Nghiên cứu biến động cảnh quan và đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy, hải sản vùng cửa sông ven biển huyện Tiên Lãng, Hải Phòng - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
• • • •
BÁO CÁO ĐÈ TÀI
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG CẢNH QUAN VÀ ĐA
DẠNG SINH HỌC, NGUỒN LỢI THỦY, HẢI SẢN
VÙNG CỬA SÔNG VEN BIẺN
HUYỆN TIÊN LÃNG, HÃI PHÒNG
MÃ SỐ ĐỀ TÀI: QG.07.13
CHỦ TRÌ ĐÈ TÀI: PGS.TS. Nguyễn Hữu Nhân
ĐAI HOC QUỐC g ia h a n ò i
t q m m c r  y TM0N .fr: r i\ i TM ir V 'É N
Hà Nội, 2009
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
• • • •
BÁO CÁO ĐÊ TÀI
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG CẢNH QUAN VÀ ĐA
DẠNG SINH HỌC, NGUÒN LỌÌ THỦY, HẢI SẢN
VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN
HUYỆN TIÊN LÃNG, HẢI PHÒNG
MÃ SỐ ĐÈ TÀI: QG.07.13
CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI: PGS.TS. Nguyễn Hữu Nhân
CÁC CÁN B ộ THAM GIA:
PGS.TS. Nguyễn Xuân Huấn
TS. Trần Văn Thụỵ
Ths. Hoàng Thị Hồng Liên
Ths. Đinh Thị Trà Mi
CN. Bùi Thị Phong Lan
CN. Nguyễn Thị Việt Hà
CN. Bùi Liên Phương

* Nội dung nghiên cứu của đề tài:
1. Thu thập, tổng hợp, kế thừa các số liệu đã có từ trước đến nay ở vùng nghiên
cứu.
2. Tiến hành các đợt điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng tài nguyên thiên
nhiên, đa dạng sinh học, nguồn lợi thuỷ sản, chất lượng môi trường và cấu
trúc, chức năng của các hệ sinh thái trong vùng nghiên cứu.
3. Đánh giá, thâm định giá trị kinh tế và sinh học của các loài sinh vật có giá trị
khoa học và kinh tế, phục vụ cho công tác bảo tồn, khôi phục nguồn lợi và
phát triên nuôi trồng.
4. Điều tra hiện trạng kinh tế-xã hội, thể chế, chính sách có liên quan đến công
tác quản lý và sử dụna tài neuyên thiên nhiên tại khu vực nehiên cứu. đặc
biệt là các chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi, nuôi trồna
thuỷ hải sản, quá trình công nghiệp hoá và trình độ khai thác các dạne tài
nguyên cửa sông ven biển để phục vụ cho các nhu câu phát triên kinh tê-xã
hội trong vùng.
5. Đánh giá tác động của các yếu tố tự nhiên và con người đến tài nguyên thiên
nhiên, các hệ sinh thái thuộc khu vực nghiên cứu nhằm phát hiện những
nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây tổn thất đa dạng sinh học và suy giảm
tài nguyên, chất lượng môi trường trong vùng nghiên cứu.
6. Dự báo xu thế phát triển trong vùng trong những kế hoạch phát triển kinh tế
ngắn hạn và dài hạn của địa phương và chiều hướng diễn thế của các hệ sinh
thái dưới những tác động này.
7. Trên cơ sở phân tích, so sánh các cơ sở dữ liệu đã có từ trước đến nay và kết
quả phân tích không ảnh hoặc ảnh vệ tinh qua các mốc thời gian tương ứng
để đánh giá sự biến đổi về cảnh quan, đa dạng sinh học và chiều hướng diễn
thế của các hệ sinh thái trong mối tương quan với các hoạt động kinh tế-xã
hội trong từng thời kỳ.
8. Đề xuất quy hoạch định hướng và các giải pháp quản lý, sử dụng họp lý tài
nguyên thiên nhiên, nhằm bảo vệ đa dạng sinh học và chất lượng môi
trường, duy trì và phục hồi các hệ sinh thái cho phát triển bền vững.

Noi, Volume 24, No.2s, 2008, pp. 273-277,).
