Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng gia dụng cao cấp của công ty TNHH thương mại dịch vụ và đầu tư Biển Xanh - Pdf 11



Luận văn
Giải pháp nâng cao hiệu
quả nhập khẩu mặt hàng
gia dụng cao cấp của công
ty TNHH thương mại dịch
vụ và đầu tư Biển Xanh
MỤC LỤC
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ BIỂN XANH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ BIỂN XANH 3
1.1.1. Thông tin khái quát chung về công ty 3
1.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 5
1.1.3.Tình hình công ty hiện nay 10
1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY 15
1.2.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 15
1.2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
HÀNG GIA DỤNG CAO CẤP TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ BIỂN XANH 23
2.1.KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ SỰ CẦN THIẾT
PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG GIA
DỤNG CAO CẤP CỦA CÔNG TY 23
2.1.2.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu hàng
gia dụng cao cấp của công ty. 28

KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NK Nhập khẩu
EU Liên minh châu âu
ASEAN Hiệp hội các quốc gia thuộc khu vực đông nam á
AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương
WTO Tổ chức thương mại thế giới
VNĐ Việt Nam đồng
USD đô la mỹ
FOB Giao hàng trên boong tàu
CIF Cước phí và phí bảo hiểm trả tới
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 6
Sơ đồ 2.1: Quy trinh nhập khẩu hàng hóa của công ty TNHH thương mại dịch vụ
và đầu tư Biển Xanh. 27

Biểu đồ 1.1: Tình hình lao động của công ty qua 4 năm 2006 – 2009 11

trọng không chỉ đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu mà còn đối với toàn
bộ nền kinh tế Việt Nam.
Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ Biển Xanh hoạt
động trong lĩnh vực nhập khẩu hàng hóa với những mặt hàng nhập khẩu chủ
lực là hàng gia dụng cao cấp. Công ty được thành lập chính thức từ năm 2006,
đến nay đã thu được những thành tựu đáng kể, tạo dựng được chỗ đứng trên
thị trường trong nước, trở thành bạn hàng tin cậy với nhiều đối tác nước
ngoài…. Tuy nhiên hiện nay với việc mọc lên hàng loạt các đối thủ cạnh
tranh, cùng với những thay đổi trong chính sách của chính phủ, sự biến động
của nền kinh tế thế giới…công ty cũng đang phải đối đầu với nhiều khó khăn
thử thách trong việc nhập khẩu hàng hóa.
Với việc nhận thức được vấn đề khó khăn của công ty hiện nay, em đã
lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng gia

2
dụng cao cấp của công ty TNHH thương mại dịch vụ và đầu tư Biển
Xanh”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu và phân tích thực trạng nhập khẩu hàng gia
dụng cao cấp của công ty trong thời gian qua từ đó tìm ra giải pháp và hướng
đi tiếp theo nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng gia dụng cao cấp cũng
như vị thế của công ty trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hiệu quả hoạt động Nhập khẩu hàng gia dụng cao cấp của công ty
TNHH thương mại và dịch vụ Biển Xanh trong thời gian từ năm 2006 đến
năm 2009.
4.Phương pháp nghiên cứu.
Bài nghiên cứu đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp như : Phương
pháp tổng hợp, phương pháp phân tích số liệu, phương pháp so sánh, Phương
pháp thống kê,…

c. Ngành nghề kinh doanh
 Kinh doanh vật liệu xây dựng
 Dịch vụ trang trí nội ngoại thất.
 Mua bán các thiết bị vật tư máy móc ngành xây dựng.
 Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hà, giao thông, thuỷ lợi, hàng hoá.

4
 Kinh doanh sắt, thép, hạt nhựa, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng thuỷ sản,
máy móc thiết bị xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, hàng điện tử gia dụng, hàng
hoá tiêu dùng.
 Kinh doanh, khai thác, chế biến các mặt hàng rau quả, nông sản,
rượư, bia, nước giải khát (không bao gồm kinh doanh quán bar), hàng may
mặc, bông, vải, sợi, hàng mỹ phẩm (trừ những mỹ phẩm có hại cho sức khoẻ
con người), hàng văn phòng phẩm, hàng mây tre đan, hàng thủ công mỹ nghệ.
 Kinh doanh các sản phẩm cơ khí, thiết bị phụ tùng, máy móc công
nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các thiệt bị dụng cụ học sinh, ôtô,
xe máy, thiết bị xây dựng.
 Kinh doanh chế tạo lắp ráp máy móc, thiết bị điện tử.
 Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản và các loại kim loại màu
(trừ các khoáng sản Nhà nước cấm)
 Kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách trong nước và hàng hoá bằng ô tô.
d.Vốn điều lệ:5.000.000.000 đồng (Năm tỷ VN đồng )
e. Tên chủ sở hữu: Phan Văn Cường
f. Người đại diện theo pháp luật của công ty
Họ và tên: Phan Văn Cường Chức danh: Chủ tịch công ty
g. Văn phòng đại diện
Số 5 tổ 111 hoàng cầu, Đống Đa, Hà Nội
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
a. Giai đoạn trước năm 2006
Xuất phát điểm của công ty Biển Xanh là từ Phòng Phát triển thị trường

