Nâng cao hiệu quả công tác quản lí lao động tại công ty TNHH thương mại Việt Thông Group - Pdf 25

Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
Lời nói đầu
Trong phạm vi một doanh nghiệp, sử dụng lao động đợc coi là vấn đề
quan trọng hàng đầu vì lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình
sản xuất. Nhng sử dụng lao động sao cho có hiệu quả cao nhất lại là một vấn đề
riêng biệt đặt ra trong từng doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là cơ sở để nâng cao tiền lơng, cải
thiện đời sống cho công nhân, giúp cho doanh nghiệp có bớc tiến lớn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH Thơng mại Việt Thông Group là đơn vị sản xuất có trang
thiết bị hiện đại, trên dây chuyền công nghệ tiên tiến chất lợng ngày càng hoàn
thiện theo yêu cầu của khách hàng. Các mặt quản lý trong những năm gần đây
đã đạt đợc hiệu quả, nhng vẫn còn có những mặt hạn chế. Và vấn đề nâng cao
hiệu quả sử dụng lao động ở Công ty vẫn luôn là vấn đề đợc quan tâm và cần đ-
ợc nâng cao. Trong quá trình thực tập tại công ty em đã đi sâu vào nghiên cứu
lĩnh vực sử dụng lao động của Công ty với mục đích vận dụng lý thuyết để phân
tích, đánh giá và điều quan trọng nữa là tìm giải pháp cho vấn đề này. Em đã lựa
chọn đề tài Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý lao
động tại Công ty TNHH Thơng mại Việt Thông Group cho luận văn của
mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 2 chơng:
Chơng I: Thực trạng công tác quản lý lao động tại Công ty TNHH Thơng mại
Việt Thông Group
Chơng II: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý lao động tại Công ty
TNHH Thơng mại Việt Thông Group
1
Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
CHƯƠNG I
thực trạng công tác quản lý lao động tại công
ty TNHH thơng mại việt thông group

Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mu cho Giám đốc trong
việc quản lý và điều hành công việc, theo dõi, hớng dẫn các phân xởng, các
bộ phận sản xuất kinh doanh, nhân viên thực hiện đúng đắn, kịp thời những
quyết định quản lý.
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Phân xởng ép nhựa tiệt trùng
Phân xởng thành phẩm 1
Phòng kỹ thuật gồm:
- Tổ kỹ thuật
- Tổ chất lợng
Phòng kế hoạch- kinh Doanh
- Tổ nghiệp vụ
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán
Các phân xởng
Phó giám đốc kỹ thuật
Phó giám đốc tổ chức
Giám đốc
Phân xởng thành phẩm 2
- Giám đốc công ty: Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trớc pháp luật
về mọi hoạt động của Công ty. Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất.
Quyết định chính sách chất lợng.
Xác lập mục tiêu, chiến lợc, dự án phát triển chất lợng.
3
Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
Phê duyệt ( quy định) trách nhiệm, quyền hạn của các thành viên trong
hệ thống quản lý chất lợng.
Điều hành, kiểm soát mọi hoạt động nhằm đạt đợc mục tiêu chiến lợc,

Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
Tuyển dụng lao động để đáp ứng yêu cầu sản xuất.
Tổ chức thực hiện việc chăm lo sức khoẻ đảm bảo An toàn lao động và vệ
sinh môi trờng cho cán bộ công nhân viên.
Lập kế hoạch đào tạo và kiểm soát công tác đào tạo.
Lập chế độ phân phối tiền lơng và kiểm soát công tác tiền lơng.
Kết hợp với các bộ phận liên quan thực hiện kế hoạch lao động tiền lơng
và đào tạo.
Báo cáo Giám đốc việc thực hiện kế hoạch tiền lơng An toàn bảo hộ lao
động và đào tạo ở các bộ phận.
Quản lý theo dõi và tổ chức sửa chữa nhà xởng và hạ tầng cơ sở của Công
ty
- Phòng Kỹ thuật
+ Quản lý chất lợng sản phẩm
Điều hành việc kiểm tra thử nghiệm chất lợng nguyên vật liệu, bán thành
phẩm và sản phẩm cuối cùng.
Lập quy trình kiểm tra sản phẩm theo quy trình công nghệ sản xuất.
Điều hành việc kiểm soát thiết bị dụng cụ đo lờng.
Điều hành việc kiểm soát lu giữ các tài liệu, hồ sơ về chất lợng sản phẩm,
thiết bị dụng cụ đo lờng.
Kiểm soát việc thực hiện các nội quy , quy định về an toàn lao động và
vệ sinh môi trờng.
Kết hợp với các bộ phận liên quan để giải quyết các vấn đề kỹ thuật, chất
lợng sản phẩm.
Báo cáo phó giám đốc kỹ thuật việc thực hiện các kế hoạch kỹ thuật và
báo cáo Giám đốc các vấn đề về chất lợng sản phẩm của Công ty.
+ Quản lý thiết bị và công nghệ sản xuất
Nghiên cứu cải tiến chất lợng, cải tiến công nghệ áp dụng công nghệ mới
vào sản xuất nhằm không ngừng cải tiến chất lợng sản phẩm