- 02 bài đăng Hội Nghị Khoa học (Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong
khoa học sự sống - Báo cáo khoa học Hội nghị toàn quốc 2007 nghiên cứu cơ
bản trong khoa học sự sống, Quy Nhơn 10/8/2007, NXB Khoa học và kỹ thuật,
trang 522-526 và trang 545-549).
* K ế t q u ả đ à o t ạ o :
- 01 NCS đang viết luận án TS (NCS. Hoàng Thị Hồng Liên).
- 01 thạc sỹ đã bảo vệ 12/2007 (HV. Đinh Thị Trà Mi)
- 03 cử nhân đã bảo vệ năm 2007 và năm 2009
f. Tình hình kinh phí của đề tài
Tổng kinh phí được cấp: 80 triệu đồng
+ Năm 2007: 40 triệu đồng
+ Năm 2008: 40 triệu đồng
Nguồn kinh phí trên đã được sử dụng cho các hoạt động của đề tài và đã
thanh quyết toán xong với Phòng kế hoạch -Tài vụ trường Đại học Khoa học
Tự nhiên.
KHOA QUẢN LÝ CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI
bố:
P G S . T S .P h a n T u ấ n N g h ĩ a
P G S . T S . N g u y ễ n H ữ u N h â n
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
BMÓ Miêu TRUÓKÓ
SUM M RY
a. Project title: Study on changes o f landscape an d biodiversitỵ, aqu atic living
resources in the estuary a n d coast ofT ien Lang district, H ai Phong.
b. Project Manager: Asoc. Prof. Dr. Nguyen Huu Nhan
c. Participants
Asoc. Prof. Dr. Nguyen Xuan Huan
Dr. Tran Van Thuy
Msc. Hoang Thi Hong Lien

5. Assessing effects of natural and human íactors on natural resources, eco-
systems in research site so as to find indirect and direct causes which lose
bio-diversity, decrease resources and environment in the íĩeld.
6. Foreseeing developmental trends of the region with its long-term and short-
term plans; and successive trend of eco-systems under these effects.
7. On basis of analyzing as well as comparing collected data and results from
analysis without photograph or satellite images over relevant periods,
landscape changes and bio-diversity and successive trend of ecosystems vvill
be estimated in correlation with socioeconomic activities in each period.
8. Proposing orienting plan and solutions for management and relevant use of
natural resource to preserve bio-diversity and environment quality,
maintaining and recovering eco-system for sustainable development.
e. Results
* R e s u lt s o n s c ie n t i/ ĩc
1. Status and changes in landscapes and biodiversity of the research site from
1995 to 2008:
- The present prọịect determined status of biodiversity of some animals, plants
of the research site - representative site of Coastal region of the north of Viet
Nam; organism resources, aquatic sources of income and its changing trend.
Collected data is not only suitable with past studies but also complement and
update past studies.
- Relative policies and status of resources management, preservation, use and
exploitation in the research site vvere evaluated. Collected data concentrated on
status of mangrove íbrest and aquatic product culture at present as well as
developmental trends of the culture, including area, culturing modes and
models, target organism of the culture.
2. Causes of changed biodiversity derived from altered landscape in the region,
especially, causes of loss in terms of biological resources: Those causes include
area reduction of mangrove íorest, ecosystems’ degradation by nature and
human and inappropriate use of aquatic sources of income.

10
1.1.
Sự hình thành và sự đa dạng sinh thái cảnh quan vùng biển
huyện Tiên Lãng
10
1.2.
Đa dạng sinh học
11
1.3.
Nguồn lợi thuy sản
12
1.4.
Nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam
13
Chương 2.
Đối tượng, địa bàn và phương pháp nghiên cứu
17
2.1.
Đổi tượng nghiên cứu
17
2.2.
Địa bàn nghiên cứu
17
2.3.
Phương pháp nghiên cứu
17
Chương 3
Kết quả nghiên cứu và bàn luận
19
3

vùng ven biển huyện Tiên Lãng theo hướng PTBV
41
3.4.1.
Cơ sở khoa học cho việc quy hoạch
41
3.4.2.
