Luận văn
Đề tài: Phương pháp nghiên cứu và
phân tích thực trạng kinh doanh
trực tuyến mặt hàng quà tặng tại
website www.golgift.com của công
ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và
CNTT GOL.
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đã bao giờ bạn tự hỏi “Doanh nghiệp của bạn có phải là một doanh nghiệp
thích hợp với công việc kinh doanh trên mạng hay không?”Nhiều doanh nghiệp
vẫn chưa nhận ra ở thị trường trực tuyến có rất nhiều cơ hội hơn ở thị trường
truyền thống. Đặc biệt trong những năm gần đây, môi trường kinh doanh được
quốc tế hoá diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế giới. đi liền với xu thế này sự
phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật công nghệ thông tin. Nó đã tạo ra
nhiều lớp ứng dụng mới là tiền đề “số hoá ” cho hoạt động kinh tế xã hội của thế
kỷ XXI. Một trong những ngợi ca mang lại lợi ích khổng lồ về kinh tế trong thế kỷ
này đó chính là “Thương mại điện tử”.
Thương mại địên tử ra đời là một kết quả tất yếu. Lợi ích mà nó mang lại là
làm tăng năng suất, khuyến khích sự tham gia nhiều hơn của khách hàng và tạo
điều kiện phục vụ khách hàng trên diện rộng, đã phá vỡ khoảng cách về biên giới
giữa các quốc gia và làm cho “thế giới phẳng”, bên cạnh việc giảm chi phí. Ở đó,
lợi ích được chia sẻ cho tất cả doanh nghiệp nếu biết tận dụng được cơ hội này. Vì
vậy, Internet và CNTT đang là vũ khí cạnh tranh chiến lược của các doanh nghiệp.
Đồng thời, đó là một công cụ hỗ trợ đắc lực và cần thiết mà doanh nghiệp cần phải
nắm bắt, vận dụng sáng tạo để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và trong
môi trường cạnh tranh khốc liệt này. Điều đó đã được khẳng định trong thực tế với
những tên tuổi các công ty dot com trong lĩnh vực này mà ai cũng biết đến như
Amazon, B&N, Alibaba , Dell, Walmart, Yahoo…Những lợi thế và hiệu quả mà
thương mại điện tử mang lại hoàn toàn không thể phủ nhận. Bên cạnh đó việc ứng
Qua quá trình thực tập tại công ty và tìm hiểu quá trình kinh doanh trực
tuyến mặt hàng quà tặng tại website golgift.com gặp phải một số mặt hạn chế
như trên, còn chưa hoàn thiện. Xuất phát từ những đòi hỏi nâng cao hiệu quả
kinh doanh các mặt hàng quà tặng trên website www.golgift.com, em xin
mạnh dạn đưa ra đề tài nghiên cứu “Phát triển kinh doanh trực tuyến mặt
hàng quà tặng tại website www.golgift.com” của Công ty TNHH Thương
mại dịch vụ và Công nghệ thông tin G.O.L.
1.3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
Thứ nhất, đề tài tóm lược và hệ thống hoá vấn đề lý luận cơ bản về kinh
doanh trực tuyến và ứng dụng kinh doanh trực tuyến vào việc phát triển sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp.
Thứ hai, vận dụng tổng hợp cơ sở lý luận, kết hợp với phương pháp
nghiên cứu, điều tra, phân tích điều kiện thực tại trên cơ sở lý đánh giá mặt ưu và
mặt tồn tại trong việc triển khai ké hoạch phát triển kinh doanh trực tuyến mặt
hàng quà tặng tại website www.golgift.com.
Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình phát triển hoạt động
kinh doanh, từ đó đưa ra một số đề xuất, giải pháp phát triển trực tuyến mặt hàng
quà tặng tại website www.golgift.com.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Về không gian: Tìm hiểu hoạt động phát triển kinh doanh trực tuyến mặt
hàng quà tặng tại website www.golgift.com của công ty TNHH Thương Mại Dịch
Vụ và CNTT GOL (trên địa bàn TP.Hà Nội), kinh doanh trong môi trường trực
tuyến gắn liền với các tác nghiệp trong môi trường thương mại truyền thống.
