MỤC LỤC
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NK Nhập khẩu
EU Liên minh châu âu
ASEAN Hiệp hội các quốc gia thuộc khu vực đông nam á
AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương
WTO Tổ chức thương mại thế giới
VNĐ Việt Nam đồng
USD đô la mỹ
FOB Giao hàng trên boong tàu
CIF Cước phí và phí bảo hiểm trả tới
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình tài chính của công ty trong 4 năm 2006-2009 ........................ 12
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính tất yếu của đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, chủ trương của đảng và nhà nước
ta là đưa nền kinh tế không những hội nhập theo chiều rông mà còn phải theo
chiều sâu. Ngày nay, Thương mại quốc tế ngày càng phát triển đóng vai trò
mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế hội nhập sâu rông hơn vào nền kinh tế thế giới,
giúp phát huy và tận dụng triệt để hơn lợi thế so sánh của quốc gia.
Là một hoạt động thuộc lĩnh vực thương mại quốc tế, Nhập khẩu hàng
hóa giúp người tiêu dùng trong nước tiếp cận được với những loại mặt hàng
đa dạng về chủng loại, mẫu mã, giá cả, những sản phẩm hiện đại, chất lượng
cao…Bên cạnh đó, hoạt động nhập khẩu còn làm tăng hiệu quả sử dụng các
nguồn lực sản xuất trong nước. Do đó việc nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu
nói chung và nhập khẩu hàng hóa nói riêng mang một ý nghĩa hết sức quan
trọng không chỉ đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu mà còn đối với toàn
bộ nền kinh tế Việt Nam.
Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ Biển Xanh hoạt
Biển Xanh và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động nhập khẩu của
công ty.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động nhập khẩu hàng gia dụng cao
cấp tại công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ biển xanh.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập
khẩu hàng gia dụng cao cấp của công ty.
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ BIỂN XANH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY
1.1. Tổng quan về công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Biển
Xanh
1.1.1. Thông tin khái quát chung về công ty
Một số thông tin khái quát
a. Tên công ty
Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ Biển Xanh
Tên giao dịch: Blue Sea Commerce Investment and Service Company Limited.
Tên viết tắt: BLUE SEA CIS CO.,LTD
b. Địa chỉ trụ sở chính
Số 1, phố Hồ Đắc Di, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Điện thoại: (84 4)3 5334315/16 Fax:(84 4)3 5334314
Email: Website:
c. Ngành nghề kinh doanh
Kinh doanh vật liệu xây dựng
Dịch vụ trang trí nội ngoại thất.
Mua bán các thiết bị vật tư máy móc ngành xây dựng.
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hà, giao thông, thuỷ lợi, hàng hoá.
7
Kinh doanh sắt, thép, hạt nhựa, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng thuỷ sản,
phối tiêu thụ lúc bấy giờ rất hạn chế. Sản phẩm cũng tiêu thụ qua hai con
đường là bán buôn cho một số siêu thị, cửa hàng lớn và bán lẻ trực tiếp cho
các khách hàng nhưng doanh số và doanh thu rất ít, chỉ tập trung ở Hà Nội.
Lợi nhuận thu được không cao, hoạt động nhập khẩu không mang lại nhiều
hiệu quả cho công ty.
b. Giai đoạn từ năm 2006 đến nay
Tháng 1 năm 2006, Trưởng phòng Phát triển thị trường của công ty Sông
Hồng đã xin tách ra và cùng với những thành viên trong phòng thành lập công
ty TNHH Đầu tư Thương Mại và Dịch Vụ Biển Xanh, Nhà Phân phối độc
quyền của hãng Nonan, hãng sản phẩm gia dụng nổi tiếng thế giới.
Cho đến nay, công ty đã phát triển rất nhanh với hai trụ sở chính tại Số 1
Hồ Đắc Di, quận Đống Đa Hà Nội và Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh,
với rất nhiều các sản phẩm gia dụng. Hiện nay sản phẩm của công ty đã có
mặt trên khắp cả nước với 116 đại lý bán lẻ trên 34 tỉnh, thành phố trong cả
nước. Đến nay công ty đã tạo được vị thế nhất định trên thị trường trong
nước, có nhiều đối tác bạn hàng nước ngoài, lợi nhuận thu được từ hoạt động
nhập khẩu ngày càng tăng.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Mô hình tổ chức bộ máy của công ty
Để phù hợp với đặc thù về loại hình kinh doanh và đặc biệt để quản lý
9
tốt hoạt động kinh doanh, Công ty sử dụng hình thức quản lý kết hợp (trực
tuyến và chức năng). Hình thức quản lý này đã tận dụng được ưu điểm và
khắc phục được những nhược điểm của cả hai phương thức trực tuyến và
chức năng. Do đó bộ máy quản lý cũng được tổ chức theo một cơ cấu ổn định,
khoa học, phù hợp nhất, đảm bảo sự quản lý thống nhất, hiệu quả.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Ra quyết định
Điều hành, kiểm tra
Hỗ trợ
Phòng
quản lý
chất lượng
Phòng
Lễ tân và
bán hàng
10
- Đại diện cho công ty trước pháp luật và nhà chức trách.