Định hướng qui hoạch nuôi tròng thủy hải sản bền vững cho
vùng nghiên cứu
51
KẾT LUẬN
59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
61
Phần phụ lục
63
Các kết quả đào tạo
81
Các kết quả xuất bản
87
Tóm tắt các công trình khoa học của cá nhân liên quan đến đề tài
Scientiĩic Project
Đề cưong đề tài
Phiếu đăng ký đề tài
7
M Ở ĐẦU
Việt Nam với hơn 3000 km bờ biển trải dọc đất nước, giữa đất liền và
biển có mối tương tác thể hiện rõ nhất tại vùng bờ biển và vùng biển ven bờ.
Hầu hết các sông ở nước ta đổ ra biển Đông, vùng cửa sông ven biển nơi có
điều kiện sinh thái đặc trưng: nước mặn, nước lợ và nước ngọt nên nguồn lợi
thủy hải sản ở khu vực này thường đa dạng và phong phú. Trong những năm

Việc khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện nay có ảnh hưởng gì
đến việc phát triển bền vững của vùng? Qui hoạch định hướng cho việc phát
triển bền vững của vùng ven biển như thế nào ? Vì thế, việc nghiên cứu vùng
cửa sông ven biển huyện trong đó có nghiên cứu về thực trạng và biến động
cảnh quan, đa dạng sinh học trở thành vấn đề cấp thiết cho việc phát triển bền
vững của khu vực trong tương lai. Để có cơ sở quy hoạch định hướng khôi phục
và phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ, hải sản vùng cửa sông ven biển huyện
Tiên Lãng, trước hết ta phải đánh giá được sự biến động cảnh quan và hiện
trạng đa dạng sinh học của nó. Trên cơ sở đó, xếp loại chúng, xây dựng kế
hoạch, biện pháp khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển bền vững nguồn lợi
sinh vật hệ sinh thái vùng cửa sông ven biển huyện Tiên Lãng.
Nghiên cứu này là những bước đi ban đầu mà những thành viên trong đề
tài tập trung phân tích, khai thác chủ yếu về mặt cảnh quan, đa dạng sinh học.
Lựa chọn các nhóm đối tượng đặc trưng, chiếm ưu thế cả về thành phần loài lẫn
số lượng trong quần xã sinh vật, quyết định đến những biến động cảnh quan và
tính đa dạng sinh học của khu vực nghiên cứu.
M ụ c t iê u c ủ a đ ề t à i
1. Đánh giá hiện trạng, nghiên cứu sự biến đổi về cảnh quan và đa dạng sinh
học của vùng cửa sông ven biển huyện Tiên Lãng.
2. Xác định các nguyên nhân làm biến đổi đa dạng sinh học do sự biến đổi
cảnh quan trong khu vực, chú trọng đến các nguyên nhân gây tổn thất tài
nguyên sinh vật, làm suy thoái các hệ sinh thái dưới sự tác động của tự
nhiên và con người và sử dụng không hợp lý nguồn lợi thuv hải sản trong
vùng.
3. Đề xuất quy hoạch định hướng và các giải pháp quản lý, bảo vệ, khôi
phục các hệ sinh thái và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên cho phát
triển bền vữne.
9
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN cứu

trình địa chấn trên một diện rộng dọc theo đới bờ, bao gồm đồng bàng ven biển,
thềm lục địa và khối nước bao phủ lên thềm, trong đó kể cả các vịnh lớn. những
cửa sông, đầm phá. cồn cát, các hải đảo thềm lục địa (Imann, 1974, Holligan
and al., 1993). Như vậy, dải ven biển nước ta rất rộng, bao trùm toàn bộ vùng
đồng bàng thấp ven biển và vùne đặc quyền kinh tế với diện tích sần 1 triệu
10
km2 chúng là khu vực chuyển tiếp giữa lục địa và biển, được đặc trưng bởi các
quá trình tương tác giữa lục địa và biển, giữa nước ngọt và nước mặn và giữa
các hệ sinh thái khác nhau trong phạm vi vùng ven biển. Trong quy hoạch phát
triển kinh tế biển, vùng ven biển được xác định gồm địa giới hành chính của
toàn bộ các thành phố và các huyện, thị xã giáp biển (phần trên đất liền) ra đến
hết vùng lãnh hải) phần trên biển của nước ta, còn vùng biển ven bờ được giới
hạn từ đường bờ tới đường cách bờ 6 hải lý [21].