Về thời gian: Do điều kiện hạn chế về thời gian cũng như về nguồn thông
tin thu thập nên trong đề tài luận văn em tập trung nghiên cứu những vấn đề mang
tính chất cần thiết đối với hoạt động phát triển kinh doanh trực tuyến đối với mặt
hàng quà tặng tại siêu thị quà tặng golgift.com trong thời gian 3 năm từ năm 2006
– năm 2008.
1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN
vụ khách hàng, các hoạt động hợp tác với các đối tác kinh doanh, thực hiện các
giao dịch trong nội bộ tổ chức thông qua mạng máy tính.
Qua đó, việc đồng hoá thuật ngữ “kinh doanh trực tuyến” và “kinh doanh điện tử”
là một và có thể đưa ra khái niệm chung như sau:
“Kinh doanh trực tuyến là một quá trình tối ưu hoá liên tục các hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc sử dụng công nghệ số hoá để thu hút
và giữ chân khách hàng và các nhân vật có liên quan nhằm mục đích sinh lợi.”
Công nghệ số hoá cho phép lưu trữ và truyền số liệu dưới dạng số hoá Trong
kinh doanh trực tuyến công cụ công nghệ thông tin và truyền thông được sử dụng
để tăng cường kinh doanh cho từng chủ thể, nó sẽ bao gồm bất kì quy trình nào mà
tổ chức kinh doanh tham gia thực hiện thông qua mạng máy tính.
Kinh doanh trực tuyến bao gồm các hoạt động kinh doanh từ sản xuất đến
tiêu thụ sản phẩm, cung ứng hàng hoá trên thị trường thông qua mạng máy tính
nhằm mục đích sinh lợi. Đối với các doanh nghiệp thương mại, kinh doanh trực
tuyến bao gồm các hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ xúc tiến thương mại, xúc
tiến thương mại là chủ yếu trong môi trường mạng. Ngoài ra, doanh nghiệp
thương mại còn có thể thực hiện các hoạt động khác như sản xuất, cung ứng dịch
vụ, đầu tư…Do đó, trong bài luận văn, em xin tiếp cận kinh doanh trực tuyến dưới
góc độ là các quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ thông qua mạng máy tính.
2.1.2 Phân loại kinh doanh trực tuyến
* Căn cứ theo phương thức kinh doanh
Kinh doanh trực tuyến bao gồm kinh doanh bán lẻ trực tuyến và kinh doanh
bán buôn trực tuyến.
- Kinh doanh bán lẻ trực tuyến: là hoạt động diễn ra giữa doanh nghiệp với
các khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng thông qua mạng truyền thông và các
phương tiện điện tử khác.
- Kinh doanh bán buôn trực tuyến là hoạt động diễn ra giữa doanh nghiệp
với các doanh nghiệp và tổ chức khác thông qua mạng Internet, mạng truyền thông
và các phương tiện điện tử khác.
* Căn cứ theo quy trình kinh doanh
* Thời gian: năm 2004
* Nội dung: Đề tài nghiên cứu kinh nghiệm ứng dụng thương mại điện tử trong
kinh doanh du lịch, nhân tố ảnh hưởng (như hạ tầng công nghệ, trình độ văn hoá,
môi trường pháp lý, phát triển của hoạt động du lịch…), thực trạng ứng dụng kinh
doanh trực tuyến du lịch (như kinh doanh lữ hành, dịch vụ lưu trú, vận chuyển du
lịch…). Đưa ra giải pháp và kiến nghị nâng cao ứng dụng thương mại điện tử hoạt
động kinh doanh du lịch.
* Vần đề liên quan để tài: đặc điểm của kinh trực tuyến dịch vụ du lịch và xây
dựng hướng phát triển kinh doanh trực tuyến cho sản phẩm là dịch vụ du lịch.
- Đề tài: “Một số đề xuất nâng cao hiệu quả chiến lược TMĐT B2C tại website
kinh doanh hoa và quà tặng Việt Nam”
* Thể loại: Nghiên cứu khoa học Sinh viên- Trường ĐH Thương mại
* Thời gian: năm 2007.