- Ra quyết định cho mọi hoạt động của công ty.
- Cung cấp đủ nguồn lực để duy trì hoạt động của công ty cùng các hệ
thống phân phối.
- Tổ chức bộ máy quản lý, xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp.
- Quản lý, phân công chỉ đạo trực tiếp nhân sự trong doanh nghiệp
- Quyết định kế hoạch kinh doanh của công ty.
- Tổ chức điều hành, kiểm tra các hoạt động trong công ty và các hệ
thống kinh doanh phân phối.
- Định kỳ cùng đại diện lãnh đạo tổ chức cuộc họp xem xét của lãnh đạo.
- Giao tiếp, quan hệ, đàm phán và ký hợp đồng với các bạn hàng, các đối
tác
b.Phó giám đốc và trưởng chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh
- Chịu trách nhiệm về mảng kinh doanh của công ty
- Cùng giám đốc xem xét kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty.
- Liên hệ và nắm bắt các thông tin của các bạn hàng, đại lý và các cơ
quan liên quan khác.
- Tổ chức điều hành, kiểm tra các hoạt động trong công ty.
-Tuyển chọn các đại lý.
- Tuyển dụng nhân viên
- Liên hệ với các cơ quan quản lý Nhà nước để giải quyết những công
việc liên quan đến hoạt động của công ty
c. Các phòng, ban
xuất nhập khẩu.
- Tiến hành khấu trừ thuế tại các Cục Hải quan, theo dõi việc áp dụng
chính sách thuế mới của chính phủ.
- Tổ chức việc nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về, liên hệ hợp đồng
vận chuyển hàng hóa.
- Thường xuyên liên hệ, trao đổi và nắm bắt các thông tin của đối tác
nước ngoài.
Phòng quản lý chất lượng
- Kiểm soát chất lượng hàng hóa nhập kho, xuất kho.
- Tổ chức kiểm tra, thử nghiệm chất lượng sản phẩm.
- Kiểm soát các thiết bị đo, thiết bị kiểm tra.
- Kiểm soát và lưu trữ các hồ sơ về chất lượng sản phẩm, thiết bị, dụng
cụ đo.
- Giải quyết các khiếu nại của khách hàng.
- Phối hợp với các bộ phận khác để giải quyết các vấn đề về chất lượng
sản phẩm.
- Báo cáo với ban giám đốc về tình hình chất lượng sản phẩm.
- Sửa chữa và bảo hành máy theo yêu cầu của khách hàng
Phòng lễ tân và bán hàng
13
- Đón tiếp khách tại công ty.
- Nhận và trả lời các cuộc điện thoại gọi tới công ty.
- Giải đáp các thắc mắc của khách hàng.
- Tư vấn cho khách hàng về các thông tin về sản phẩm và công ty.
- Hỗ trợ cho bộ phận bán hàng tại công ty
- Bán hàng tại công ty và một số siêu thị lớn: giới thiệu hướng dẫn cách
sử dụng sản phẩm, các chính sách hậu mãi, bảo trì, bảo hành cho khách hàng.
- Đón tiếp và luôn làm khách hàng vừa lòng nhấtt, “ vui lòng khách đến
vừa lòng khách đi ”
- Ghi chép các số liệu và báo cáo tình hình thường xuyên cho Ban giám
công ty luôn có những chính sách khuyến khích và thu hút những lao động có
Lao động của công ty
7
16
21
30
6
8
26
32
0
6
7
13
0%
50%
100%
2006 2007 2008 2009
năm
%
Trình độ khác
Cao đẳng
Đại học
15
trình độ nhằm nhu cầu mở rộng trong tương lai.
