xác định các quần xã sinh vật và kỹ thuật phục hồi, xây dựng sinh cảnh đất ngập nước và cây xanh đô thị thuộc khu đô thị mới thủ thiêm - Pdf 25


1
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tên đề tài:
Xác định các quần xã sinh vật và kỹ thuật phục hồi, xây dựng sinh cảnh đất ngập
nước và cây xanh đô thị thuộc khu đô thị mới Thủ Thiêm

Chủ nhiệm đề tài:TS. ĐINH QUANG DIỆP
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh

Thời gian thực hiện: 24 tháng

Kinh phí được duyệt: 400.000.000 đồng

2. Mục tiêu của đề tài:
 Ðề xuất các kiểu quần xã sinh vật (thực vật và động vật) và giải pháp kỹ
thuật phục hồi/xây dựng các quần xã này nhằm phục vụ cho việc quy hoạch và
xây dựng Khu đất ngập nƣớc có các sông rạch tự nhiên Khu đô thị mới Thủ
Thiêm.
 Đề xuất các loài cây trồng – cây thân gỗ, cây bụi và thân thảo – và kỹ thuật
trồng nhằm phục vụ cho việc thiết kế và xây dựng các công viên.
 Đề xuất các loài cây trồng – cây thân gỗ, cây bụi và thân thảo – và kỹ thuật
trồng nhằm phục vụ cho việc thiết kế và xây dựng các đƣờng phố.
 Thiết kế một vƣờn ƣơm nhằm cung cấp cây con phục vụ cho việc xây dựng
các công trình ở các mục tiêu trên.

3. Nội dung đề tài:
- Ðiều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và các loại đất ngập nƣớc trong vùng
quy hoạch
- Ðiều tra và mô tả các kiểu quần xã sinh vật hiện hữu và tiềm năng.

các loại đất ngập nƣớc, bản đồ các đơn vị đất đai, bản đồ thích nghi đất đai của các
kiểu quần xã thực vật, bản đồ thổ nhƣỡng (bản đồ tham khảo), bản đồ thủy văn (bản
đồ tham khảo), bản đồ ô nhiễm hiện tại và tiềm năng (bản đồ tham khảo)
3
CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.Tổng quan về Thủ Thiêm.
Khu vực Thủ Thiêm trƣớc năm 1975 là khu vực hoang hóa dân cƣ rất thƣa
thớt mặc dù nằm sát nách khu vực trung tâm của môt thành phố lớn. Sau năm 1975
cùng với việc phát triễn đô thị nhanh chóng ở TP Hồ Chí Minh, diện mạo khu vực
Quận 2 nói chung và khu vực Thủ Thiêm nói riêng đã thay đổi cơ bản, nhất là ở các
thập niên 80 và 90 của thế kỷ trƣớc, khi mà việc lấn chiếm đất đai bất hợp pháp
diễn ra rất trầm trọng. Vì là một khu vực không nằm trong chiến lƣợc phát triễn
kinh tế của thành phố trong giai đoan đó nên việc điều tra nghiên cứu khoa học cơ
bản, nhất là thuộc các lãnh vực cảnh quan môi trƣờng rất ít đƣợc các ban ngành hữu
quan của thành phố quan tâm thực hiện.
Với những điều gì đang diễn ra trên vùng đất Thủ Thiêm mà nguy cơ một giá
trị tiềm tàng to lớn sẽ bị mất đi bởi sự phát triễn các vùng dân cƣ một cách ồ ạt nhƣ
hiện nay. Mặt khác, ngƣời ta cũng không thể không đƣa vào sử dụng một vùng đất
nhƣ là một “mỏ vàng” của thành phố bởi vị trí lý tƣởng của nó về mặt kinh tế. Vì
vậy nhà nƣớc cũng nhƣ chính quyền thành phố có chủ trƣơng xây dựng tại đây một
khu đô thị mới hiện đai, có những giá trị đặc thù riêng để xứng đáng với với một
thành phố trung tâm kinh tế văn hóa, chính trị, của cả nƣớc.
Một đồ án quy hoạch thiết kế đô thị vùng đất này đã đƣợc xây dựng bởi các tác giả
rất có uy tín trên thế giới và đã đƣợc các cấp có thẩm quyền phê duyệt vào năm
2004.
Theo “Báo cáo quy hoạch tổng mặt bằng khu đô thị mới Thủ Thiêm TP. Hồ

10. Viện nghiên cứu (Research Institution)
11. Trung tâm văn hóa/Trung tâm thông tin (Cultural Center/Information Center)
12. Trung tâm đơn vị ở (Neighbourhood Center)
13. Quảng trƣờng trung tâm (Central Plaza)
14. Ðƣờng dạo ven sông (Riverfront Promenade)
15. Công viên trăng lƣỡi liềm (Riverfront Crescent Park)
16. Công viên thành phố (City Park)
17. Công viên nƣớc (Aquatic Park)
18. Giải trí (Entertainment)
19. Khách sạn nghỉ dƣỡng (Resort Hotel)
20. Vƣờn thực vật (Botanical Garden)
21. Viện nghiên cứu Delta (Delta Research Institute)
22. Bến du thuyền (Marina)
23. Ðất ngập nƣớc bảo tồn (Preserved Wetland = Ðầm lầy bảo tồn)
24. Ðài quan sát (Observation Tower)
25. Khán đài lớn (Amphitheater)
26. Công trình lịch sử (Historic Structure)
27. Ga xe điện ngầm (Subway Station)