các dịch vụ của Công ty.
Lập kế hoạch để triển khai và báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm , thu
hồi công nợ định kỳ theo tháng, quý và năm.
Tổ chức và điều hành các công việc có liên quan đến quảng cáo, tiếp thị,
mẫu mã bao bì sản phẩm.
Cung cấp kịp thời cho Ban giám đốc các thông tin về giá cả, loại hình sản
phẩm và các biến động của thị trờng.
Kết hợp với các bộ phận có liên quan để thực hiện công tác thị trờng và
giải quyết các khiếu naị của khách hàng.
Tham gia các công việc khác do phòng hoặc Ban giám đốc phân công.
6
Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
- Phòng Tài vụ- Kế toán:
Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác tài chính, kế toán.
Tổ chức và thực hiện việc kiểm toán nội bộ.
Phối hợp với các bộ phận liên quan tính toán chi phí chất lợng và giải
quyết kinh phí cho công tác hoạt động của hệ thống chất lợng.
Định kỳ báo cáo Giám đốc về kết quả hoạt động Sản xuất -Kinh doanh và
công tác Kế toán- Tài chính của Công ty.
- Ban cơ điện
Điều hành và duy trì việc kiểm tra, bảo dỡng, sửa chữa toàn bộ thiết bị và
khuôn mẫu theo kế hoạch.
Quản lý mạng lới phân phối điện toàn Công ty.
Kiểm soát chất lợng thiết bị máy móc.
Tổ chức, triển khai chế tạo khuôn mẫu mới gia công các chi tiết, dụng cụ
để duy trì sản xuất và sản xuất mặt hàng mới.
Tham gia cùng phòng kỹ thuật trong việc thiết kế khuôn mẫu mới,
nghiên cứu chế thử sản phẩm mới nhằm mở rộng phạm vi sản xuất.
Kết hợp với các bộ phận liên quan và đề xuất với Ban giám đốc các biện

Lắp ráp
KCS
Quấn+đóng gói
KCS
Đóng thùng
Máy dập khuôn
8
Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
Qua sơ đồ quy trình công nghệ trên ta thấy công tác kiểm tra chất lợng
sản phẩm luôn đợc công ty coi trọng. sản phẩm trớc khi nhập kho có rất nhiều
lần kiểm tra của kcs công ty. Sở dĩ nh vậy vì công ty đang thực hiện chơng trình
quản lý chất lợng ISO 9002.
5. Đặc điểm về nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất
Nguyên liệu cho sản xuất của công ty là các loại hạt nhựa nhập ngoại bao
gồm hạt PE, PP,PSGP,ABS,PA, cùng bột PVC, dầu DOP... ngoài ra còn có các
loại phẩm mầu công nghiệp để pha trộn tạo ra mầu sắc theo yêu cầu của khách
hàng.
Thờm vo ú cụng ty cũn cú mỏy Bm v Mỏy ựn tỏi ch mt vi
loi nha dựng lm dộp tỏi sinh. M loi nha tỏi sinh ny giỏ thnh khỏ
r, nhng cú nhc im ch lm c cỏc loi sn phm mu. Ngun nha
ny mua t cỏc ca hng thu gom dộp ph liu(dộp ó qua s dng).
6. Đặc điểm về thiết bị
Về mặt dây chuyền công nghệ sản xuất của công ty đang sử dụng là dây
chuyền tự động, bao gồm các máy móc do Nam triều tiên và Đài loan sản xuất.
Vớ d: Mỏy bm thu lc ộp ngang (Sc ộp t 150 ti 700 tn), mỏy ựn
nha, mỏy to ht.
Yếu tố này trong doanh nghiệp đợc hiểu là tập hợp các tri thức, phơng pháp, quy trình, quy tắc, kỹ
năng và kỹ xảo cùng hệ thống thiết bị đợc sử dụng trong quá trình tác động vào đối tợng lao động nhằm tạo
ra sản phẩm vật chất hay tinh thần thoả mãn nhu cầu của con ngời. Vậy là công nghệ kinh doanh không chỉ