* Nội dung: Công trình nghiên cứu thực trạng ứng dụng TMĐT B2C tại một số
website với mục đích đánh giá khả năng đáp ứng các chức năng cơ bản của TMĐT
B2C như hiện diện sản phẩm, thanh toán, đặt hàng, dịch vụ khách hàng, giao
hàng…Qua đó, công trình đưa ra một số đề xuất nâng cao hiệu quả kinh doanh
dưới góc độ chiến lược, E-marketing, tác nghiệp (phương thức thanh toán, dịch vụ
chăm sóc khách hàng trực tuyến ).
* Vấn đề liên quan nghiên cứu đề tài: tìm hiểu một số website kinh doanh trực
tuyến mặt hàng quà tặng, đặc điểm mặt hàng, chức năng hiện diện mặt hàng trên
website, giải pháp nâng cao công cụ xúc tiến điện tử như email marketing, quảng
cáo trực tuyến, liên kết website.
- Đề tài: “ Phát triển tổ chức bán hàng mặt hàng mây tre đan của Công ty cổ
phần lâm đặc sản mây tre đan xuất khẩu”
* Thể loại: Luận văn- khoa Quản trị doanh nghiệp- ĐH Thương mại
* Thời gian: năm 2008
* Nội dung: Đề tài nghiên cứu đặc điểm hoạt động kinh doanh theo các yếu tố như
thị trường, sản phẩm, nguồn lực của công ty, tình hình kinh doanh và thực trạng
công tác tổ chức bán hàng (xây dựng mạng lưới, nguồn lực, phát triển công tác
phải gặp gỡ nhau trực tiếp và không phải biết nhau trước. Việc sử dụng các
phương tiện điện tử, các thông tin thương mại được số hoá cho phép giao dịch
Người- máy - máy - người giữa các bên được tiến hành.
- Các giao dịch hoạt động trong kinh doanh trực tuyến không chỉ tập trung vào
việc mua bán hàng hoá, dịch vụ để trự tiếp tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp mà
bao gồm nhiều giao dịch, hoạt động hỗ trợ tạo ra lợi nhuận như hệ thống hỗ trợ
việc chào bán, cung cấp các dịch vụ khách hàng hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình, thông tin liên lạc giữa các đối tác kinh doanh.
2.3.2 Bản chất và lợi ích của kinh doanh trực tuyến
Bản chất của kinh doanh trực tuyến định hướng bên trong và bên ngoài. Bao gồm
các hoạt động cơ bản:
+ Bên trong chia sẻ thông tin , hỗ trợ quản lí tự động thông qua các phần mềm
+ Bên ngoài hỗ trợ các giao dịch với nhà cung ứng và khách hàng.
Lợi ích của kinh doanh trực tuyến như:
* Tạo ra nguồn lực mới của giá trị khách hàng.
* Tối ưu hoá quá trình kinh doanh
* Tiếp cận thị trường mới, củng cố thị trường hiện tại.
* Tạo ra những sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu cá biệt.
* Tăng hiệu quả mua sắm của khách hàng.
* Cải tiến chuỗi cung ứng.
* Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp cho sự thành công trong kỉ nguyên CNTT
* Xây dựng lòng trung thành của khách hàng.
2.3.3 Nôi dung phát triển kinh doanh trực tuyến mặt hàng tại doanh nghiệp
2.3.3.1 Xác định mặt hàng
Để có các quyết định mua hàng chính xác và đáp ứng nhu cầu của khách
hàng , doanh nghiệp cần nhận thức được các loại hàng hoá và dịch vụ rất đa dạng,
có tầm quan trọng khác nhau. Có thể phân loại hàng hoá đầu vào thành các tiêu
thức khác nhau:
* Cặp tiêu thức mức độ rủi ro và giá trị hàng hoá được sử dụng phổ biến
trong việc phân loại. Giá trị hàng hoá thể hiện những đặc điểm mà nó góp phần
- Mặt hàng chiến lược: là những mặt hàng có tính rủi ro và giá trị cao. Chúng có
ảnh hưởng trực tiếp đến sự cạnh tranh của sản phẩm đầu ra trên cả hai khía cạnh
chất lượng và giá cả.
