Nghiên cứu biến động cảnh quan và đa dạng sinh học đất ngập nước ven biển Thái Bình, định hướng quy hoạch sử dụng vùng cho phát triển bền vững - Pdf 12




NGUYỄN THÙY DƯƠNG
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG CẢNH QUAN
VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC ĐẤT NGẬP NƯỚC VEN BIỂN THÁI BÌNH, ĐỊNH
HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG VÙNG CHO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Chuyên ngành: SINH THÁI HỌC
Mã số: 62 42 60 01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ SINH HỌC
Hà Nội - 2009

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,
Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vào hồi 9 giờ 00 ngày 4 tháng 9 năm 2009 Có thể tìm luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội
DANHMỤCCÁCCÔNGTRÌNHKHOAHỌCĐÃ
CÔNGBỐCÓLIÊNQUANĐẾNNỘIDUNGLUẬNÁN

1. Nguyễn Thùy Dương, Vũ Trung Tạng, Nguyễn Thành Nam, Nguyễn Thị
Thanh Huyền (2007). Những kết quả nghiên cứu bước đầu về hệ sinh thái đất ngập
nước ven biển huyện Tiền Hải (Thái Bình). Những vấn đề
nghiên cứu cơ bản trong
khoa học sự sống. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, trang 575-578.
2. Nguyễn Thùy Dương, Vũ Trung Tạng, Phạm Thị Làn (2008). Ứng dụng viễn
thám trong nghiên cứu đánh giá biến động vùng nuôi trồng thủy sản ở các xã ven
biển tỉnh Thái Bình. Tạp chí Biển Việt Nam, số 9/2008, trang: 11-17.
3. Nguyễn Thùy Dương, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Vũ Trung Tạng, Phạm Đình
Trọng (2008). Đa dạng độ

(bản đồ lớp phủ thực vật, bản đồ thổ nhưỡng,
bản đồ địa mạo), bản đồ sinh thái CQ, bản đồ phân vùng CQ và bản đồ biến động CQ
theo thời gian;
+ Phân tích cấu trúc sinh thái CQ và các tiểu vùng CQ; hiện trạng đa dạng sinh
học trong vùng;
+ Phân tích biến động của các loại CQ theo từng tiểu vùng, biến động các hệ sinh
thái trên toàn vùng và nguyên nhân gây biến động;
+ Đề xuất định hướng quy hoạch quả
n lý tài nguyên cho phát triển bền vững và
các giải pháp thực hiện.
- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án: (1) Ý nghĩa khoa học: các kết quả
nghiên cứu của luận án góp phần làm sáng tỏ hiện trạng các loại CQ, hiện trạng đa dạng
sinh học cũng như biến động của các HST trong những giai đoạn lịch sử nhất định của
vùng ĐNN ven biển Thái Bình; (2) Ý nghĩa thực ti
ễn: hệ thống cơ sở dữ liệu, tập bản
đồ cũng như các giải pháp được đưa ra trong luận án là những tài liệu có giá trị cho các
nhà quản lý trong định hướng quy hoạch lãnh thổ theo hướng phát triển bền vững.
- Những điểm mới của luận án:
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu cập nhật về hiện trạng đa dạng sinh học (ĐDSH) tạ
i
vùng nghiên cứu;
+ Phân loại cảnh quan và thành lập bản đồ sinh thái cảnh quan vùng ĐNN ven
biển Thái Bình tỷ lệ 1:50.000;
+ Lần đầu tiên bản đồ biến động các loại cảnh quan tỷ lệ 1:50.000 cho vùng đất
ngập nước ven biển Thái Bình được thành lập.
- Bố cục của luận án:
Luận án gồm 170 trang, 46 bảng số liệu, 22 hình trong đó có 13 bản đồ, 140 tài
liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng Anh; 11 phụ lục. B
ố cục luận án gồm: mở đầu (3
trang), tổng quan tài liệu (19 trang), đối tượng và phương pháp nghiên cứu (13 trang),