Đới biển ven bờ nước ta trải dài 13 vĩ độ, từ bắc đến nam, chịu sự chi
phối mạnh mẽ của loại hình khí hậu nhiệt đới gió mùa và cùng với nó là sự
phân hóa sâu sắc của các điều kiện địa lý-địa chất, khí tượng- thuỷ văn, các quá
trình tương tác đất-biển và cả tác động đa dạng của con người. Tất cả những
điều đó tạo nên sự đa dạng về cảnh quan, nơi ở của các loài và nguồn lợi sinh
vật (Vũ Trung Tạng, 1994- [9]). Những cảnh quan tiêu biểu của đới biển ven bờ
có thể kể tới là :
- Các đồng bàng ven biển được bao bởi hệ thống đê.
- Các hệ cửa sông chính thức.
- Các bãi triều lầy được phủ bởi cây ngập mặn.
- Các đầm phá ven biến miền Trung.
- Các bờ đá hay bãi triều trần (bãi sạn, cát ướt hay phù sa).
- Các đai rong tảo hay cỏ ngầm dưới triều
- Các rạn san hô ven bờ hay ven các hải đảo.
- Các đảo thềm lục địa.
- Thềm đáy và khối nước dưới triều đến giới hạn mà các quá trình địa mạo
còn chịu tác động trực tiếp của các dòng sông.

khác của hệ sinh thái hiện đang có giá trị sử dụng hay có tiềm năng sử dụng cho
loài người. Nói cách khác, ĐDSH là toàn bộ tài nguyên thiên nhiên tạo nên do
tất cả các dạng sống trên trái đất, là sự đa dạng của sự sống ở tất cả các dạng,
các cấp độ và các tổ họp giữa chúng cùng các mối quan hệ phức tạp bên trong
và giữa chúng với nhau. Hiện nay nhiều nhà khoa học còn cho rằng ĐDSH
gồm cả đa dạng về văn hóa, là sự thế hiện của xã hội con người - một thành
viên của thế giới sinh vật và là nhân tố quan trọng của các hệ sinh thái. Đa dạng
về văn hóa thể hiện qua sự đa dạng về ngôn ngữ, tập quán sinh sống, tín
ngưỡng, tôn giáo, kiến thức bản địa, kinh nghiệm trong cuộc sống Bởi vậy,
ĐDSH phải được coi là sản phẩm của sự tương tác của hai hệ thống tự nhiên và
xã hội.
Đa dạng sinh học biển được hiểu là tổng các dạng sống trong đại dương,
cũng được nhìn nhận dưới 3 mức: đa dạng loài, đa dạng hệ sinh thái và nguồn
gen. Các hệ sinh thái biển có năng suất sinh học cao thường phân bố ở vùng ven
bờ, chúng quyết định hầu như toàn bộ năng suất sơ cấp của đại dương, trong đó
các rạn san hô, rong tảo - cỏ biển, rừng ngập mặn, cửa sông chiếm một tỷ lệ
năng suất sơ cấp khá lớn [4].
1.3. NGƯÒN LỢI THỦY SẢN
Nguồn lợi thủy hài sản ước tính có khoảng 200 tỉ tấn sinh vật sốne trong
rong biển và đại [4], đây là nguồn tài nguyên tái tạo rất lớn, nguồn dự trữ thực
phâm quan trọng cho loài người trong tương lai. Theo ước tính, chỉ riêne động
vật biên đã chiếm 32,5 tỷ tấn trong khi tất cả động vật trên cạn chỉ chiếm
khoảng 19 tỷ tấn, sinh vật biển mồi năm có thể sản xuất 135 tỷ tấn chất hữu cơ.
Trong điều kiện nguồn lợi không bị hủy hoại thì mỗi năm biển có thể cung câp
khoảng 3 tỷ tấn hải sản, số lượng này gấp hơn 30 lần tổng sản lượng thủy sản
khai thác hàng năm hiện nay. Người ta cho rằng năng lực cung cấp lương thực
cho loài người của đại dương bằng 1000 lần sản phẩm nông nghiệp của toàn bộ
diện tích bề mặt các lục địa nếu được cày bừa và cấy trồng [4]. Theo WWF, cá
và các loài động vật biển cung cấp 14% lượng chất đạm động vật trên toàn thế
giới, con người đã sử dụng 70% lượng chất đạm đó, phần còn lại nuôi sống các

một giải pháp tạo sinh kế thay thế cho các cộng đồng nghề cá nhỏ ven bờ có thu
nhập thấp. Thực tế, hàng hải sản từ nuôi trồng eóp phần quan trọng trong
thương mại thủy sản, gần đây nhiều nước ưa nhập khâu thủy sản tươi sông. Vì
thế, khi khai thác hải sản không đáp ứng được đủ nhu cầu tiêu thụ hàng ngày
của người dân thì việc đẩy mạnh nuôi trông hải sản là nhu câu tât yêu.