* Mặt hàng theo loại hình kinh doanh bán buôn, bán lẻ. Trong kinh doanh
bán buôn, mặt hàng ít đa dạng, phong phú hơn trong kinh doanh bán lẻ, nhưng
khối lượng từng mặt hàng trong bán buôn sẽ cao hơn trong bán lẻ.
* Mặt hàng mang lại lợi nhuận khác nhau (như lợi nhuận cao, lợi nhuận
trung bình, lợi nhuận thấp ), mặt hàng nhằm mục đích thu hút khách, mặt hàng
giới thiệu, trưng bày, mặt hàng đặc trưng của tên miền website (như bán sách, bán
hàng tiêu dùng, quà tặng, bán đồ chơi…)
2.3.3.2 Xác định nguồn hàng
Hoạch định nguồn hàng: chất lượng cung ứng và hiệu quả mua hàng phụ
thuộc rất lớn vào việc xác định đúng nguồn hàng. Sau khi thiết lập danh mục mặt
hàng và xác định được các mặt hàng ưu tiên, cần bắt đầu tạo nguồn hàng trên thị
trường.
Để xác định đúng nguồn hàng cần phái phân tích, đánh giá một cách kỹ lưỡng.
Quá trình phân tích nguồn hàng bao gồm:
Hình 2.2: Sơ đồ quá trình phân tích nguồn hàng
• Tập hợp và phân loại nguồn hàng: Thống kê toàn bộ nguồn hàng có thể
cung cấp mặt hàng. Trên cơ sở danh mục nguồn hàng tiến hành phân loại theo các
tiêu thức khác nhau nhắm xác định các đặc trưng cơ bản của từng loại hàng và tạo
điều kiện cho việc nghiên cứu nguồn hàng một cách tối ưu. Cụ thể phân loại và
săp xếp nguồn hàng theo một số đặc điểm:
Tập hợp
và phân
loại nguồn
hàng
Xác định
mục tiêu &
chiến lược
các dịch vụ
- Nguồn hàng định mục tiêu chi phí sẽ hạn chế mối quan hệ , trừ khi doanh
nghiệp thương mại triển khai hoạt động hậu cần với chi phí nhỏ hơn nguồn hàng.
• Đánh giá nguồn hàng: cần sử dụng tiêu chí cơ bản thường để tiến hành
đánh giá và lựa chọn nguồn hàng:
- Năng lực marketing: thế lực, uy tín, các chiến lược marketing có sức thuyết
phục trên thị trường ( như sản phẩm, giá, quảng cáo, khuyến mại…).
- Năng lực tài chính: khả năng vốn để sản xuất kinh doanh của nguồn hàng.
- Năng lực hậu cần: khả năng cung ứng hàng hoá thoả mãn yêu cầu của doanh
nghiệp về số lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm.
• Xếp loại và lựa chọn nhà cung ứng
- Khảo sát sơ bộ sau khi đã đánh giá bằng điểm.
- Mua thí điểm.
- So sánh với các nguồn hàng cung ứng hiện tại.
- Rút kinh nghiệm, tiếp tục quan hệ hay rút khỏi danh sách nguồn cung ứng.
2.3.3.3 Lập kế hoạch tài chính mua hàng
Kế hoạch tài chính mua hàng thể hiện mục đích và yêu cầu doanh thu. Lập
kế hoạch tài chính sử dụng kết hợp cách tiếp cận từ dưới lên( bottom up) và từ trên
xuống( top down). Xử lí với cả hai kế hoạch tài chính cho đến khi kết hợp cả được
cả hai: dự báo kế hoạch dựa trên doanh số và dự báo kế hoạch dựa trên yêu cầu về
thu nhập và lợi nhuận.
Dự báo kế hoạch dựa trên doanh thu: nếu có các dữ liệu lịch sử có thể
nghiên cứu, phân tích và xác định doanh nghiệp đang tăng cường, đang ổn định
hoặc đang đi xuống ở đâu trong cơ cấu doanh thu bán hàng. Việc xác định trước
hết dựa vào các nghiên cứu thị trường về phạm vi của thị trường mục tiêu của
công ty. Cần phải ước lượng được những thông số cần thiết như kích thước thị
trường, thị phần của công ty và số lượng các cuộc viếng thăm thực sự mua hàng.