trật tự, tính phân cấp của cảnh quan học nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thực
tiễ
n phát triển kinh tế-xã hội. Sinh thái học cảnh quan ra đời với mục đích xúc tiến sự
liên kết giữa các nhà khoa học và các nhà lập kế hoạch.
Từ các quan điểm nêu trên, luận án thống nhất với quan niệm kiểu loại trong
nghiên cứu cảnh quan vùng ĐNN ven biển Thái Bình, trong đó đơn vị cơ sở được sử
dụng là “loại cảnh quan”. Bởi ngay trong cấu trúc của mỗi loại cảnh quan tính sinh thái
đã
được thể hiện từ sự kết hợp của các nhân tố môi trường và quần xã sinh vật nên
thuật ngữ “cảnh quan” và “sinh thái cảnh quan” được coi là đồng nhất trong nội dung
luận án. Đồng thời, quan niệm cá thể, thể hiện tính phân vị chặt chẽ trong phân hóa
lãnh thổ, cũng đã được phân tích trong cấu trúc của các tiểu vùng sinh thái CQ.
1.2.Đadạngsinhhọc
ĐDSH là sự phong phú của mọi cơ th
ể sống tồn tại trong tất cả các hệ sinh thái
trên cạn và dưới nước và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên. ĐDSH có vai trò rất
quan trọng đối với việc duy trì các chu trình tự nhiên và cân bằng sinh thái, đó là cơ sở
của sự sống còn và thịnh vượng của loài người, sự bền vững của thiên nhiên trên trái
đất.
1.2.1.ĐadạngsinhhọcởViệtNam
Nằm ở
vùng Đông Nam châu Á, Việt Nam là một trong 16 nước có ĐDSH cao
trên thế giới (chiếm 10% số loài sinh vật trong khi diện tích đất liền chỉ chiếm 1%).
Đặc điểm về vị trí địa lý, khí hậu,… của Việt Nam đã góp phần tạo nên sự đa dạng về
HST và thành phần loài sinh vật. 3
1.2.2.BảotồnĐDSHởViệtNam
Bảo tồn ĐDSH bao gồm các hoạt động liên quan đến bảo tồn các loài, nguồn gen

vùng.
Căn cứ vào hoạt động của mực nước triều, ở đây có thể được chia thành 3 đới với
những đặc tính đất rất khác nhau: đới trên triều, đới triều và đới ngập nước ven bờ.
Ngoài ra trong vùng còn xuất hiện một dạng địa hình đặc biệt, đó là các cồn cát và cồn
ngầm cử
a sông.
1.3.3.TổngquancáccôngtrìnhnghiêncứuliênquanđếnvùngĐNNvenbiển
TháiBình
Kết quả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến vùng ĐNN ven biển
Thái Bình từ trước cho đến nay cho thấy, phần lớn các công trình nghiên cứu tập trung
ở vùng châu thổ sông Hồng còn các nghiên cứu cho một vùng cụ thể như Thái Bình còn
đơn lẻ; có thể chia thành 4 nhóm công trình: nhóm điều tra t
ổng hợp; nhóm về các hợp
phần tự nhiên (địa chất, địa mạo, khí hậu, thổ nhưỡng, tài nguyên sinh vật); về kinh tế-
xã hội; về ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý.
1.4.Quanđiểmpháttriểnbềnvững
Phát triển bền vững (PTBV) được Hội nghị thượng đỉnh thế giới về môi trường và
phát triể
n tổ chức ở Rio de Janero (1992) thông qua, vừa là chiến lược vừa là mục tiêu
phát triển kinh tế-xã hội của tất cả các nước trên thế giới. Ở Việt Nam PTBV được biết
đến vào những khoảng cuối thập niên 80 đầu thập niên 90. Kế hoạch hành động bảo tồn 4
và phát triển bền vững đất ngập nước ven biển Việt Nam đến năm 2015 đã được xây
dựng trên nguyên tắc chỉ đạo: nhằm tiến tới sử dụng khôn khéo ĐNN, bảo tồn ĐDSH
và góp phần PTBV kinh tế-xã hội, xóa đói giảm nghèo và giảm nhẹ thiên tai vùng ven
biển; trong sự lồng ghép một cách hữu cơ với chiến lược phát triển kinh thế-xã hội; việc
tổ chức thực hi
ện phải được xã hội hóa, phù hợp với nguồn lực của quốc gia cũng như