Các công trình cầu đƣờng bao gồm (SASAKI và BQLÐT-XD Khu đô thị mới Thủ
Thiêm, 2004; trang 109):
• Cầu: Cầu Thủ Thiêm, Cầu Tôn Ðức Thắng, Cầu Quận 4, Cầu Quận 7, Cầu Thủ
Thiêm tới Khu dân cƣ phía Bắc, Cầu Thủ Thiêm qua Hồ Trung Tâm, Cầu Thủ
Thiêm tới Khu dân cƣ phía Nam, Cầu Tôn Ðức Thắng qua Khu Thƣơng Mại, các
cầu qua kênh rạch.
• Ðƣờng: Ðại lộ Ðông-Tây, Ðại lộ Vòng Cung, Ðại lộ vòng cung qua Khu dân cƣ
phía Ðông, Ðƣờng Hồ Trung Tâm, Ðƣờng công viên bờ sông trong Khu Trung
Tâm, Ðƣờng Quảng Trƣờng Trung Tâm, Ðƣờng công viên bờ sông ở khu dân cƣ,
Ðƣờng bao quanh Khu dân cƣ phía Nam, Ðƣờng công viên, Ðƣờng tiếp cận châu
thồ, Ðƣờng quận tài chính, Ðƣờng khu dân cƣ.

2. Kent, M. & P. Coker (1992). Vegetation Description and Analysis - A
Practical Approach. Belhaven Press, London.
3. Mitsch, W. J. & J. G. Gosselink (2000). Wetlands. John Wiley & Sons,
Inc.
4. National Parks Service, Department of Natural Resources and Environment
(1996). Manual of Wetlands Management. Melbuorne, Victoria.
5. National Oceanic and Atmospheric Administration, Environmental
Protection Agency, Army Corps of Engineers, Fish and Wildlife Service,
and Natural Resources Conservation Service. An Introduction and User's
Guide to Wetland Restoration, Creation, and Enhancement.
6. Shaw, D. B. (2000). Native Vegetation in Restored and Created Wetlands.
Minnesota Board of Water and Soil Resources.
7. The National Learning Initiative (2002). Walnut Creek 2000 - Urban
Wetland Educational Park.
8. WRP Technical Note VN-EV-2.1 (1993). Baseline Site Assessments for
Wetland Vegetation Establishment.

Đây là những tài liệu giúp cho đề tài định hƣớng trong nghiên cứu và đặc biệt là vận
dụng các phƣơng pháp nghiên cứu để giải quyết các nội dung nghiên cứu của đề tài
này

6
CHƢƠNG II:
NỘI DUNG & PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu:
2.1.1. Đất ngập nƣớc:
 Ðiều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và các loại đất ngập nƣớc trong
vùng quy hoạch.
 Điều tra và mô tả các kiểu quần xã sinh vật hiện hữu và tiềm năng.
 Điều tra và phân tích điều kiện tự nhiên và môi trƣờng vùng quy hoạch.

- Đề xuất biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo dƣỡng .
2.1.4.Thiết kế vƣờn ƣơm

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu:
2.2.1. Phƣơng pháp tiếp cận:
- Lồng ghép các hợp phần của đề tài

7
Ðây là một đề tài có sự tham gia của nhiều ngành chuyên môn và nhiều hợp phần có
liên quan chặt chẻ với nhau, vì vậy việc lồng ghép nội dung giữa các chuyên ngành
và các hợp phần là hết sức cần thiết cho việc nâng cao chất lƣợng của đề tài.
Phƣơng pháp lồng ghép đƣợc thể hiện dƣới các hình thức nhƣ: hƣớng về mục tiêu
chung, điều tra, đánh giá xuất phát từ những yêu cầu/tiêu chí chung, thƣờng xuyên
tổ chức hội thảo và trao đổi thông tin giữa các chuyên ngành và các hợp phần, có
phân công cán bộ chịu trách nhiệm lồng ghép và điều phối công việc. Tất cả các
hình thức lồng ghép nói trên sẽ đƣợc cụ thể hóa trong kế hoạch hành động thực hiện
đề tài.
- Phối hợp với các đề tài/dự án có liên quan
Qua nghiên cứu sơ bộ, nhóm xây dựng đề cƣơng đã xác định đƣợc các đề tài/công
trình nghiên cứu khoa học sau đây có liên quan đến việc thực hiện đề tài này:
- Nghiên cứu đề xuất xây dựng mô hình sinh thái nông nghiệp trong điều kiện đô thị
hoá phục vụ cho nông nghiệp đô thị ở TP.HCM.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000, số liệu kiểm kê đất đai năm 2000 và số
liệu thống kê đất đai năm 2001-2002-2003 của các Phƣờng và Quận 2.
- Quy hoạch tổng mặt bằng của Quận 2 đến 2020.
- Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 cho các Phƣờng trong Quận 2.
- Quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn Tp. Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu về thủy văn thủy lực, diễn biến dòng sông, bảo vệ bờ và môi trƣờng
sinh thái khu đô thị mới Thủ Thiêm.
- Xây dựng Thủ Thiêm nhƣ một điểm nhấn của truyền thống lịch sử văn hoá Tp. Hồ