mại hoặc thực hiện nhiều biện pháp huy động các nguồn vốn khác nh huy động
vốn từ nhân viên trong Công ty, mua chịu, liên doanh liên kết Vì thế số vốn
của Công ty luôn đợc bảo tồn và phát triển.
Năm 2003 tổng vốn của công ty là 21.560 triệu đồng, năm 2004 là
25.730 tăng 4.170 triệu đồng (19,34%) so với năm 2003. Năm 2005 tổng vốn là
28.150 triệu đồng tăng 2.420 triệu đồng (9,4%)
II. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
những năm qua
Bảng 2: kết quả kinh doanh qua các năm 2003-2005
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Năm 2003
Năm 2004 Năm 2005
1. Doanh thu
TR.VNĐ
11.160 12.761 14.134
2. Chi phí
TR.VNĐ
10.815 12.299 13.561
10
Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
3. Lợi nhuận
TR.VNĐ
345 462 573
4. Tổng số lao động
NGƯời
62 68 74
5. Thu nhập bình quân
1.000VNĐ/ng

Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
cú trỡnh hiu bit v pha ch nha( sn phm khi hon thnh cú mu sc
nh mong mun v cỏc m u nhau). Vỡ th cụng ty thng phi thuờ th
chớnh t Trung Quc sau khi h ó chuyn giao cụng ngh. iu ny ó khú
cho cụng ty khi phi qun lý ngoi ra cũn phi thuờ phiờn dch.
Cng do sn xut nha l phi thng xuyờn tip xỳc vi hoỏ cht v
khúi nha sau khi nha chy ra nờn rt hi cho sc kho so vi mt s ngnh
sn xut khỏc. iu ny ó hn ch vic tuyn chn lao ng sn xut v lao
ng thng khụng lm lõu vi cụng ty.
1.2. Khách hàng
So vi cỏc cụng ty nha cú tm c trong nc nh: Cụng ty nha Sụng
Long, cụng ty nha Vit Tin, cụng ty nha Vit Nht. Cỏc cụng ty ny vi b
dy kinh nhim cng nh sn phm vt dng gia ỡnh rt a dng, cú n 500
mt hng nha. Vỡ th cụng ty TNHH Vit Thụng Group ch l cụng ty nh-
khụng th cú sc cnh tranh i vi nhng mt hng trựng vi cỏc cụng ty ln
ó k trờn (giá r, thng hiu ó quen).
Chớnh vỡ iu ny m sn phm cụng ty ch i vo mt on th trng
nh, v ký hp ng gia cụng cho cỏc cụng ty l ch yu. Cng thng
xuyờn ca cụng vic ph thuc vo mc ký kt hp ng sn xut sn phm
ln hay nh. Vớ d: Nm 2003 cụng ty ó ký c hp ng gia cụng cỏc
phn nha cho cụng ty phớch nc Dng ụng Thanh Xuõn. Cỏc chi tit
nh v phớch, np, quai, . Hp ng ny rt ln vỡ th cụng ty ó phi lp
tc tuyn thờm lao ng, b chớ lm 3 ca cho sn xut kp tin . Chớnh
trong giai on ny cụng tỏc qun lý lao ng ca cụng ty l rt khú khn v
phc tp( tuyn lao ng ch yu ngoi thnh H Ni, do lao ng ph
thụng nhn thc chm, nh xa). Cụng ty li phi b trớ nhanh nhng cụng
nhõn cú tay ngh v kinh nhim kốm cp nhng lao ng mi vo, mt mt
phi b trớ n cho h kp lm.
Trong khi ú cú nhng giai on ký kt c hp ng nh, gia cụng

