đa dạng, từ các công trình
thuỷ điện, thuỷ lợi, các công trình công nghiệp, các công trình văn hoá thể thao đến các công
trình công cộng trờng học, nhà ở, công sở, đờng giao thông... giá trị xây dựng các công trình
lớn có nhiều công trình đạt đến hàng chục tỷ đồng nh: Công trình QL 1A, Trạm biến áp 220
KW, nhà điều hành trung tâm san nền nhà máy xi măng Bút Sơn, đắp móng dây chuyền I nhà
máy xi măng Bút Sơn, công trình xây dựng cơ bản mỏ Hồng Sơn, đờng băng tải nhà máy xi
măng Nghi Sơn, sân vận động Hàng Đẫy và nhiều công trình khác nh đờng lên mỏ Hồng Sơn,
đờng Thanh Sơn, đập tràn Yaly, đờng hầm thuỷ điện Yaly...
213.
Qua 6 năm xây dựng và phát triển, công ty từng bớc đợc củng cố và hoàn thiện.
Đặc biệt công ty có một đội ngũ kỹ s giàu kinh nghiệm, công nhân giỏi nghề và trang thiết bị
tiên tiến hiện đại của nhiều nớc trên thế giới. Từ đó công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ mà
Tổng công ty giao cho và sẵn sàng đáp ứng các công trình ở mọi lĩnh vực.
214.
Một số chỉ tiêu
kết quả kinh doanh sau đây phản ánh phần nào sự phát triển của công ty : Đơn vị : VNĐ
215.
Chỉ tiêu

154. 23
155.
156. 23
229.
Nhờ chiến lợc, mở rộng ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm hợp lý tiếp cận sớm
với thị truờng, mở rộng địa bàn hoạt động nên tổng giá trị sản xuất kinh doanh của Công ty
luôn đảm bảo mức độ tăng trởng từ 81 tỷ/năm 1998, năm 2000 là 128 tỷ.
230.
* Về công tác xây lắp:
231.
Từ chỗ đơn vị chỉ tham gia thi công xây dựng các hạng mục công trình tại Nhà
máy Xi măng Bút Sơn, đến nay công ty đã xây dựng đợc một độ ngũ cán bộ công nhân ngày
càng lớn mạnh, tham gia đấu thầu và nhận thầu thi công nhiều công trình xây dựng. Xây dựng
dân dụng - công nghiệp, công trình công cộng, văn hoá thể thao, công trình giao thông, công
trình thuỷ lợi - thuỷ điện, công trình đờng dây và trạm biến áp... có quy mô từ nhỏ đến lớn với
yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và chất lợng cao ở hầu hết các tỉnh miền Bắc và miên Trung nh:
232.
+ XD nhà máy xi măng Bút Sơn.
233.
+ XD nhà máy kính nổi Hà Bắc
234.
+ XD tuyến băng tải Nhà máy xi măng Nghi Sơn
235.
+ XD Nhà máy xi măng Hoàng Mai
236.
+XD trụ sở điều hành Điện lực Bắc Ninh
237.
+ XD trung tâm quản lý và điều hành HKĐ Việt Nam
238.
+ xây dựng tuyến đờng Thờng tín - cầu giẽ, Dự án cải tạo và nâng cấp QL. 1A

60m
3
/h tại nhà máy Xi măng Bút Sơn là quyết định đúng đắn nó đáp ứng đợc yêu cầu sản
xuất và cung cấp bê tông cho thi công xây dựng công trình chính Nhà máy xí măng Bút Sơn.
Sản lợng bê tông từ 15000 ữ 25000m
3
/năm đạt chất lợng cao. Công tác sản xuất vật liệu xây
dựng đá, cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn phát triển giải quyết đợc việc làm cho hơn 200 cán
bộ công nhân viên của đơn vị.
249.
Sau khi hoàn thành thi công Tuyến Băng tải nhà máy Xí măng Nghi Sơn, năm
1998 Công ty đầu t thêm 02 trạm bê tông 400m
3
/h tại thị xã Bắc Ninh.
250.
Tuy các dự án đầu t này mang lại lợi nhuận cha cao, song nó tạo tiềm năng và
khả năng cạnh trang trong việc đấu thầu, tạo uy tín cho đơn vị trong nền kinh tế thị trờng.
251.
+ Đầu t thiết bị máy móc cho thi công cầu đờng bộ gồm máy đào xúc; ô tô vận
chuyển máy san gạt; cần cẩu; máy khoan đá với trị giá 20,656 triệu đồng, từng bớc thay thế
thiết bị cũ kỹ, lạc hậu (phân lớn là của Liên Xô), từ công trình thuỷ điện Sông đà còn lại.
252.
Trong những dự án đã đợc đầu t thì phần lớn các dự án đều mang lại hiệu quả
kinh tế cao, là một trong những điều kiện kiên quyết định sự tăng trởng và phát triển của công
ty, góp phân nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của đơn vị đồng thời giải quyết đợc nhiều
việc làm cho công nhân viên.
253.
b. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty :
254.
Theo quyết định số 97TCT/HCĐQT của Chủ tịch hội đồng quản trị Tổng công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status