gần tâm ô nhất. Ghi chép sự có mặt và ƣớc tính độ che phủ của các loài dƣới tán
rừng. Mô tả sự ra hoa kết quả của tất cả các loài có mặt trong ô. Ghi chép các sự đe
dọa đối với quần xã thực vật (sự có mặt của các loài thực vật ngoại lai và các loài
động vật gây hại …). Xác định các chỉ tiêu quan trắc tiềm năng.
- Quần xã thực vật thân thảo/cây bụi: lập 3 ô điển hình có diện tích 25 m
2
/ô. Xác
định độ che phủ, tên cây của những loài có mặt trong ô. Mô tả sự ra hoa kết quả của
tất cả các loài có mặt. Ðánh giá định tính sự sinh trƣởng và phát triển của từng quần
thể. Mô tả dạng sống và phƣơng pháp tái sinh tự nhiên (hạt, chồi từ rễ, chồi từ thân
…) của từng loài. Xác định các chỉ tiêu quan trắc tiềm năng.
Ðộng vật: mô tả sự có mặt và số lƣợng của các loài động vật trong các nhóm
chim, thú, bò sát, lƣỡng cƣ . Xác định các yếu tố thu hút các loài bản địa quan trọng.
Xác định các yếu tố hạn chế và đe dọa sự tồn tại và phát triển của quần thể động vật
bản địa. Phƣơng pháp loại trừ những yếu tố hạn chế này.
- Ph ƣơng pháp sử dụng là điều tra thực địa và phỏng vấn nhân dân địa phƣơng. Các
nội dung điều tra theo các phƣơng pháp chuyên dùng về điều tra động vật hoang dã.
Phƣơng pháp cụ thể có thể xem trong chuyên đề động vật.
Các yếu tố môi trƣờng có liên quan:
- Các yếu tố thủy văn: chế độ ngập (ngập theo mùa, ngập do thủy triều), nguồn
nƣớc, động thái dòng chảy, mức độ và thời gian ngập, biên độ ngập, chu kỳ ngập
cực đại (số năm mức ngập cực đại xuất hiện) … Những yếu tố biến đổi chế độ thủy
văn trong những năm gần đây.
- Ðịa hình: độ cao, độ dốc, mức độ chia cắt địa hình.
- Chất lƣợng nƣớc: các chất dinh dƣỡng (N, P), pH, độ mặn, độ đục, BOD, các chất
ô nhiễm, độc hại và nguồn gốc của các chất ô nhiểm, độc hại này …
- Ðất: độ chặt, thành phần cơ giới, độ ẩm, pH, độ sâu lớp đất mặt, sự hiện hiện của
lớp đất không thấm nƣớc …; thành phần dinh dƣỡng, các chất ô nhiễm, độc hại
trong đất và nguồn gốc của chúng. Mô tả phẩu diện của đất.
Xác định các chỉ tiêu quan trắc tiềm năng đối với các yếu tố môi trƣờng.

Ðề xuất các giải pháp kỹ thuật phục hồi/xây dựng sinh cảnh đất ngập
nƣớc.
Dựa trên kết quả điều tra hiện trạng thảm thực vật và khả năng tái sinh ở từng
đơn vị đất đai, các chuyên gia sẽ đề xuất giải pháp và bƣớc đi thích hợp.
- Các kỹ thuật trồng, chăm sóc cây trồng xác định bằng phƣơng pháp so sánh, mô
phỏng, phƣơng pháp chuyên gia. Ngoài ra, các chuyên gia cũng sẽ đề xuất một số
mô hình trồng thử nghiệm đối với các quần xã thực vật còn ít đƣợc nghiên cứu.
- Trên cơ sở các thông tin thu thập đƣợc qua các đợt khảo sát ở vùng quy hoạch và
ở các mảnh tham khảo, nhóm chuyên gia động vật sẽ đề xuất các giải pháp phục hồi
hoặc xây dựng các quần xã động vật thích hợp.

2.2.2.2. Cây xanh công viên
Các phƣơng pháp xác định loài cây trồng trong mỗi công viên, bao gồm:
- Phƣơng pháp điều tra ngoại nghiệp, điều tra phỏng vấn.
- Phƣơng pháp tham khảo tài liệu
- Phƣơng pháp kế thừa số liệu
- Phƣơng pháp chuyên gia

2.2.2.3. Cây xanh đƣờng phố
Phƣơng pháp xác định loài cây trồng ở mỗi tuyến đƣờng cũng bao gồm các phƣơng
pháp sau:
- Phƣơng pháp điều tra ngoại nghiệp.
- Phƣơng pháp tham khảo tài liệu.
- Phƣơng pháp chọn lựa chủng loại cây trồng.
- Phƣơng pháp chuyên gia.

2.2.2.4. Thiết kế vƣờn ƣơm:
Nội dung thiết kế vƣờn ƣơm bao gồm các bƣớc sau:
Bƣớc 1: Sơ thám thực địa chọn địa điểm xây dựng vƣờn ƣơm.
Bƣớc 2: Xác định quy mô xây dựng vƣờn ƣơm.

0
C, tăng
0,4
0
C so với giai đoạn 1991-2000, bằng mức tăng của 40 năm trƣớc đó. Trong khi
đó, theo các nhà khoa học trên thế giới, việc thay đổi nhiệt độ ở mức 0,2
0
C có thể
gây ra những tác hại lớn.
Lượng mưa
Lƣợng mƣa cao, bình quân 1.949 mm/năm. Số ngày mƣa trung bình 159 ngày/ năm.
Khoảng 90% lƣợng mƣa tập trung vào mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11, trong đó
tháng 6 và 9 thƣờng có lƣợng mƣa cao nhất.
Nắng
Khu vực Thủ Thiêm có số giờ nắng cao, trung bình 2200 - 2400giờ/năm, tức 6 - 7
giờ/ngày. Trong năm, mùa khô có số giờ nắng cao nhất, trung bình 250-270
giờ/tháng (8 - 9 giờ/ngày), mùa mƣa có số giờ nắng thấp hơn hẳn, trung bình 150 -
180 giờ/tháng (5 - 6 giờ/ngày).
Độ ẩm tương đối
Độ ẩm tƣơng đối bình quân/năm 78,7%, bình quân mùa mƣa xấp xỉ 83%, bình quân
mùa khô xấp xỉ 74%
Bốc hơi
Do có nền nhiệt độ cao nắng nhiều, lƣợng bốc hơi trên toàn khu vực tƣơng đối lớn,
trên dƣới 1000 mm/năm. Bốc hơi có xu thế gia tăng ở vùng hạ lƣu ven biển và vùng
có cao độ thấp đạt từ 1200-1300mm/năm. Mùa khô lƣợng bốc hơi đạt 100-150
mm/tháng và giảm còn 50-70 mm/tháng vào mùa mƣa.
Gió
Khu vực Thủ Thiêm nói riêng và Thành phố Hồ Chí Minh nói chung chịu ảnh
hƣởng của 2 hƣớng gió chính đó là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Đông Bắc.
Ngoài ra có gió Tín Phong hƣớng Nam - Đông Nam khoảng từ tháng 3 đến tháng 5,