Việc lập kế hoạch tài chính kinh doanh mặt hàng doanh nghiệp phải tiến
hành xác định các giai đoạn làm kế hoạch, tốt nhất trong những thời kỳ nào.Việc
xác định kế hoạch cũng phụ thuộc theo từng vụ mùa, tiến hành hàng tháng. Có thể
kỳ nhằm bổ sung hàng hoá duy trì hoạt độngbán hàng và các kế hoạch xúc tiến.
- Tồn kho cuối kỳ(TKCK): Tồn kho cuối kỳ được tính bằng công thức sau:
TKCK = TKĐK- DT- GG + MTK
Tồn kho cuối kỳ trước là tồn kho đầu kỳ sau. Tồn kho cuối kỳ không quá lớn và
không thiếu hụt, điều này quan trọng đối với những mặt hàng mang tính thời vụ
cao. Cần phải có kế hoạch trước để tối thiểu hoá tồn kho khi kết thúc thời vụ.
- Vòng quay: vòng quay được xác định bằng doanh thu/ tồn kho trung bình.
Vòng quay cho ta biết tồn kho chuyển động nhanh như thế nào trong mối quan hệ
với hàng mới nhập kho. Trị số vòng quay phụ thuộc vào doanh thu, tồn kho đầu
kỳ, tồn kho cuối kỳ, mua trong kỳ.
Triển khai hoạt động mua hàng
Trên cơ sở kế hoạch mua hàng, doanh nghiệp sẽ tiến hành việc mua hàng.
* Xác định nguồn hàng và phương thức mua hàng:
Trong giai đoạn này nguồn hàng cần phải xác định chi tiết, cụ thể phù hợp với tình
hình thực tế, tình thế diễn biến của thị trường. Nếu nguồn hàng có những thay đổi
so với yêu cầu cần phải có nghiên cứu, phân tích thêm để có quyết định chính xác.
Đồng thời xác định nguồn hàng là phương thức mua hàng. Phương thức mua là
cách thức tạo lập các mối quan hệ mua bán. Phương thức mua hàng có 3 dạng, với
mức độ phức tạp khác nhau và sẽ quyết định lượng thời gian cũng như những nỗ
lực cần thiết dành cho quá trình mua. Đó là:
+ Mua lại thẳng: khi không có vấn đề gì lớn phải điều chỉnh, thương lượng với
nguồn hàng. Những nguồn hàng đang cung ứng thường nỗ lực nâng cao chất
lượng cung ứng để duy trì mối quan hệ này.
+ Mua lại có điều chỉnh: cần có thương lượng lớn với nguồn hàng về giá, điều
kiện giao hàng, về quy cách, mẫu mã sản phẩm…cho phù hợp với những điều kiện
môi trường thay đổi. Nếu không thống nhất được giữa hai bên thì phải tìm nguồn
cung ứng khác.
+ Mua mới : bắt đầu tạo mối quan hệ với nguồn hàng. Đó chính là trường hợp
doanh nghiệp mới bắt đầu kinh doanh, mở rộng mặt hàng mới, hoặc không triển
khai phương mua hàng có điều chỉnh, hoặc xuất hiện nguồn hàng mới với những
chuẩn so
sánh
Đo lường
kết quả
mua
hàng
So sánh
kết quả
với các
tiêu chuẩn
Thực
hiện
điều
chỉnh
Tiếp tục theo
dõi việc mua
hàng
Thông qua Internet thông tin liên tục được cập nhật. Đó là thông tin số hoá nên có
thể dễ dàng tải về và sử dụng. dữ liệu hành vi khách hàng được ghi nhận trực
tuyến giúp cho nhà nghiên cứu có thể báo cáo chi tiết về hành vi khách hàng.