Việt Nam có 3.260km bờ biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang với 1
triệu km2 vùng biển đặc quyền kinh tế, trên 1,7 triệu ha mặt nước có khả năng
phát triển NTTS. Đây là một tiềm năng to lớn cho NTTS nước mặn và nước lợ.
Việt Nam được xếp vào một trong những quốc gia có tiềm năng phát triển kinh
tế thuỷ sản.
Diện tích NTTS của nước ta năm 2006 là hơn 1,3 triệu ha, tăng 15% so
với năm 2004. Trong hơn 10 năm qua, sản lượng khai thác thuỷ sản của nước ta
đã tăng lên 2 lần từ gần 710.000 tấn năm 1990 lên 1,43 triệu tấn năm 2003, sản
lượng nuôi trồng tăng hơn 3,5 lần từ 310.000 tấn lên 1,11 triệu tấn. Giá trị kim
ngạch xuất khẩu năm 2003 đạt 2,24 tỷ USD. Nhà nước đã đánh giá thuỷ sản
trong đó có NTTS là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước [2]. Trong những
năm qua, tuy có những lúc thăng trầm nhưng tôm vẫn là đối tượng được quan
tâm nhiều.
Khu vực phía Bắc. Vào mùa đông thời gian lạnh kéo dài, nhiệt độ nước
thấp (< 20°C) nằm ngoài khoảng thích nghi của tôm sú (22- 35° C) cùng với
biến động nhiệt độ lớn giữa các mùa đã hạn chế sự phát triển nuôi tôm sú ở các
tỉnh phía Bắc.
K h u v ự c m iề n T r u n g . Bờ biển miền Trung thuận lợi cho sản xuất giống
tôm sú. Tỉnh Khánh Hoà đã nhận được sự hỗ trợ khoa học kĩ thuật của các cơ
quan khoa học nên là vùng trọng điếm sản xuất tôm giống của cả nước.
Khu vực phía Nam: Có vị trí địa lý, điều kiện thời tiết khí hậu, thổ
nhưỡng thuận lợi cho phát triến công nghiệp nói chung và cho nuôi trồng, khai
thác thuỷ sản nói riêng. Thực tế, hàng năm khu vực phía Nam đã đóng góp
khoảng 70% sản lượng thuỷ sản cho cả nước [3].
Việt Nam có tiềm năng phát triển NTTS rất lớn. Diện tích có khả năng

nuôi phong phú như nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và
thâm canh, trong đó diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh ngày càng tăng
do đem lại năng suất cao và ốn định.
1.4.2. Vùng cửa sông ven biển và vai trò của nó đối với NTTS
Vùng cửa sông là một đơn vị cấu thành của biển, nằm trong dải ven bờ.
Đây là nơi chuyển tiếp sông - biển. Cửa sông là một thuỷ vực ven bờ nửa khép
kín, liên hệ trực tiếp với biến trong đó có sự xáo trộn giữa nước ngọt đổ ra từ
các dòng lục địa với nước biển. Các cửa sông thường được hình thành do sự sụt
lún của các thung lũng sông hay một bộ phận ngập nước của vùng bờ biển, hoặc
do sự nâng lên của mực nước đại dương mà độ cao tương đối của đất so với
mực nước biển thay đổi liên tục với tốc độ có thể tính bằng centimet trong một
thế kỉ. Như vậy, vùng cửa sông là một hệ đệm, vùng bản lề cho sự tương tác
sông - biển. Lượng nước ngọt và dòng vật chất từ các hệ thống sông đổ ra biển
tạo nên vùng tiếp xúc - vùng nước lợ mang những nét riêng biệt, rất giàu có về
nguồn tài nguyên song cũng hết sức phức tạp, có sự xáo trộn của nước sông,
nước biến, sự biến thiên của độ muối, sự sắp xếp trầm tích và sự biến độnơ của
các yếu tố nhiệt độ. pH, chất khí hoà tan và các muối dinh dưỡng. Sự hoà trộn
giữa nước sông và nước biên làm cho nước sông biến đổi tính chất và có độ
muối của nước mặn ven bờ. Độ muối ở vùng cửa sông dao động trong khoảna
15
0,5 - 32%0. Do có sự dao động lớn về độ muối như vậy nên vùng cửa sông được
chia ra các phần khác nhau, ở đó tồn tại các nhóm sinh vật với những đặc tính
sinh thái khác nhau [19].