thành các sinh cảnh đất ngập nƣớc trong KĐTMTT. Tuy đã có những nghiên cứu
cũng nhƣ những biện pháp cho những vấn đề thay đổi này khi xây dựng KĐTMTT,
nhƣng cũng cần phải có những quan trắc và đánh giá sự thay đổi của những thành
phần môi trƣờng này để có những “điều chỉnh” phù hợp và kịp thời nhằm hỗ trợ cho
việc bảo tồn và hồi phục sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu.

3.1.3.Đặc điểm địa hình

Địa hình khu vực nghiên cứu là sản phẩm của một quá trình bồi tích lâu dài có
nguồn gốc sông với các tính chất:
Một vùng thấp trũng, khá bằng phẳng
Hƣớng địa hình thấp dần từ thƣợng lƣu xuống hạ lƣu và từ sông vào nội
đồng.
Dải đất cao ven sông có dạng các đê tự nhiên (giồng ven sông), song do
lƣợng phù sa sông Sài Gòn ít ỏi, nên xuống đến khúc quanh Thủ Thiêm cao
trình đê tự nhiên còn lại không đáng kể. Tuy vậy, ngƣời dân địa phƣơng vẫn
lợi dụng dải đê hẹp ven sông để tôn tạo thành khu dân cƣ, đƣờng sá, nên hiện
tại khó phân biệt phần nào là đê tự nhiên phần nào là nhân tạo. Lớp đất đắp
phía trên dày khoảng 0,6 – 0,8m.
Vùng đất cao nhất (1,4 – 1,8m) nằm dọc theo đƣờng Lƣơng Định Của (chủ
yếu là đất đắp), một vài vị trí có cao trình đến 2m.
Vùng thấp trũng nhất ở trung tâm bán đảo có cao trình bình quân 0,5m, với
nhiều đầm, đìa có cao trình < 0m thƣờng xuyên ngập nƣớc.

12
Trừ những vùng đất ở, một diện tích rất nhỏ đƣợc sử dụng vào việc trồng hoa
màu, phần lớn diện tích còn lại có thể gọi là đầm lầy, rừng ngập nƣớc tự
nhiên.
3.1.4. Địa chất – Đất



- Trong các yếu tố dinh dƣỡng cho cây trồng thì ngoài yếu tố thuận lợi là lƣợng mùn
và đạm tổng số khá, nhƣng mẫu chất nghèo lân. Tuy đất khá giàu mùn, tỷ lệ C/N
cao cho thấy mức độ khóang hóa mùn rất thấp.

- Đất chứa nhiều tàn tích hữu cơ thô, nên đây cũng là đều cần lƣu ý khi san lấp, đắp
nền do sẽ tạo cấu trúc rỗng xốp. Quá trình phân giải mạnh tàn tích thực vật sẽ làm
tăng độ rỗng đất đào đắp theo thời gian.

Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên

13
Qua phần nghiên cứu và thu thập những tài liệu về điều kiện tự nhiên cho
thấy khu vực nghiên cứu đã có tồn tại những sinh cảnh đất ngập nƣớc, điều đó phù
hợp với mục tiêu của đề tài là tiếp tục tìm cách khôi phục và duy trì những sinh
cảnh này. Với những điều kiện tự nhiên (chƣa kể yếu tố về kinh tế - xã hội) hiện tại
cũng đã có nhiều sự cản trở (chế độ dòng chảy, mức độ ngập thay đổi, ô nhiễm môi
trƣờng, v.v…) cho việc duy trì những sinh cảnh hiện có.

Khi Khu Đô Thị Mới Thủ Thiêm đƣợc hình thành sẽ thay đổi mạnh mẽ môi trƣờng
vật lý. Cụ thể là môi trƣờng đất và nƣớc sẽ bị thay đổi rất lớn và đây là điều cản trở
lớn nhất cho việc bảo tồn và khôi phục những sinh cảnh đất ngập nƣớc.

Bên cạnh đó, với việc thay đổi bên ngoài dự án, ở đây chính là sự thay đổi chế độ
nƣớc nguồn, cộng với mực nƣớc biển dâng (trong tƣơng lai) sẽ cũng góp phần cho
những thay đổi càng lớn. Hai thành phần môi trƣờng chính là đất và nƣớc sẽ gần
nhƣ quyết định sự thay đổi những sinh cảnh đất ngập nƣớc trong khu vực nghiên
cứu.
Do đó bên cạnh những nghiên cứu, giải pháp đã có về vấn đề thay đổi này, cần phải
có sự quan trắc và đánh giá sự thay đổi về môi trƣờng.

hữu cơ càng cao. BOD biến thiên từ 4,12mg/l (TT28, 44) cho đến 13,84mg/l
(TT47). BOD đạt chuẩn loại B nƣớc dành cho nông nghiệp và nuôi trồng
thủy sản (TCVN 5942: 1995 BOD< 25 mg/l).
COD: Biến thiên từ 15 mg/l (TT33) cho đến 47,1 mg/l (TT38), đa số các
điểm khảo sát đều có COD không đạt chuẩn loại B (TCVN 5942: 1995
COD< 35mg/l).