Nghiên cứu thị trường có hai dạng:
- Nghiên cứu định tính: tìm hiểu động cơ, những yếu tố thúc đẩy. Ai? Cái
gì? Khi nào? Bằng cách nào? Tại sao? Nghiên cúu định tính thường dựa trên số
lượng, quy mô nghiên cứu nhỏ.
- Nghiên cứu định lượng: Đo lường, phân khúc, nghiên cứu trên số lượng
và quy mô lớn và nôi dung sắp xếp có chủ định.
2.3.3.7 Triển khai hoạt động bán hàng
Bán hàng trực tuyến là hình thức của hoạt động bán hàng hiện đại - phương
thức mà người bán và người mua không cần tiếp xúc mà thương vụ vẫn diễn ra.
Để triển khai hoạt động bán hàng trực tuyến, doanh nghiệp cần xây dựng
duy trì kinh doanh ổn định, tiết kiệm trong mua và vận chuyển , giảm những chi
phí do biến động không lường trước được. Tuy nhiên, các quyết định dự trữ mang
tính rủi ro cao ( về vốn, khả năng hàng hoá lỗi thời, hao hụt ) và có tác động đến
khả năng vận hành của hệ thống hậu cần.
Do đó, đặc thù trong môi trường kinh doanh trực tuyến đòi hỏi doanh
nghiệp cần phải nhạy bén, linh hoạt khi đưa ra các quyết định dự trữ. Đồng thời,
các quyết định dự trữ phải trên cơ sở phân tích quy luật, tình hình thực tế, căn cứ
khoa học trong việc hình thành nguồn lưc này. Đảm bảo yêu cầu về chi phí dự trữ,
xác định quy mô dự trữ, yêu cầu trình độ dịch vụ khách hàng, nhóm hàng yêu cầu
cần dự trữ.
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
TRIỂN KHAI KINH DOANH TRỰC TUYẾN MẶT HÀNG QUÀ
TẶNG TẠI WEBSITE WWW.GOLGIFT.COM CỦA CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ CNTT GOL
3.1 PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu như là một chất xúc tác cho mọi hoạt động nghiên cứu, phân tích, đánh giá
thông qua dữ liệu. Dữ liệu bao gồm dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp.
Các phương pháp tiếp cận nghiên cứu và thu thập dữ liệu:
• Phương pháp quan sát, điều tra thực tế
- Là phương pháp dựa trên việc thăm dò ý kiến của cán bộ quản lý, nhân
viên trong công ty kết hợp với việc quan sát trực tiếp hoạt động kinh doanh tại
công ty và kết hợp với kiến thức thực tế đã được tích luỹ để làm tư liệu sử dụng.
- Mục đích: tiếp cận thực tế với các tác nghiệp của hoạt động kinh doanh
trực tuyến tại công ty.
- Phương pháp này được sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu
tình hình phát triển kinh doanh với các hoạt động tác nghiệp thực tế tìm kiếm mặt
hàng, liên hệ nguồn hàng, xúc tiến hoạt động bán hàng, tác nghiệp mua hàng, bán
hàng, kiểm soát, đánh giá quá trình.
+ Các phương pháp dịnh lượng: Ứng dụng phần mềm SPSS
- Các cách thức phân tích, xử lý dữ liệu
+ So sánh, đánh giá thông tin trong hệ cơ sở dữ liệu đã thu thập như so
sánh kết quả kinh doanh hoạt động của doanh nghiệp như lợi nhuận, doanh thu,
chi phí.
+ Hoạt động khai phá dữ liệu (data mining) trích rút các thông tin thông
qua việc phân tích thống kê như xác định xu hướng kế hoạch mua hàng, nhu
cầu sử dụng mặt hàng quà tặng nhiều hơn của khách hàng trong một thời gian
nào qua thống kê, báo cáo kết quả kinh doanh hàng tháng, quý, hàng năm.
+ Thu thập bản báo cáo chuyển đổi thành bản báo cáo thành những bài
viết ngắn gọn, dễ hiểu có chất lượng từ thông tin trong việc thu thập dữ liệu.