1.4.3. Thực trạng về khai thác nuôi trồng thủy hải sản ở các khu vực cửa
sông ven biển Hải Phòng hiện nay
Việc nuôi trồng thủy hải sản hiện nay ở các tỉnh ven biển nói chung và
Hải Phòng nói riêng vẫn đang được duy trì và ngày càng được mở rộng diện
tích nhờ việc chuyển dịch từ trồng lúa năng suất thấp không ổn định sang
NTTS, chính vì thế ở cả 3 vùng nước ngọt, lợ và mặn việc nuôi trồng đã được
tiến hành với nhiều hình thức: nuôi trong ao, ruộng, sông, đầm và cả trong lồng

nghiên cứu.
2.2. ĐỊA BÀN NGHIÊN c ứ u
Nghiên cứu được thực hiện tại 6 xã ven biển huyện Tiên Lãng, Hải
Phòng gồm: Vinh Quang, Hùng Thắng, Tiên Thắng, Đông Hưng, Tây Hưng và
Toàn Thắng. Ngoài ra, trong phần nghiên cứu cảnh quan, do có sự liên tiếp của
cảnh quan trải dài qua một số xã nên địa bàn nghiên cứu còn mở rộng sang một
số xã như Tiến Minh, Bắc Hưng, Nam I lưng.
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
* Nghiên cứu về biến động cảnh quan được thực hiện bằng các phương
pháp sau:
- Phương pháp kế thừa: Phân tích các tài liệu đã công bố, kế thừa kết quả
và tư liệu liên quan
- Phương pháp nghiên cứu thực địa: Sơ đồ phân loại các đối tượng trên
ảnh được kiểm tra thực địa theo các tuyến khảo sát đã vạch sẵn vào năm 2007.
Các điêm định vị trên bản đo được kiểm định qua GPS. Các đơn vị thảm thực
vật và hiện trạng sử dụng đất được định loại và phân tích trên ảnh và kiểm tra
thực địa nhằm thiết lập các dạng cảnh quan trong hệ thống phân loại.
- Phương pháp viễn thám và GIS : Sử dụng phần mềm Mapinío 9.1 và
Arc GIS 9.0 phân tích tư liệu ảnh SPOT và bản đồ Chồng xếp các lớp thông
tin nhàm đánh giá biến động các dạng cảnh quan theo 2 thời điểm 1995 - 2007
* Nghiên cứu vê đa dạng sinh học được thực hiện bàng phưone pháp:
- Sưu tầm mầu vật: sử dụng bẫy sập. bẫy lồng để bắt các loại thú nhỏ.
DAI HOC ^ rtA •'V '
TRUNG TÂM ĨHÒNG l'N V'EN
17
- Điều tra thực địa: quan sát trực tiếp các loài động, thực vật gặp trên
tuyến khảo sát. Trong quá trình quan sát, định loại các loài chim, cá, thực vật có
tham khảo hình vẽ và mô tả trong các tài liệu.