14
Các chất dinh dưỡng
N-NO
-
3
, N-NO
-
2
: Hàm lƣợng Nitrate nhìn chung không cao. N- NO
-
3
từ
0,116 mg/l (TT40) cho đến 4,33 mg/l (TT11), còn N-NO
-
2
biến thiên từ
0,010 mg/l (TT47) cho đến 0,063 mg/l (TT12). Cả hai thông số này thấp hơn
rất nhiều so với tiêu chuẩn loại B (N-NO
-
3
: 1,5 mg/l; N-NO
-
2

3+
: 2 thông số này thể hiện quá trình khử hoặc oxy hóa của môi
trƣờng nƣớc và cũng chỉ thị cho tác động của nƣớc phèn. Trong khu vực
khảo sát Fe tổng (Fe
2+
+ Fe
3+
) đều đạt chuẩn loại A dành cho nƣớc sinh hoạt
theo TCVN 5500: 2003 (ngoại trừ điểm khảo sát TT21 Fe tổng = 0,576
mg/l). Đây là hàm lƣợng Fe hòa tan của mẫu đã qua lọc và Fe dễ dàng tạo
liên kết với các thành phần khác trong môi trƣờng nƣớc tạo dạng phức
(chelates) cho nên thực tế hàm lƣợng Fe tổng số có thể cao hơn (Huntsman
& Sunda, 1980).
TSS: hàm lƣợng SS biến thiên từ 4,4mg/l (TT25) cho đến 216,5 mg/l
(TT47). Nhƣ vậy đa số các điểm khảo sát đạt chuẩn loại B dành cho nƣớc
cấp cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản TCVN 5942: 1995, tuy nhiên
một số điểm khảo sát cho thấy nƣớc bị ô nhiễm hữu cơ.
Al
3+
: hàm lƣợng này biến thiên từ 0,021 mg/l (TT52) cho đến 0,037 mg/l
(TT55, 58). Đạt chuẩn TCVN 5502: 2003 (Al
3+
< 0,5 mg/l).
Hàm lượng các ion muối: Cl
-
, SO
4
2-
, Ca
2+

Khi triều xuống
Các chỉ tiêu hóa lý

Các chi tiêu này so với thời điểm triều lên có thay đổi tuy không nhiều nhƣng
cũng thể hiện sự ảnh hƣởng của triều đối với chất lƣợng nƣớc trong khu vực
nghiên cứu.

pH: Biến thiên 6,09 (TT50) cho đến 6,72 (TT23) đạt chuẩn loại B theo
TCVN 5942 : 1995.

15
EC: Biến thiên từ 50,82 mS/m (TT73) cho đến 108,53 mS/m (TT74), tính
theo giá trị trung bình thì độ dẫn điện của triều xuống nhỏ hơn khi triều lên.
Điều này có thể giải thích khi triều xuống nƣớc chảy ra sông ở các khu vực
có thông với sông dẫn đến các hợp chất hữu cơ ô nhiễm cũng đƣợc kéo theo
dẫn đến EC giảm.
DO: biến thiên từ 0,08 mg/l (TT09) cho đến 2,8 mg/l (TT21) phần lớn các
điểm khảo sát không đạt chuẩn loại B theo TCVN 5942: 1955. DO không
biến thiên nhiều lắm so với khi triều lên.
Độ đục: dao động từ 24 NTU (TT64) cho đến 109 NTU (TT23). So với khi
triều lên thì độ đục nhỏ hơn.
Các chỉ tiêu hóa học BOD & COD
BOD: chỉ số này dao động từ 4,71 mg/l (TT64) cho đến 11,19 mg/l (TT22)
đạt chuẩn loại B (TCVN 5942: 1995 BOD < 25mg/l) ở các khu vực gần
những nơi thoát nƣớc ra ngoài thì khi triều xuống các chất thải trong các khu
dân cƣ theo triều thoát ra ngoài sông Sài Gòn, nên BOD tại các điểm khảo
sát có giảm (tuy không nhiều so với lúc triều lên).
COD: biến thiên từ 14,8 mg/l (TT64) cho đến 40,0 mg/l (TT68), nhƣ vậy hầu
hết các điểm khảo sát đều không đạt chuẩn loại B (TCVN 5942: 1995 COD
> 35 mg/l). So với khi triều lên thì chỉ số này không thay đổi nhiều.

3+
< 0,5 mg/l).
Hàm lượng các ion muối: Cl
-
, SO
4
2-
, Ca
2+
, Mg
2+
, Na
+
, K
+
không cao chúng
thể hiện ở:
Hàm lƣợng Cl
-
biến thiên từ 113,36 – 241,40.3 mg/l, nhƣ vậy khi triều xuống
hàm lƣợng này giảm và đạt chuẩn nƣớc cấp sinh hoạt theo TCVN 5502 : 2003
(Cl
-
< 250 mg/l).
Hàm lƣợng tổng Ca
2+
và Mg
2+
cũng nằm trong giới hạn cho phép của nƣớc cấp
sinh hoạt theo TCVN 5502 : 2003 (Tổng cứng tính theo CaCO


Toàn bộ bán đảo Thủ Thiêm là một giáp nƣớc lớn (Nguyễn Sinh Huy,2006) và có
thể thấy ranh giới giáp nƣớc nằm gần nhƣ ở trung tâm bán đảo. Đây cũng là khu
vực ô nhiễm hữu cơ do các hoạt động chăn nuôi heo và tái chế các phế phẩm chai
nhựa, bịch nilông, tất cả những hoạt động này đều thải trực tiếp vào nƣớc thải vào
sông, rạch.