6
tốt hoạt động kinh doanh, Công ty sử dụng hình thức quản lý kết hợp (trực
tuyến và chức năng). Hình thức quản lý này đã tận dụng được ưu điểm và
khắc phục được những nhược điểm của cả hai phương thức trực tuyến và
chức năng. Do đó bộ máy quản lý cũng được tổ chức theo một cơ cấu ổn định,
khoa học, phù hợp nhất, đảm bảo sự quản lý thống nhất, hiệu quả.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Ra quyết định

Điều hành, kiểm tra
Hỗ trợ
Điều hành, kiểm tra
Hỗ trợ
Nguồn sinh viên tự thu thập qua báo cáo các phòng
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy tổ chức của
công ty
a. Giám đốc

Phòng
Kế toán

Phòng
Kinh doanh


Phòng
Lễ tân và
bán hàng

7
- Đại diện cho công ty trước pháp luật và nhà chức trách.
- Ra quyết định cho mọi hoạt động của công ty.
- Cung cấp đủ nguồn lực để duy trì hoạt động của công ty cùng các hệ
thống phân phối.
- Tổ chức bộ máy quản lý, xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp.
- Quản lý, phân công chỉ đạo trực tiếp nhân sự trong doanh nghiệp
- Quyết định kế hoạch kinh doanh của công ty.
- Tổ chức điều hành, kiểm tra các hoạt động trong công ty và các hệ
thống kinh doanh phân phối.
- Định kỳ cùng đại diện lãnh đạo tổ chức cuộc họp xem xét của lãnh đạo.
- Giao tiếp, quan hệ, đàm phán và ký hợp đồng với các bạn hàng, các đối
tác
b.Phó giám đốc và trưởng chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh
- Chịu trách nhiệm về mảng kinh doanh của công ty
- Cùng giám đốc xem xét kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty.
- Liên hệ và nắm bắt các thông tin của các bạn hàng, đại lý và các cơ
quan liên quan khác.
- Tổ chức điều hành, kiểm tra các hoạt động trong công ty.
-Tuyển chọn các đại lý.
- Tuyển dụng nhân viên
- Liên hệ với các cơ quan quản lý Nhà nước để giải quyết những công
việc liên quan đến hoạt động của công ty
c. Các phòng, ban


- Liên hệ và xử lý các công việc liên quan đến Hải quan và các thủ túc
xuất nhập khẩu.
- Tiến hành khấu trừ thuế tại các Cục Hải quan, theo dõi việc áp dụng
chính sách thuế mới của chính phủ.
- Tổ chức việc nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về, liên hệ hợp đồng
vận chuyển hàng hóa.
- Thường xuyên liên hệ, trao đổi và nắm bắt các thông tin của đối tác
nước ngoài.
Phòng quản lý chất lượng
- Kiểm soát chất lượng hàng hóa nhập kho, xuất kho.
- Tổ chức kiểm tra, thử nghiệm chất lượng sản phẩm.
- Kiểm soát các thiết bị đo, thiết bị kiểm tra.
- Kiểm soát và lưu trữ các hồ sơ về chất lượng sản phẩm, thiết bị, dụng
cụ đo.
- Giải quyết các khiếu nại của khách hàng.
- Phối hợp với các bộ phận khác để giải quyết các vấn đề về chất lượng
sản phẩm.
- Báo cáo với ban giám đốc về tình hình chất lượng sản phẩm.
- Sửa chữa và bảo hành máy theo yêu cầu của khách hàng
Phòng lễ tân và bán hàng

10
- Đón tiếp khách tại công ty.
- Nhận và trả lời các cuộc điện thoại gọi tới công ty.
- Giải đáp các thắc mắc của khách hàng.
- Tư vấn cho khách hàng về các thông tin về sản phẩm và công ty.
- Hỗ trợ cho bộ phận bán hàng tại công ty
- Bán hàng tại công ty và một số siêu thị lớn: giới thiệu hướng dẫn cách
sử dụng sản phẩm, các chính sách hậu mãi, bảo trì, bảo hành cho khách hàng.
- Đón tiếp và luôn làm khách hàng vừa lòng nhấtt, “ vui lòng khách đến