- Phỏng vấn những người dân sống trong khu vực nghiên cứu, những
người có kinh nghiệm và có hiểu biết về các loài động, thực vật trong vùng,

Tây Bắc - Đông Nam. Địa hình dòng chảy (lòng sông và bãi bồi) gồm thành tạo
ngập nước dọc thung lũng sông, chúng thay đổi liên tục qua các mùa mưa lũ,
chúng được mở rộng, thấp dần và chuyển sang bề mặt có nguồn gốc hỗn họp
cửa sông. Chủ yếu được cấu tạo bởi sét bột, bột sét pha cát mịn màu xám nâu
tuổi Holocen muộn thuộc hệ tầng Thái Bình. Đặc điểm địa hình khá bàng
phẳng, hơi nghiêng về phía lòng sông, thường xuyên được bồi hàng năm. Địa
hình hồn họp sông biển chiếm phần lớn diện tích, được hình thành trong quá
trình tương tác các yếu tố biển và sông, bao gồm bột-cát, bột-sét và sét-bột .địa
hình bằng phẳng, nghiêng thấp dần về phía biển với các dấu tích lạch triều sót
lại, dạng địa hình này chiếm diện tích chủ yếu các xã ven biển Hùng Thắng,
Vinh Quang, Tây Hưng, Đông Hưng, Tiên Hưng. Địa hình nguồn gôc biển gồm
các côn cát tích tụ cổ và các bãi biển xói lở - tích tụ do sông chiếm ưu thế phân
bố chủ yếu dọc theo các xã Vinh Quang, Tiên Hưng, Đông Hưng, Tây Hưns.
Tât cả các dạng địa hình trên đều nằm gọn trong khí hậu nhiệt đới gió mùa có
mùa đông lạnh dải ven biển Bắc bộ, nhiệt độ trung bình năm 23°c - 24°c, tổng
nhiệt độ năm 8.500°c, lượng mưa trung bình 1.500mm - 1.800mm/năm, tập
trung chủ yếu trong mùa hè, mùa đông tương đối ẩm, có mưa phùn. Toàn huyện
có 4 sông chảy qua trong đó có 2 sông lớn là sône Văn úc và sông Thái Bình.
Sông Văn úc nằm ở phía Bấc huyện là cửa sôns tải phù sa lớn nhất góp phần
đáng kể trong thay đổi đường bờ và diện tích lãnh thổ, sôn2 Thái Bình nàm ở
19
phía nam huyện là một trong những cửa sông quan trọng hình thành các bar cát
trẻ nhưng lại tập trung chủ yếu ở phía nam ngoài ranh giới của huyện. Tương
tác sông biển và kiến tạo địa hình đã hình thành nhiều loại đất và chúng được
xếp trong 4 nhóm đất chính là đất cát ven biển, đất mặn, đất phèn và đất phù sa.
Tất cả các nhóm đất này được sử dụng theo các mục đích phi nông nghiệp (đất
chuyên dùng, đất chưa sử dụng ) chiếm 31,1%, đất nông nghiệp chiếm 68,9%
trong đó đáng lưu ý là đất nuôi trồng thủy hải sản dải ven biển, đất lâm nghiệp
với các loài cây trồng chính như
Phi Lao, Bần Chua. Các yếu tố sinh vật được

trung bình trên 86%. Ngày nay do tác động của con người và quv luật tự nhiên
20
những diện tích trên đã nhường chỗ cho nhiều quần xã thực vật nhân tác hoặc
các thảm thực vật thứ sinh. Căn cứ trên các dạng địa hình khác nhau cùng với
sự tổ hợp với vật liệu trầm tích tầng mặt có thể nhận biết 5 hạng cảnh quan có
nguồn gốc khác nhau thuộc hai nhóm: Nguồn gốc sông biển và nguồn gốc biển.
Chúng bao gồm:
1. Hạng cảnh quan lòng sông và bãi bồi hiện đại trầm tích bùn bột sét.
2. Hạng cảnh quan đồng bằng tích tụ có nguồn gốc sông biển trầm tích
bột sét, bột cát.
3. Hạng cảnh quan cồn cát cổ trong đê trầm tích cát bột.
4. Hạng cảnh quan cồn cát, dải cát ngoài đê trầm tích cát.
5. Hạng cảnh quan bãi triều trầm tích bùn cát - bột sét.
Tổ hợp của từng loại đất trong mỗi hạng cảnh quan với các trạng thái
khác nhau của thảm thực vật sẽ cho ra mỗi loại cảnh quan tương ứng. Với các
tiêu chí như trên, hiện tại khu vực nghiên cứu có 22 loại sinh thái cảnh quan
phân hoá theo tổ hợp thổ nhưỡng, thảm thực vật và hiện trạng sử dụng đất.