Thêm vào đó quá trình thi công Đại Lộ Đông Tây và các hạng mục khác trong khu
vực làm ngăn cản các dòng chảy tự nhiên trong khu vực tạo thành những vùng nƣớc
bị ngăn lại mà trƣớc đây là những vùng nƣớc thông thoáng làm giảm lƣu thông
lƣợng nƣớc ở sông rạch làm tăng mức độ ô nhiễm (các điểm TT41, TT55). Nếu so
với thời điểm trƣớc khi ngăn Rạch Cá Trê lớn (năm 2005) thì mức độ ô nhiễm ở đây
tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, đây chỉ là biện pháp thi công nên sau khi hoàn thành
thì các khu vực này sẽ đƣợc khôi phục cho dòng chảy thông thoáng trờ lại.
Theo những chỉ tiêu phân tích trên ta có thể thấy giá trị các thông số ở phần lớn các
vị trí khảo sát không có sự chênh lệch nhiều khi triều lên và triều xuống.

Vùng nƣớc thông thoáng và vùng ngăn nƣớc tại thời điểm khảo sát đã bị thay đổi
khá nhiều so với tự nhiên trƣớc đây (thay đổi tạm thời để thi công), tuy nhiên chúng
tôi vẫn mạnh dạn đƣa ra nhận xét là vùng bị ngăn nƣớc bị ô nhiễm hữu cơ nhiều
hơn vùng thông thoáng.

Với kết quả phân tích và xử lý, trong thời điểm và vị trí lấy mẫu nhƣ trên có thể đƣa
ra nhận xét mức độ ô nhiễm lần lƣợt của 5 vùng nhƣ sau: Vùng ngăn nước, vùng
cửa sông, vùng giáp nước, vùng đầm lầy ven sông và sau cùng là vùng thông
thoáng.

3.2.2. Môi trƣờng đất
Môi trƣờng đất đƣợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau đây:


dày. Tầng đất sâu 3 - 5 m vẫn có hàm lƣợng S khoảng 0,5%. Trong khi đó lƣợng
cation kiềm, kiềm thổ trong đất cũng ở mức thấp, không có thể trung hòa lƣợng SO
4

hình thành khi đất phèn tiềm tàng bị hoạt hóa thành đất phèn hoạt động (khi đất bị
xáo trộn làm không khí xâm nhập vào làm biến đổi vật liệu sinh phèn). Đây là điều
đáng lƣu ý khi đắp đất để trồng cây xanh, tạo thảm phủ. Lƣợng muối tan sẽ tăng khi
đất bị đào xới (muối chua phèn) và tăng tính tan rã khối đất đắp. Phản ứng chua
phèn cũng là yếu tố bất lợi cho việc hồi phục và bảo vệ những sinh cảnh đất ngập
nƣớc. Đây là yếu tố quan trọng để xác định những cách thức và lựa chọn các thong
số môi trƣờng chính để phục hồi và bảo vệ những sinh cảnh đất ngập nƣớc.

3.2.3. Tiềm năng ô nhiễm trong tƣơng lai
Môi trƣờng nƣớc
Hiện tại nƣớc trong khu vực đã bị ô nhiễm hữu cơ. Nguyên nhân thì rất nhiều.
nhƣng theo chúng tôi có 4 nguyên nhân chính đó là:
Chế độ nƣớc nguồn bị thay đổi.
Hiện tƣợng nƣớc biển dâng dẫn đến triều - mặn xâm nhập
Chế độ thủy văn trong khu vực.
Các họat động của con ngƣời.
Và có thể dự đóan đƣợc chiều hƣớng về khả năng ô nhiễm trong khu vực trong
tƣơng lai thông qua 4 nguyên nhân chính nêu trên.
Có thể thấy các nguyên nhân trên sẽ thay đổi rất nhiều trong tƣơng lai. Đó là lƣợng
nƣớc nguồn đổ về hạ lƣu sẽ giảm đi rất đáng kể do cung cấp cho 2 mục tiêu lớn đó
là tƣới tiêu và phát điện:
Nguồn nƣớc cấp cho tƣới tiêu năm 2010 sẽ tăng 32,76% (khoảng 8,0089 tỷ
m
3
) so với năm 2000. (Nguyễn Sinh Huy, 2006)
Nguồn nƣớc giữ lại cho phát điện vào năm 2010 tăng 86,83% (khoảng 3,139

3.3.1. Hiện trạng các loại đất đai.
Về cơ cấu sử dụng chung của khu vực nghiên cứu. Đất ở (dân cƣ) chiếm 12,3% và
và đất chƣa sử dụng (42,3%) chiếm tỉ lệ cao trong tổng diện tích đất của vùng và
cao gấp 2 – 5 lần các loại đất khác.
Đất nông nghiệp:
Diện tích đất đƣa vào sản xuất nông nghiệp không lớn 98,6ha, chiếm 13,4%
trong tổng cơ cấu đất của cả vùng, phân bố rải rác theo các vùng trũng cặp các con
kênh hoặc sông lớn và một số ít diện tích tập trung gần ở khu dân cƣ. Tập trung
nhiều nhất là trong phƣờng Thủ Thiêm và phƣờng An Lợi Đông. Trong đó phƣờng
An Lợi Đông chiếm 52,3ha, phƣờng Thủ Thiêm chiếm 20,8 ha.