b
ền vững” (NCCB 6.086.06), góp phần điều tra khảo sát bổ sung số liệu về ĐDSH, về
tình hình phát triển KT-XH, tiến hành nghiên cứu ngoại nghiệp đối với các bản đồ
chuyên đề.
Bên cạnh đó, là nguồn tài liệu từ các công trình khoa học đã được công bố của các
tác giả trong và ngoài nước (tài liệu tham khảo); các dữ liệu ảnh viễn thám (ảnh SPOT
1 và SPOT 5) và dữ liệu bản đồ (các bản đồ hành chính, địa hình, th
ổ nhưỡng, địa mạo
tỷ lệ 1:50.000, 1:25.000 dạng số và analog) được cung cấp bởi Bộ Tài nguyên-Môi
trường, Bộ Tổng tham mưu, Viện Địa lý và Nhà xuất bản Bản đồ.
2.3.Cácquanđiểmtiếpcậntrongnghiêncứu
Mục tiêu luận án được thực hiện dựa trên các quan điểm: quan điểm hệ thống;
quan điể
m phát triển bền vững; tiếp cận đa tỷ lệ và đa thời gian.
2.4.Phươngphápnghiêncứu
Các phương pháp được dùng trong luận án: phương pháp kế thừa; phương pháp
điều tra khảo sát thực địa; phương pháp viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (xử lý và
giải đoán ảnh viễn thám thành lập bản đồ lớp phủ thực vật; thành lập bản đồ sinh thái
CQ; thành lập bản đồ phân vùng CQ; thành lập bản đồ biến động CQ).
2.5.Quytrìnhnghiêncứu5
Trên cơ sở mục tiêu, các tài liệu hiện có và các phương pháp đã lựa chọn, chúng
tôi đã xây dựng quy trình nghiên cứu vùng ĐNN ven biển Thái Bình trong quá trình
thực hiện luận án (hình 2.6).


3.1.3.Khíhậu‐nhântốthànhtạonềntảng
nhiệtẩmtrongCQ
Vùng ĐNN ven biển Thái Bình thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông
lạnh, mưa hè, thời kỳ khô từ 2,1 đến 3,0 tháng (ký hiệu II*.1.d) (Phạm Khanh Vân,
2000). Các chỉ tiêu sinh khí hậu chính là cơ sở quyết định sự tồn tại của các kiểu thảm
thực vật tự nhiên hay sự hình thành kiểu CQ rừng rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa
ở đây.
3.1.4.Thủy
hảivăn‐nhântốthànhtạonềntảngẩmtrongCQ
Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng với 5 cửa sông đổ ra biển nên vùng ĐNN
ven biển Thái Bình chịu ảnh hưởng của cả chế độ thủy văn sông và chế độ hải văn, tạo
điều kiện hình thành phụ lớp CQ đồng bằng ven biển và là nguyên nhân tự nhiên gây
biến động các loại CQ.
Đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng vùng cho phát triển bền vững 6
3.1.5.Thổnhưỡng‐nhântốthànhtạonềntảngdinhdưỡngCQ
Thổ nhưỡng được ví như tấm gương phản ánh CQ vì đây là nhân tố duy nhất chỉ
ra mối tương quan tác động giữa các yếu tố sống và không sống. Mối quan hệ tương hỗ
giữa các nhóm quần xã thực vật và các loại đất (8 loại) xác định các loại CQ khác nhau
trong vùng.
3.1.6.Thảmthựcvật‐nhântốchỉthịtrongCQ
Phân tích bản đồ hiện trạng lớp phủ thực vật vùng nghiên cứu kết hợp tài liệu
[Phan Nguyên Hồng, 2005] và điều tra khảo sát thực địa, các loại lớp phủ vùng ĐNN
ven biển Thái Bình bao gồm: nuôi trồng thủy sản (NTTS) nước ngọt, lúa nước và hoa
màu, cây trồng trong khu dân cư, phi lao, ruộng muối, cói, rừng ng
ập mặn (RNM),
trảng cỏ ngập triều, NTTS nước lợ và sinh vật biển.
3.1.7.Tácđộngcủaconngười‐nhântốliênquanđếnviệchìnhthànhvàphát