16
c. Tình hình vốn và tài sản
Bảng 1.1: Tình hình tài chính của công ty trong 4 năm 2006-2009
Chỉ tiêu
Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 5 tỉ đồng nhưng trên thực tế công
ty chỉ có 3,6 tỉ đồng vốn chủ sở hữu, ngoài ra vốn đi vay là 10 tỉ đồng, tổng
vốn tài sản là 13,6 tỉ. Sau 4 năm hoạt động và phát triển, tổng tài sản của công
ty liên tục tăng và tăng đều đặn qua các năm. Năm 2007, tổng số vốn là 19,26
tỉ đồng, trong đó, nhờ hoạt động kinh doanh tốt, lợi nhuận tiếp tục được đầu
tư, vốn chủ sở hữu tăng lên là 4,26 tỉ đồng. Tính đến thời điểm cuối năm
2008, tổng tài sản của công ty có khoảng 24,048 tỉ đồng, tăng gần gấp đôi so
với năm 2006. Trong đó, vốn chủ sở hữu tăng từ 3,6 tỉ ban đầu đã tăng lên là
6,048 tỉ. Năm 2009 tổng vốn và tài sản của công ty là 29,024 tỷ, con số này
gấp hơn 2 lần năm 2006 và tăng 20,69 % so với năm 2008.
Những con số ấn tượng ở trên cho ta thấy quá trình hoạt động và phát
triển ổn định của công ty. Công ty ngày có xu hướng mở rộng tài sản và
nguồn vốn luôn tăng. Chính điều này tạo tiền đề cho vấn đề mở rộng sau này
của công ty.
d. Tinh hình kinh doanh của công ty
Qua 4 năm thành lập và phát triển, Biển Xanh đã có được những kết
quả kinh doanh rất tốt về cả doanh thu, lợi nhuận và các chỉ tiêu hiệu quả như
tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất sinh lời. Đây là kết quả của rất nhiều những sự nỗ
lực cố gắng của đội ngũ nhân viên trong công ty và đặc biệt là Ban giám đốc
với những chiến lược kinh doanh rất táo bạo và hiệu quả. Năm 2008 vào thời
điểm nạn ngộ độc thực phẩm hoành hành, những chương trình quảng cáo sản
phẩm máy khử độc hoa quả bằng ozone của Nonan được tung ra hàng loạt vì
vậy khách hàng tìm đến với các sản phẩm của công ty nhiều hơn.
13
Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh của công ty trong 4 năm (2006-2009)
Các chỉ tiêu 2006
2007 2008 2009
Giá trị
(trđ)
Tỷ suất sinh lời (%) 0,8 1,05 31,25 2,58 145,71 3,06 18,6
Tỷ suất lợi nhuận (%) 0,81 1,06 30,86 2,66 150,94 3,19 19,92
Nguồn: Phòng kế toán
14
Các kết quả về doanh thu và lợi nhuận hàng năm tăng rất nhanh trong 4
năm qua, Năm 2009 doanh thu của công ty đạt 102283,72trđ tăng lên hơn 3
lần so với mốc 33134,69trđ năm 2006. Không chỉ thế, lợi nhuận sau thuế của
công ty cũng tăng rất nhanh. Năm 2007, công ty mở thêm chi nhánh thành
phố Hồ Chí Minh mất khá nhiều chi phí nhưng lợi nhuận vẫn đạt mức
697,88trđ, bằng 208,99% so với năm 2006. Lợi nhuận năm 2009 đạt
3131,49trđ bằng gần 12 lần so với năm 2006. Chỉ sau 4 năm thành lập doanh
thu và lợi nhuận đã tăng lên gấp nhiều lần so với khi còn hoạt động ở công ty
Sông Hồng. Hơn thế nữa, tỉ suất sinh lời và tỉ suất lợi nhuận cũng liên tục
tăng trong 4 năm, tỉ suất sinh lời tăng từ 0,8 năm 2006 đến năm 2009 là 3,06;
tỉ suất lợi nhuận tăng từ 0,81 năm 2006 đến 3,19 năm 2008. Đây là một thành
công khởi đầu đáng mừng của một công ty, đặc biệt với công ty vừa và nhỏ
như công ty TNHH thương mại dịch vụ và đầu tư Biển Xanh.