Bảng3.1: Thống kê diện tích đất nông nghiệp của các phường
nằm trong KĐTMTT.

NÔNG NGHIỆP
STT
Phƣờng
Diện tích
Phần trăm (%)
Chú giải
1
Thủ Thiêm
20,8
21,1
Nông nghiệp
2
An Khánh
13,9
14,0
Nông nghiệp

STT
Phƣờng
Diện tích
Phần trăm (%)
Chú giải
1
Thủ Thiêm
24,0
17,4
Lâm nghiệp
2
An Khánh
25,5
18,5
Lâm nghiệp
3
An Lợi Đông
50,2
36,4
Lâm nghiệp
4
Bình An
14,0
10,1
Lâm nghiệp
5
Bình Khánh
24,3
17,6
Lâm nghiệp

30,2
33,3
Dân cƣ
3
An Lợi Đông
25,4
28,0
Dân cƣ
4
Bình An
8,8
9,7
Dân cƣ
5
Bình Khánh
11,2
12,3
Dân cƣ

Tổng Cộng
90,7
100,00 Diện tích đất ở chủ yếu tập trung phần lớn ở phƣờng An Khánh với diện tích lớn
nhất 30,2ha chiếm 33,3%. Phƣờng có diện tích nhỏ nhất là Bình An với 8,8 ha
chiếm 9,7% tổng diện tích đất ở.
Đất chƣa sử dụng
Đây là vùng có diện tích lớn nhất với tổng diện tích lên đến 311,7ha chiếm 42,3%
trong tổng diện tích cơ cấu đất trong vùng nghiên cứu. Phần diện tích đất này chủ

4
Bình An
27,7
8,9
Đất chƣa sử dụng
5
Bình Khánh
53,1
17,0
Đất chƣa sử dụng

Tổng Cộng
311,7
100,00

Trong năm phƣờng trong vùng thì phƣờng An Lợi Đông là có diện tích đất chƣa sử
dụng lớn nhất, diện tích là 123,8ha chiếm 39,7%. Phƣờng Thủ Thiêm là 43,8ha
chiếm 14,0%, phƣờng An Khánh diện tích là 63,2ha chiếm 20,3%, phƣờng Bình
Khánh có diện tích là 53,1ha chiếm 17,0% và cuối cùng là phƣờng Bình An có diện
tích là 27,7 chiếm 8,9%.

Phân bố không gian của một số loại hình sử dụng đất:
Các loại hình sử dụng đất:
Trong vùng nghiên cứu với tổng diện tích 737ha của dự án có thể chia thành các
loại hình sử dụng đất chính sau:
+ Cây ngắn ngày, hiện trạng sử dụng đất là rau muống, lúa, màu, sen và
các loại cỏ trồng phục vụ cho chăn nuôi.
+ Cây dài ngày, hiện trạng là cây xoài, mít, mãng cầu ta.
+ Rừng tự nhiên, hiện trạng là các loại cây hỗn tạp, cây bụi, các quần xã
bần, dừa nƣớc, mái dầm, tràm cừ…

1,5
4
Rừng trồng
9,0
1,2
5
Đất chuyên dùng
3,0
0,4
6
Đất ở
90,7
12,3
7
Diện tích mặt nƣớc, ao hồ chƣa sử dụng
16,1
2,2

21
8
Diện tích đất trống chƣa sử dụng
295,6
40,1
9
Đất khác
95,1
12,9

Tổng
737

hoang, chƣa có ngƣời sử dụng, để cỏ mọc tự nhiên (rau trai, cỏ ống…), đất trống
trong các khu dân cƣ. Phân bố chủ yếu và mật độ cao ở phần trung tâm, ven các con
sông và các khu dân cƣ của vùng.
+ Đất ở
Là loại hình có diện tích đứng hàng thứ hai trong các loại hình sử dụng đất của vùng
với tổng diện tích khoảng 90,7ha chiếm 12,3%. Hiện trạng là diện tích đƣợc ngƣời
dân sử dụng vào việc xây dựng nhà cửa, công trình… phân bố tập trung và có mật
độ cao chủ yếu ven sông Sài Gòn (phía đối diện với Quận 1 và Quận 4). Ngoài ra
còn nằm rải rác khắp nơi trong vùng nghiên cứu với diện tích không lớn.
+ Đất chuyên dùng
Là loại hình sử dụng đất có diện tích nhỏ nhất có diện tích khoảng 3,0ha, chiếm
0,4% diện tích vùng dự án. Bao gồm các khu công trình công cộng, đền thờ, miếu,
chuà,. . .

22
+ Đất khác
Là loại hình sử dụng đất có diện tích nhỏ nhất có diện tích khoảng 95,1ha, chiếm
12,9% diện tích KĐTMTT. Bao gồm diện tích sông, rạch, đƣờng sá.