loại CQ RNM, CQ trảng cỏ ngập triều, CQ NTTS nước lợ trên đất cát. Số lượng các
loại CQ trên từng hạng có sự khác nhau về số khoanh vi và tổng diện tích theo từng
mốc thời gian nghiên c
ứu (bảng 3.3).
Bảng 3.3. Thống kê các hạng cảnh quan
Năm
Các hạng CQ
1965 1986 2007 7
Năm
Các hạng CQ
1965 1986 2007
Số loại CQ 5 7 6
Số khoanh
vi
57 60 89
Bãi tích tụ
ven lòng
sông trầm
tích bùn bột
cát
Tổng diện
tích (ha)
2.474 2.596 3.076
Số loại CQ 9 8 6
Số khoanh
vi
277 255 263

vi
8 29 53
Cồn cát ngoài
đê
trầm tích cát
Tổng diện
tích (ha)
191 2.375 2.987
Số loại CQ 1 1 1
Số khoanh
vi
1 1 1
Vùng dưới
triều ngập
nước thường
xuyên tới độ
sâu 6m
Tổng diện
tích (ha)
20.890 29.420 26.380
8

9


Vùng cửa sông ven biển nói chung và vùng ĐNN ven biển Thái Bình nói riêng được đánh giá là vùng giàu nguồn lợi nhưng
đa dạng sinh học không cao (bảng 3.4)
Bảng 3. 4. Thống kê hi
ện trạng đa dạng loài
Nhóm sinh vật Loài Giống Họ Bộ Lớp Ngành
Thực vật bậc cao
có mạch
484 373 173 - - 3
Thực vật nổi 168 70 33 8 - 5
Động vật nổi 75 49 33 - - -
Động vật đáy 274 151 75 - 4 -
Cá 153 98 49 13 - -
Lưỡng cư 14 10 5 1 1 -
Bò sát 24 19 7 2 1 -
Chim 191 105 44 14 - -
Thú 15 9 - 4 - - 13
Nhóm sinh vật Loài Giống Họ Bộ Lớp Ngành
Tổng cộng 1.398 884 419 - - -
3.4.BiếnđộngCQvàĐDSHvùngĐNNvenbiểnTháiBình
3.4.1.Mộtvàinhậnthức
Các HST ĐNN ven biển Thái Bình là những hệ rất nhạy cảm và kém ổn định so với nhiều HST khác. Sự biến động của HST
kéo theo là sự biến đổi của các thành phần cấu trúc, sau là các mối quan hệ giữa các loài, giữa quần xã sinh vật vớ
i môi trường.
Trong điều kiện thực hiện luận án, tác giả không có đủ dữ liệu qua các mốc thời gian để phân tích sự biến động của thành phần
các loài trong HST mà trên cơ sở nghiên cứu biến động CQ để chỉ ra sự biến động các HST được hình thành trên các CQ đặc thù,
song cũng mới dừng ở mức biến động về không gian phân bố và diện tích của chúng.
3.4.2.Giaiđoạn1965‐1986:

HST RNM trên bãi triều có diện tích tăng từ 436,13 ha lên đến 1.395,1 ha tuy nhiên chỉ có 95,79 ha không biến động trong
giai đoạn này còn lại là diện tích rừng được trồng mới; và không gian của HST RNM từ chỗ chỉ xuất hiện trên bãi triều các xã
Nam Phú, Thái Thượng, Thái Đô, Thụy Xuân với các khoanh vi nhỏ
nay đã mở rộng trên bãi triều xã Nam Phú, Nam Hưng, Thái
Đô, Thái Thượng và Thụy Trường. HST NTTS nước lợ năm 1965 chỉ có 3,89 ha ở xã Thụy Hải đến năm 1986 diện tích này đã
tăng lên là 585,28 ha tập trung trên bãi triều xã Thái Thượng, Thái Đô và trên bãi bồi cửa sông Lân. HST bãi triều có diện tích
giảm từ 14.106,7 ha còn 5.495,4 ha do sự hình thành các cồn cát cửa sông từ địa hình bãi triều thấp (HST cồn cát cửa sông mới
xuất hiện ở cửa sông Trà Lý, cửa sông Ba Lạt).
Sự bi
ến đổi của các HST tất yếu sẽ dẫn tới sự biến động về thành phần loài, sự phân bố và năng suất sinh học của chúng.
3.4.3.Giaiđoạn1986‐2007:
3.4.3.1. Biến động CQ (hình 3.12)
Các tiểu vùng thuộc nhóm tiểu vùng trong đê chủ yếu là các loại CQ không biến động, trên các bãi bồi ven sông có sự biến
động từ các loại CQ lúa nước và hoa màu thành loại CQ NTTS nước lợ (440,61 ha); loại CQ cây trồng trong khu dân cư có di
ện
tích được mở rộng từ các loại CQ lúa nước và hoa màu tập trung chủ yếu ở tiểu vùng II.3.
Trên các tiểu vùng thuộc nhóm tiểu vùng ngoài đê loại CQ NTTS nước lợ xuất hiện ở tất cả các tiểu vùng (trừ tiểu vùng I.1)
với diện tích tăng thêm là 2.705,37 ha do sự biến đổi của các loại CQ RNM và CQ trảng cỏ ngập triều. Loại CQ RNM xuất hiện
chủ yếu là được trồng mới trên bãi triều (1.633,97 ha) trên các tiể
u vùng I.2, I.3 và I.5. Loại CQ NTTS nước ngọt thuộc tiểu vùng
I.5 (139 ha) do biến động từ các loại CQ lúa nước và hoa màu.
3.4.3.2. Biến động ĐDSH
Ở giai đoạn này, các HST trong nội đồng như HST đô thị-khu dân cư, HST NTTS nước ngọt, HST ruộng lúa nước và HST
nông nghiệp khác gần như không có biến động cả về diện tích và không gian. Bên cạnh đó là sự biến động mạnh mẽ của các HST
trên vùng triều đặc biệt là HST rừng ngập mặn và HST NTTS n
ước lợ. HST NTTS nước lợ đồng loạt xuất hiện trên bãi triều ở tất
cả các xã ven biển và trên cả các cồn cát cửa sông với tổng diện tích từ 585,28 ha năm 1986 thành 4.220,93 ha năm 2007. HST
RNM nếu xét trên tổng diện tích rừng thì có sự biến động không lớn (1.395,1 ha năm 1986 và 1.766,12 ha năm 2007) nhưng thực
chất không gian của hệ đã thay đổi rất lớn, chỉ có 58,53 ha không biến động, còn lại là phần diện tích rừng được tr
ồng mới trên

tác giảm đi nghiêm trọng.
3.5.CácgiảiphápkhoahọcquyhoạchsửdụngvùngchoPTBV
3.5.1.Bốicảnh
Tỉnh Thái Bình đã xây dựng và phê duyệt quy hoạch tổng thế phát triển KT-XH của tỉnh, của hai huyện ven biển với các chỉ
tiêu cụ thể.
3.5.2.Quanđiểmvàmụctiêuđịnhhướngquyhoạch
Các quan điểm bao gồm: quan điểm sinh thái hệ thống; khai thác các lợi thế so sánh về tài nguyên trong vùng; vùng ven
biển Thái Bình đang trong quá trình phát triển và kém ổn định; khai thác và sử dụng tài nguyên theo quan điểm phát triển bền
vững; quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội gắn liền với sản xuất hàng hóa; quy hoạch phát tri
ển KT - XH phải dựa trên cơ sở tiếp
cận cộng đồng. 16
Mục tiêu tổng quát: phát triển KT-XH vùng ven biển một cách nhanh chóng, ổn định, khai thác có hiệu quả bền vững các
tiềm năng.
Mục tiêu kinh tế -xã hội: phải đảm bảo phát triển các thành phần kinh tế, tập trung vào các ngành mũi nhọn, then chốt góp
phần nâng cao thu nhập cho người dân địa phương, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, cải thiện đời sống vật chất và tinh
thần cho người dân.
Mục tiêu về
môi trường: hòa nhập và lồng ghép những vấn đề bảo vệ môi trường vào quy hoạch phát triển KT-XH, sử dụng
bền vững các dạng tài nguyên gắn liền với sự tôn tạo, giữ gìn CQ, bảo vệ môi trường.
3.5.3.Nhiệmvụquyhoạch
- Xây dựng các chỉ tiêu phát triển KT-XH đến năm 2015
+ Về kinh tế: Giá trị sản xuất bình quân đầu người tăng 13- 15%/năm; chuyển dịch cơ
cấu kinh tế phù hợp với tài nguyên
thiên nhiên, điều kiện đặc thù và nguồn lực lao động.
+ Về xã hội và văn hoá giáo dục: giảm mức gia tăng dân số tự nhiên xuống dưới 0,7%/năm; tích cực đổi mới cơ cấu lao
động theo hướng mở rộng ngành nghề; thực hiện đổi mới giáo dục đào tạo, kết hợp đào tạo tay nghề có trình độ cao; xây dựng
mô hình văn hóa cộ