1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY
1.2.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Môi trường luật Pháp
Năm 1997 luật thương mại Việt Nam chính thức được ban hành và đưa
vào thực hiện tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi hơn cho việc phát triển
các hoạt động thương mại quốc tế.
a. Chính sách về mặt hàng
Chính phủ Việt Nam đã từng bước xây dựng và điều chỉnh cơ cấu mặt
hàng xuất khẩu cũng như cơ cấu mặt hàng ưu tiên cho nhập khẩu phù hợp với
điều kiện phát triển kinh tế trong nước và sự biến động của môi trường kinh tế
quốc tế. Đối với cơ cấu hàng nhập khẩu, Chính phủ Việt Nam ưu tiên nhập
khẩu đầu vào các yếu tố sản xuất, đặc biệt là các loại máy móc thiết bị với
Thông tư đã góp phần tháo gỡ khó khăn , giảm thiểu chi phí và giá thành sản
phẩm của công ty Biển Xanh nói riêng và các doanh nghiệp khác nói chung,
giảm chi phí quản lý hành chính thuế của cơ quan hải quan, giảm thời gian
thông quan hàng hóa.
Các sản phẩm nhập khẩu của công ty hiện nay chủ yếu là các mặt hàng
gia dụng cao cấp như các loại máy sấy, máy xay sinh tố, máy khử độc… Các
sản phẩm này không nằm trong nhóm các mặt hàng chụi thuế đặc biệt. Nhiều
sản phẩm thuộc mặt hàng nằm trong diện được cắt bỏ hoặc đang trong quá
trình cắt bỏ thuế quan, nhiều sản phẩm hiện nay của công ty đã giảm thuế
xuống còn mức 0% đến 5% ví dụ các loại máy sấy. Tuy nhiên nhiều sản phẩm
vẫn chụi đánh thuế khá cao như sản phẩm máy sưởi thuế nhập khẩu là 30%.
Việc giảm thuế quan nhập khẩu làm giảm chi phí nhập khẩu của công ty,
giảm giá hàng bán, hàng hóa tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng tăng
hiệu quả nhập khẩu của công ty.
Trong điều kiện mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng tăng ở mỗi
quốc gia và khu vực công cụ thuế quan nhập khẩu có xu hướng điều chỉnh
giảm dần theo những yêu cầu về tự do hóa thương mại và bổ xung cho ngân
sách chính phủ.
d. Các vấn đề có liên quan khác
Quốc hội Việt Nam cũng đã thông qua và ban hành nhiều đạo luật khác
nhau nhằm góp phần cải thiện môi trường pháp lý của Việt Nam trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trong đó ngoài luật thương mại và luật thuế
xuất nhập khẩu sửa đổi bổ xung nói trên còn đặc biệt kể đến luật cạnh tranh
và chống độc quyền,…
17
Môi trường kinh tế
a.Các mối quan hệ và liên kết kinh tế quốc tế
Là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, ven biển Thái Bình
Dương, tiếp giáp với Trung quốc, Lào, Campuchia và biển Đông, Việt Nam là
một trong những nước được đánh giá có vị thế thuận lợi trong thương mại
Việt Nam đang trên đường hội nhập kinh tế quốc tế. Chính phủ ngày
càng chú trọng phát triển các mối quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới,
tăng cường tham gia các tổ chức liên kết kinh tế quốc tế cả trong khu vực và
trên thế giới nhằm mở rộng thị trường bạn hàng và giảm chi phí nhập khẩu
cho các doanh nghiệp.
b.Sự biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước
Môi trường kinh tế trong nước ảnh hưởng nhiều tới hiệu quả hoạt động
nhập khẩu hàng hóa của công ty. Các yếu tố phải kể đến ở đây như là tốc độ
tăng trưởng của nền kinh tế nước ta, lạm phát, tỷ giá hối đoái,…
Trong những năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta vẫn
luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao: năm 2006 là 8,2%; năm 2007 là 8,5%; năm
2008 là 8,18% và năm 2009 là 5,32% (nguồn: ). Trong
hai năm 2008 và 2009 tuy tốc độ tăng trưởng có giảm do ảnh hưởng của cuộc
khủng khoảng kinh tế thế giới, nhưng nước ta vẫn được đánh giá là nước có
tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực và trên thế giới. Chúng ta đã tạo được
những bước phát triển nhất định thu hút được nhiều đối tác quan tâm hơn trên
thị trường quốc tế. Cuộc sống của người dân ngày càng phát triển, nhu cầu
cuộc sống ngày càng cao. Sản phẩm của công ty là các mặt hàng mà đáp ứng
nhu cầu hàng ngày và cần thiết trong mỗi gia đình vì vậy công ty có nhiều
19