3.3.2. Hiện trạng đất ngập nƣớc KĐTMTT
3.3.3.1. Các loại đất ngập nƣớc:
- Diện tích đất ngập nƣớc (thƣờng xuyên và không thƣờng xuyên theo chu kỳ của
thuỷ triều) của KĐTMTT là 646,6 ha, chiếm 87,7% diện tích tự nhiên KĐTMTT.
Phần đất không ngập nƣớc là 90,5 ha, chiếm 12,3%. Hình 3.1: Bản đồ đất ngập nướcKĐTMTT
- Các loại đất ngập nƣớc bao gồm:
- Đất ao hồ nhân tạo (trồng sen , súng, rau muống, lục bình, …)


Thiêm.
Đối với đất ngập nƣớc:
- Tổng diện tích đất ngập nƣớc (thƣờng xuyên và không thƣờng xuyên) là 646,8
ha, chiếm 88,7% diện tích KĐTMTT. Trong đó, đất có cỏ và cây bụi chiếm diện
tích lớn nhất với 234,2 ha, chiếm 36,2% diện tích đất ngập nƣớc, kế đến là loại
khác bao gồm đất trống, đất dân cƣ, … với 120,1 ha, chiếm 18,6% diện tích đất
ngập nƣớc. Loại đất ngập nƣớc có diện tích ít nhất là đất bãi bồi ven sông với 0,25
ha. Ngoài đất cỏ, cây bụi tự nhiên chiếm diện tích khá lớn của vùng đất ngập nƣớc,
rừng trồng và rừng tự nhiên cững là đối tƣợng có diện tích tƣơng đối lớn (20%).
- Về giá trị đất ngập nƣớc, đã có nhiều nhận định rằng đến đầu năm 2006, vùng bán
đảo Thủ Thiêm còn tồn tại một diện tích thảm thực vật tự nhiên khá lớn. Khi vùng
Sài Gòn - Chợ Lớn mới bắt đầu đƣợc khai phá, cảnh quan tự nhiên tại vùng trung
tâm Thủ Thiêm hẳn cũng không khác biệt nhiều so với những gì còn giữ lại đƣợc
nhƣ hiện nay. Các vùng đất ngập nƣớc tự nhiên hiện còn trong khu vực bán đảo Thủ
Thiêm chứa đựng nhiều giá trị về cảnh quan, sinh thái và môi trƣờng to lớn (Trần
Triết, 2006).
3.4. Kết quả điều tra các kiểu quần xã sinh vật hiện hữu và tiềm năng.

24
3.4.1 Thực vật:
3.4.1.1 Số loài, họ thực vật hiện hữu
Kết quả khảo sát cho thấy số loài, họ thực vật hiện hữu có : 57 họ, 139 loài (xem
phụ lục 2), trong đó:
- Các họ có từ 4 loài trở lên : 13 họ, tiêu biểu nhƣ các họ Euphorbiaceae,
Verbenaceae có 7 loài, các họ Asteraceae, Rubiaceae có 6 loài, các họ Cyperaceae,
Fabaceae có 5 loài. Đặc biệt có họ Poaceae có 19 loài.
- Các họ có từ 2- 3 loài : 12 họ, trong đó có 4 họ có 3 loài nhƣ Asclepiadaceae,
Lecythidaceae, Mimosaceae, Vitaceae , và 8 họ có 2 loài nhƣ Amaranthaceae,
Apocynaceae, Arecaceae, Combretaceae, Malvaceae, Onagraceae, Pteridaceae,
Rhizophoraceae.

nƣớc ngọt.
Các đơn vi thảm thực vật
Theo Trần Triết và Lê Xuân Thuyên (2006), thảm phủ thực vật trong khu vực bán
đảo Thủ Thiêm có thể đƣợc chia thành hai lớp (i) Thảm thực vật tự nhiên và (ii)
Thảm thực vật nhân tạo. Các đơn vị thảm thực vật đƣợc trình bày trong Bảng 3.6.

25

Bảng 3.6: Các đơn vị thảm thực vật ở KĐTMTT

Lớp
Lớp phụ
Đơn vị
Thực vật tiêu biểu thƣờng gặp
1. Thảm
thực vật tự
nhiên
1.1 Thảm thực
vật ven sông
rạch
1.1.1 Thảm thực vật
ven sông: Quần xã
Bần chua - Dừa
nước
Bần chua, Dừa nƣớc, Chiếc,
Mƣớp xác, Bình bát, Mắm đen,
Tra, Trâm bột, Nga, Sậy

Thảm thực vật ven sông rạch
Khu vực khảo sát trên bán đảo Thủ Thiêm có hai dạng dòng chảy: sông và lạch
triều (hay còn gọi là rạch). Thảm thực vật ven sông và ven rạch tuy có chung nhiều
loài thực vật nhƣng cũng mang một số khác biệt về cấu trúc thảm phủ. Lớp phụ
thảm thực vật ven sông rạch đƣợc chia thành hai đơn vị, tên của quần xã thực vật
đƣợc đặt theo tên của loài thực vật ƣu thế trong quần xã.
Thảm thực vật ven sông, đặc trƣng bởi quần xã Bần chua - Dừa nƣớc
Quần xã Bần chua - Dừa nước
Đây là quần xã thực vật đặc trƣng cho vùng ven sông Sài Gòn đoạn bán đảo Thủ
Thiêm, phân bố trên vùng đê tự nhiên ven sông. Thành phần thực vật phong phú
với nhiều loài thân gỗ nhƣ Bần chua (Sonneratia caseolaris), Mƣớp xác (Cerbera
odollam), Chiếc (Barringtonia racemosa), Trâm bột (Glochidion littora/e), Bình
bát (Annona glabra). Thỉnh thoảng xuất hiện một vài cây của rừng ngập mặn nhƣ
Vẹt (Bruguiera gymnorrhiza), Mắm đen (Avicennia officinalis), Giá (Excoecaria
agallocha).
Dừa nƣớc (Nypa fruticans) thƣờng mọc thành đám thuần loại trên nền bùn nhảo
vùng gian triều của bờ sông. Bờ dốc thoải vùng gian triều của bờ sông có khi đƣợc
che phủ bởi thảm thực vật thân thảo rậm rạp với những loài nhƣ Nga (Coix
aquatica), Sậy (Phragmites vallatoria), Rau trai (Commelina diffusa), Ráng đại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status