ợng
% Số l-
ợng
% Số l-
ợng
%
1. Cơ cấu LĐ theo giới
tính
62 100 68 100 74 100
- Nam 40 64,52 46 67,65 50 67,57
- Nữ 22 35,48 22 32,35 24 32,43
2. Cơ cấu LĐ theo trình
độ học vấn+
62 100 68 100 74 100
- Đại học Cao đẳng 18 29,03 18 26,47 20 27,03
13
Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16
Nguyễn Văn Minh MSV: D1046
-Trung cấp 20 32,26 22 32,35 23 31,08
- THPT 24 38,71 28 41,18 31 41,89
3. Cơ cấu LĐ theo tuổi 62 100 68 100 74 100
- Dới 30 44 70,97 48 70,59 53 71,62
- Từ 30-50 18 29,03 20 29,41 21 28,38
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Theo bảng trên ta thấy lực lợng lao động của công ty tăng cả về số lợng
lẫn chất lợng qua các năm. Năm 2003 công ty có 68 lao động, năm 2004 là 68
lao động và năm 2005 là 74 lao động.
- Về cơ cấu theo giới tính: do đặc điểm ngành nghề sản xuất của công ty
nên tỷ lệ lao động nam luôn chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nữ và lao động nam
và nữ chênh lệch nhau khá lớn. Năm 2003 tỷ lệ nam là 64,52% và nữ là

Tổng số 20 100 22 100 23 100
+ Thợ bậc 1 6 30 4 18,18 5 21,74
+ Thợ bậc 2 4 20 6 27,27 6 26,09
+ Thợ bậc 3 4 20 5 22,73 5 21,74
+ Thợ bậc 4 6 30 7 31,82 7 30,43
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Theo số liệu trên ta thấy cơ cấu công nhân kỹ thuật của công ty có số l-
ợng tơng đối cân bằng:
- Năm 2003 thợ bậc 1 có 6 lao động chiếm 30%, thợ bậc 2 có 4 lao động
chiếm 20%, thợ bậc 3 có 4 lao động chiếm 20% và thợ bậc 4 có 6 lao động
chiếm 30%.
- Năm 2004 thợ bậc 1 có 5 lao động chiếm 21,74%, thợ bậc 2 có 6 lao
động chiếm 26,09%, thợ bậc 3 có 5 lao động chiếm 22,73% và thợ bậc 4 có 7
lao động chiếm 31,82.
- Năm 2005 thợ bậc 1 có 4 lao động chiếm 18,18%, thợ bậc 2 có 6 lao
động chiếm 27,27%, thợ bậc 3 có 5 lao động chiếm 21,74% và thợ bậc 4 có 7
lao động chiếm 30,43%.
Nguyên nhân thay đổi cơ cấu trên là do công ty tuyển thêm lao động và
bản thân các lao động cũng cố gắng học tập nâng cao tay nghề của mình. Điều
đó sẽ giúp công ty sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng và mẫu mã đẹp.
2.3. Nhiệm vụ mục tiêu của Công ty:
Mỗi doanh nghiệp đều có nhiệm vụ mục tiêu và mục đích riêng của
mình. Mỗi cấp quản trị đều phải hiểu rõ nhiệm vụ doanh nghiệp mình. Trong
thực tế, mỗi bộ phận phòng ban đều phải có mục tiêu của bộ phận mình. Nhiệm
vụ của doanh nghiệp là một yếu tố môi trờng bên trong ảnh hởng tới các nhiệm
vụ chuyên moon nh sản xuất, kinh doanh, marketing, tài chính và quản trị tài
nguyên nhân sự. Mỗi một bộ phận chuyên môn hay tài vụ phải dựa vào nhiệm
15
Luận văn tốt nghiệp Lớp 6A16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status