(Nguồn: phòng kế toán)
Qua 4 năm xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên của công ty không
ngừng tăng. Năm 2006 với 13 nhân viên đến cuối năm 2009 con số này đã lên
đến 75 nhân viên. Như vậy trong vòng 4 năm số nhân viên của công ty tăng
gần 6 lần. Trong đó những nhân viên có trình độ tốt nghiệp đại học ngày càng
tăng. Năm 2009 số nhân viên tốt nghiệp đại học chiếm 40% tổng số nhân viên
và tăng hơn 4 lần so với năm 2006. Nhân viên tốt nghiệp cao đẳng và TNCN
năm 2009 chiếm 42,67% tăng hơn 5 lần so với năm 2006. Những lao động ở
trình độ khác chủ yếu tham gia vào bán hàng cho công ty
Như vậy ta có thể thấy nhu cầu tuyển dụng của công ty ngày càng tăng,
công ty luôn có những chính sách khuyến khích và thu hút những lao động có
Lao động của công ty
7
16
21
30
6
8
26
32
0
6
7
13

Số lượng
(Trđ)
Thay
đổi(%)
1. Nguồn vốn
- Vốn chủ sở hữu 3.600 4.260 18,33 6.048 41,97 9.024 49,21
-Nợ phải trả 10.000 15.000 50 18.000 20 20.000 0,11
Tổng nguồn vốn 13.600 19.260 41,62 24048 24,86 29.024 20,69
2. Tài sản
-Tài sản cố định 137,5 314,8 128,9 386,6 22,8 512,7 32,62
-Tài sản lưu động 13.462,5 18945,2 40,73 23.661,4

24,89 28.511,3 20,50
Tổng tài sản 13.600 19.260 41,62 24.048 24,86 29.024 20,69
Tài sản ngắn hạn 13.434,2 18.932,5 40,92 2.3631,2

24,81 28.432,64

20,31
Tài sản dài hạn 165,8 327,5 97,53 416,8 27,26 591,36 24,61
(Nguồn: phòng kế toán)

13
Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 5 tỉ đồng nhưng trên thực tế công
ty chỉ có 3,6 tỉ đồng vốn chủ sở hữu, ngoài ra vốn đi vay là 10 tỉ đồng, tổng
vốn tài sản là 13,6 tỉ. Sau 4 năm hoạt động và phát triển, tổng tài sản của công
ty liên tục tăng và tăng đều đặn qua các năm. Năm 2007, tổng số vốn là 19,26
tỉ đồng, trong đó, nhờ hoạt động kinh doanh tốt, lợi nhuận tiếp tục được đầu
tư, vốn chủ sở hữu tăng lên là 4,26 tỉ đồng. Tính đến thời điểm cuối năm
2008, tổng tài sản của công ty có khoảng 24,048 tỉ đồng, tăng gần gấp đôi so


Giá tr


(trđ)
Thay
đổi(%)
Giá tr


(trđ)
Thay
đổi(%)
Giá tr


(trđ)
Thay
đổi(%)
Doanh thu

33134,69

69477,56

109,68

86584,36

24,62


173,64

2974,57

206,88

4175,32

40,37

LN sau thu
ế

265,665

726,96

173,64

2230,9275

206,88

3131,49

40,37

T
ỷ suất sinh lời

150,94

3,19

19,92

Nguồn: Phòng kế toán

15
Các kết quả về doanh thu và lợi nhuận hàng năm tăng rất nhanh trong 4
năm qua, Năm 2009 doanh thu của công ty đạt 102283,72trđ tăng lên hơn 3
lần so với mốc 33134,69trđ năm 2006. Không chỉ thế, lợi nhuận sau thuế của
công ty cũng tăng rất nhanh. Năm 2007, công ty mở thêm chi nhánh thành
phố Hồ Chí Minh mất khá nhiều chi phí nhưng lợi nhuận vẫn đạt mức
697,88trđ, bằng 208,99% so với năm 2006. Lợi nhuận năm 2009 đạt
3131,49trđ bằng gần 12 lần so với năm 2006. Chỉ sau 4 năm thành lập doanh
thu và lợi nhuận đã tăng lên gấp nhiều lần so với khi còn hoạt động ở công ty
Sông Hồng. Hơn thế nữa, tỉ suất sinh lời và tỉ suất lợi nhuận cũng liên tục
tăng trong 4 năm, tỉ suất sinh lời tăng từ 0,8 năm 2006 đến năm 2009 là 3,06;
tỉ suất lợi nhuận tăng từ 0,81 năm 2006 đến 3,19 năm 2008. Đây là một thành
công khởi đầu đáng mừng của một công ty, đặc biệt với công ty vừa và nhỏ
như công ty TNHH thương mại dịch vụ và đầu tư Biển Xanh.
1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY
1.2.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Môi trường luật Pháp
Năm 1997 luật thương mại Việt Nam chính thức được ban hành và đưa
vào thực hiện tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi hơn cho việc phát triển
các hoạt động thương mại quốc tế.
a. Chính sách về mặt hàng

giảm, điều này có sẽ dẫn đến lượng nhập khẩu tăng do lượng tiêu dùng trong
nước tăng, lợi nhuận của công ty tăng. Chính vì vậy có thể nói thuế quan có
vai trò quan trọng trong vấn đề nhập khẩu hàng hóa của công ty.