3.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ
MÔI TRƯỜNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TRỰC TUYẾN MẶT HÀNG QUÀ TẶNG TẠI WEBSITE
WWW.GOLGIFT.COM
3.2.1 Nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến việc phát triển kế hoạch
kinh trực tuyến mặt hàng quà tặng tại website www.golgift.com
3.2.1.1 Môi trường pháp luật
Môi trường pháp luật không chỉ ảnh hưởng đến kỹ thuật công nghệ, bảo
mật thông tin, hệ thống thanh toán trực tuyến, quan hệ thương mại, mà còn tương
tác vơi xa lộ thông tin toàn cầu.
- Hệ thống luật cơ bản được hoàn thiện nhằm tạo điều kiện cho doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh trong môi truờng kinh doanh chung như luật thương
mại, luật doanh nghiệp, luật kế toán, luật sở hữu trí tuệ.
- Với lĩnh vực thương mại điện tử còn khá mới mẻ. Hệ thống luật giao dịch
nước ta với hai trụ cột là Luật giao dịch điện tử 2005 và luật CNTT 2006, và 7
Nghị định hướng dẫn thông qua, trong đó có 2 Nghị định mới được thông qua năm
2008 về chống thư rác, về quản lý, cung cấp và sử dụng Internet và thông tin điện
tử Internet, và một số Nghị định liên quan đến xử phạt, thông tư hướng dẫn.
- Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010 góp
cứng từ 55.5% năm 2007 xuống 39% năm 2008. Sự chuyển dịch trong cơ cấu
đầu tư cho thấy doanh nghiệp chú trọng đầu tư, phát triển TMĐT sau khi ổn
định cơ sở hạ tầng CNTT.
3.2.1.3 Môi trường kinh tế
Các yếu tố của môi trường kinh tế tác động lớn đến sự phát triển của các
doanh nghiệp. Trong năm qua, tình hình trong nước và quốc tế trải qua thời kỳ khó
khăn nhất, cuộc khủng hoảng lan rộng trên toàn cầu. Kinh tế- xã hội đất nước diễn
ra trong bối cảnh thế giới nhiều biến động. Tổng sản phẩm GDP 2008 ước tính
tăng 6,23% so với năm 2007, thấp hơn tốc độ tăng 8,48 % của năm 2007. Tuy
nhiên, trong bối cảnh đó kinh tế nhiều quốc gia đang giảm sút mà nước ta vẫn có
tốc độ tăng tương đối cao là một cố gắng lớn.
Ngoài ra, yếu tố khác của môi trường kinh tế cũng ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp như lãi suất, xu hướng lãi suất, cán cân
thanh toán, tỷ giá hối đoái, biến động của thị trường chứng khoán.
3.2.1.4 Môi trường quốc tế về thương mại điện tử
Với thương mại điện tử thế giới trở nên phẳng và bị san bằng, không
còn khoảng cách. Điều đó thể hiện sự phát triển không còn trong phạm vi một
quốc gia và nhanh chóng lan toả rộng trên phạm vi toàn cầu. Ứng dụng
thương mại điện tử vào trong hoạt động kinh doanh là điều tất yếu mà doanh
nghiệp cần thực hiện. Bên cạnh lợi ích to lớn mà doanh nghiệp nhận thức
được, nó cũng đặt ra nhiều thách thức như tính cạnh tranh, đầu tư chi phí, cơ
sở công nghệ và yếu tố khác. Để giải quyết bài toán đó, đòi hỏi doanh nghiệp
phải tự chủ trên con đường đã lựa chọn với các chiến lược, kế hoạch cụ thể
trong ngắn hạn và dài hạn. Đồng thời, biết kết hợp với nguồn lực nội tại của
doanh nghiệp, phù hợp với sự biến đổi của môi trường trong nước và quốc tế.
3.2.1.5 Môi trường văn hoá- xã hội
Yếu tố trong môi trường văn hoá xã hội tác động đến hoạt động kinh
doanh nói chung và kinh doanh trực tuyến đặc thù nói riêng. Điều này đòi hỏi
doanh nghiệp thương mại điện tử cần phải quan tâm như thói quen mua
hàng, vấn đề bảo vệ thông tin và tài sản cá nhân, thói quen giữ tiền mặt, vấn