- Đối với rừng phòng hộ trên bãi, cồn cát, trồng phi có thể kết hợp trồng thêm keo lá tràm, keo tai tượng trên các tiểu vùng
I.3, I.4 và I.5.
- Trồng rừng phân tán: cần đẩy mạnh trồng cây phân tán trên các cồn cát nội đồng, ven đường thôn xã, ven sông, hồ trên
tất cả các tiểu vùng thuộc nhóm trong đê: II.1, II.2, II.3 và II.4.
3.5.4.3. Phát triển NTTS nước lợ
Nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến dự kiến bố trí trên phần đấ
t bãi triều cao nằm phía ngoài đê quốc gia hiện nay, thuộc
các tiểu vùng I.2, I.3, I.4, I.5; và một phần trong đê quốc gia thuộc địa phận các xã Thụy Xuân, Thái Đô, Đông Minh, Đông Hải
(tiểu vùng II.3, II.4); nuôi thâm canh dự kiến bố trí trên phần đất phía trong đê quốc gia, tại tiểu vùng II.1 (xã Thụy Xuân), II.2
(xã Thái Đô), II.3 (xã Nam Phú).
3.5.4.4. Vấn đề bảo vệ môi trường
Ô nhiễm môi trường không chỉ là vấn đề cấp bách ở vùng ven biển Thái Bình mà là tình trạng chung trong quá trình công
nghiệp hóa hiệ
n đại hóa đất nước. Nguyên nhân chủ yếu do chất thải không được xử lí, xả thải trực tiếp ra môi trường. Do đó,
trong quy hoạch cần: tạo nên nguồn nước sạch cho sinh hoạt của người dân; quy định và hình thành các điểm chôn lấp rác thải,
khai thông cống rãnh và thu hồi nước thải, nhất là các cơ sở sản xuất chế biến nông thủy sản, các làng nghề; xây dựng tập quán sử
dụng phân hữu cơ
bón cho đồng ruộng, giảm thiểu sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu diệt cỏ, diệt tạp ; nghiêm cấm các
hành động hủy hoại các HST nhạy cảm như RNM, các đầm hồ tôn tạo CQ văn hoá và môi trường, quy hoạch nghĩa trang
3.5.6.Giảiphápthựchiệncácđịnhhướngquyhoạchsửdụngvùngchopháttriển
bềnvững
Các giải pháp về thể chế chính sách; khoa học công nghệ; tổ chức và tăng cường năng lực quản lý; giáo dục đào tạo nâng
cao nhận thức; giải pháp về thị trường; về hợp tác trong nước và quốc tế; giải pháp về tài chính cần tiến hành đồng bộ sẽ đảm bảo
cho quy hoạch được thực hiện một cách có hiệu quả nhất. Tuy nhiên, trong đ
ó các giải pháp về KH-CN, giải pháp về giáo dục,
đào tạo, nâng cao nhận thức, giải pháp về thị trường và giải pháp về tổ chức tăng cường năng lực quản lý được quan tâm hơn cả.
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ18

Kiếnnghị
1. Vùng ĐNN ven biển Thái Bình nhạy cảm và kém bền vững, cảnh quan biến đổi nhanh do cả tác động nhân sinh và các
quá trình tự nhiên. Vì vậy, phân tích, đánh giá biến động CQ và ĐDSH cần được tiến hành định kỳ theo thời gian (kho
ảng 5-10
năm) để kịp thời điều chỉnh quy hoạch, quản lý nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
2. Cần nghiên cứu, xây dựng bộ chỉ số đánh giá tính thích nghi cho phát triển bền vững đối với các loại cảnh quan ở vùng
đất ngập nước ven biển Thái Bình. 19
3. Cần có những nghiên cứu, đánh giá chi tiết ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và dâng cao mực nước biển đến CQ và ĐDSH
vùng ĐNN ven biển Thái Bình.

class="bi x6b y1c3 w9 h1c"


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status