17
Từ ngày 01/10/2010 nhà nước áp dụng biểu thuế xuất khẩu và nhập khẩu
ưu đãi mới theo thông tư số 216/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ tài chính.
Thông tư đã góp phần tháo gỡ khó khăn , giảm thiểu chi phí và giá thành sản
phẩm của công ty Biển Xanh nói riêng và các doanh nghiệp khác nói chung,
giảm chi phí quản lý hành chính thuế của cơ quan hải quan, giảm thời gian
thông quan hàng hóa.
Các sản phẩm nhập khẩu của công ty hiện nay chủ yếu là các mặt hàng
gia dụng cao cấp như các loại máy sấy, máy xay sinh tố, máy khử độc… Các
sản phẩm này không nằm trong nhóm các mặt hàng chụi thuế đặc biệt. Nhiều
sản phẩm thuộc mặt hàng nằm trong diện được cắt bỏ hoặc đang trong quá
trình cắt bỏ thuế quan, nhiều sản phẩm hiện nay của công ty đã giảm thuế
xuống còn mức 0% đến 5% ví dụ các loại máy sấy. Tuy nhiên nhiều sản phẩm
vẫn chụi đánh thuế khá cao như sản phẩm máy sưởi thuế nhập khẩu là 30%.
Việc giảm thuế quan nhập khẩu làm giảm chi phí nhập khẩu của công ty,
giảm giá hàng bán, hàng hóa tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng tăng
hiệu quả nhập khẩu của công ty.
Trong điều kiện mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng tăng ở mỗi
quốc gia và khu vực công cụ thuế quan nhập khẩu có xu hướng điều chỉnh
giảm dần theo những yêu cầu về tự do hóa thương mại và bổ xung cho ngân
sách chính phủ.
d. Các vấn đề có liên quan khác
Quốc hội Việt Nam cũng đã thông qua và ban hành nhiều đạo luật khác
nhau nhằm góp phần cải thiện môi trường pháp lý của Việt Nam trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trong đó ngoài luật thương mại và luật thuế
xuất nhập khẩu sửa đổi bổ xung nói trên còn đặc biệt kể đến luật cạnh tranh

19
khẩu từ thị trường này sẽ được hưởng thuế quan theo chế độ tối huệ quốc (0%
đến 5%). Bên cạnh đó chính phủ nước ta tăng cường ký các hiệp định thương
mại song phương và đa phương với các nước như Nhật Bản, Trung Quốc,
Hàn Quốc nhằm thiết lập mối quan hệ thương mại gắn bó lâu dài và hữu nghị
với các nước này. Điều này giúp công ty dễ dàng tiếp cận thêm nhiều nguồn
hàng, nhiều nhà cung cấp, nhập khẩu các mặt hàng công nghệ cao, nhiều mẫu
mã, hàng hóa đi qua hải quan cũng dễ dàng hơn rút ngắn thời gian nhập
khẩu….
Việt Nam đang trên đường hội nhập kinh tế quốc tế. Chính phủ ngày
càng chú trọng phát triển các mối quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới,
tăng cường tham gia các tổ chức liên kết kinh tế quốc tế cả trong khu vực và
trên thế giới nhằm mở rộng thị trường bạn hàng và giảm chi phí nhập khẩu
cho các doanh nghiệp.
b.Sự biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước
Môi trường kinh tế trong nước ảnh hưởng nhiều tới hiệu quả hoạt động
nhập khẩu hàng hóa của công ty. Các yếu tố phải kể đến ở đây như là tốc độ
tăng trưởng của nền kinh tế nước ta, lạm phát, tỷ giá hối đoái,…
Trong những năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta vẫn
luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao: năm 2006 là 8,2%; năm 2007 là 8,5%; năm
2008 là 8,18% và năm 2009 là 5,32% (nguồn: http://www.gso.gov.vn). Trong
hai năm 2008 và 2009 tuy tốc độ tăng trưởng có giảm do ảnh hưởng của cuộc
khủng khoảng kinh tế thế giới, nhưng nước ta vẫn được đánh giá là nước có
tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực và trên thế giới. Chúng ta đã tạo được
những bước phát triển nhất định thu hút được nhiều đối tác quan tâm hơn trên
thị trường quốc tế. Cuộc sống của người dân ngày càng phát triển, nhu cầu
cuộc sống ngày càng cao. Sản phẩm của công ty là các mặt hàng mà đáp ứng
nhu cầu hàng ngày và cần thiết trong mỗi gia đình vì vậy công ty có nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status