3.1.3. Cấu trúc các hạng cảnh quan ven biến huyện Tiên Lãng
3 .1 .3 .1 . H ạ n g c ả n h q u a n lò n g s ô n g v à b ã i b ồ i h iệ n đ ạ i tr ầ m t íc h b ù n b ộ t s ét
Phân bố chủ yếu dọc hai lòng sông Văn úc và sông Thái Bình, phân hóa
thành 3 loại cảnh quan, đây là các bãi bồi hiện đại thuộc các lòng sông chịu ảnh
hưởng của triều. Có nguồn gốc sông, địa hình tương đối bằng phẳng, nghiêng
về phía lòng sông, độ cao từ 0 - 3m, được bồi đắp thường xuyên vào mùa lũ.
Loại cảnh quan số 1 là đất phù sa được bồi thường xuyên đã được cải tạo trồng
lúa chiếm tỷ lệ nhỏ, khoảng 83,9 ha, thường trồng lúa 1 vụ, năng xuất thấp.
Một số diện tích đất phù sa được bồi khác thuộc loại cảnh quan số 2 đã được cải
tạo để nuôi trồng thủy sản nước ngọt theo hướng bán thâm canh, diện tích
khoảng 106,6 ha. Loại cảnh quan số 3 cũng thuộc diện tích nuôi trông thủy sản
nước ngọt, nhưng nền rắn thuộc đất cát, có diện tích nhỏ hơn khoảng 59,3 ha.
Trong cả hai loại hình cảnh quan 2 và 3 ở trên, thảm thực vật thủy sinh thường

trũng, thường thiếu nước vào mùa khô cũng được dùng để trồng rau màu và cây
công nghiệp ngắn ngày, cây thuốc lào (cảnh quan số 14- đất phù sa được bồi).
Khu dân cư trên đất phù sa (loại cảnh quan số 9) thường phân bố thành
vệt theo kênh rạch nhỏ, nơi đất cao, hoặc thuận lợi cho canh tác. Chúng chiếm
diện tích lớn, chỉ đứng sau diện tích canh tác lúa 2 vụ, khoảng 1 300ha. Những
loài cây trồng chính quanh khu dân cư gồm cây ăn quả, cây lấy gỗ, cây rau màu
như Cam, Chanh, Bưởi, Mít, Đu Đủ, Xoan, Dừa, Xoài, Nhãn, Rau các loại,
V V Đây đồng thời là diện tích biến động mạnh nhất ở khu vực trone đê theo
hướng tăng dần lên.
Một diện tích đáne kê trong hạng cảnh quan này được dùng cho mục đích
nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Trên những nơi đất trũng sát chân đê ven sông
và gần biên, bị nhiễm mặn nhiều, được thau chua rửa mặn nhiều lần để nuôi
thủy sản nước ngọt, do còn chịu ảnh hưởng của sự nhiễm mặn nên hiệu quả
thường không cao, hiện có một số diện tích được cải tạo chuvển sana nuôi thủy
sản nước lợ, diện tích loại cảnh quan Số5 này khoảng 503ha. Trone những diện
tích này có một số diện tích còn có trảng cỏ cao (Sậy P h r a g m it e s v a l la t o r ia (L.)
Veldk. thuộc cảnh quan số 15, diện tích khoảne 15,9ha, bên cạnh đó là cảnh
quan số 16 có Cói trồne và tự nhiên với diện tích khoáng 56ha.
Ở những nơi ít nhiễm mặn hơn, lùi sâu về phía trong là diện tích ngập
nước ngọt trên những chân ruộng trũng nhiễm phèn, dùng thả cá nước ngọt,
năng xuất kém (cảnh quan số 7), diện tích khoảng 43,5ha.
Cảnh quan số 8, là dạng điển hình của mặt nước nuôi thủy sản nước ngọt,
phân bố trên những ruộng trũng, gley, thoát khỏi ảnh hưởng của mặn và triều
cường. Diện tích này phân bố manh mún, nuôi theo kiểu phân tán nên sản lượng
thấp, diện tích khoảng 54,5ha.
3 .1 .3 .3 . H ạ n g c ả n h q u a n c ò n c á t c ỗ t r o n g đ ê t r ầ m t íc h b ộ t c á t
Có nguồn gốc biển, được định hình cố định và thoát dần khỏi ảnh hưởng
của thủy triều. Trong các xã của vùng nghiên cứu, những cồn cát cổ này phân
bố thành các vệt theo hướng đông bắc - tây nam. Hầu hết những diện tích này
được sử dụng theo hai hướng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status