Nghiên cứu xây dựng một số thông số, quy trình phục vụ quan trắc đa dạng sinh học quốc gia - Pdf 13

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO KHOA HỌC TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MỘT SỐ THÔNG SỐ, QUY TRÌNH PHỤC VỤ
QUAN TRẮC ĐA DẠNG SINH HỌC QUỐC GIA
Ngày … … tháng … … năm 20… Ngày … … tháng … … năm 20…
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
ThS. Hoàng Thị Thanh Nhàn TS. Phạm Anh Cường
Ngày … … tháng … … năm 20…
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ
NGHIỆM THU
TS. Nguyễn Duy Hùng

6.
TS. Hồ Thanh Hải Viện Sinh thái Tài nguyên và Sinh vật
7.
TS. Lê Xuân Cảnh Viện Sinh thái Tài nguyên và Sinh vật
8.
Ths. Trần Trọng Anh Tuấn Cục Bảo tồn đa dạng sinh học
9.
Ths. Phạm Việt Hùng Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường
10.
Ths. Tạ Thị Kiều Anh Cục Bảo tồn đa dạng sinh học
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Association of South East Asian Nations - Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á
Bộ TN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường
CBD Convention on Biological Diversity – Công ước Đa dạng sinh học
CSD Commission on Sustainable Development – Ủy ban về Phát triển
bền vững
ĐDSH Đa dạng sinh học
ĐNN Đất ngập nước
DPSIR Driver-Pressure-State-Impact-Response: Động lực – Áp lực – Hiện
trạng – Tác động – Đáp ứng
HST Hệ sinh thái
KBT Khu Bảo tồn
PSR Presure – State – Response Áp lực – Hiện trạng – Đáp ứng
RNM Rừng ngập mặn
UBND Ủy ban nhân dân
VQG Vườn quốc gia
WCMC World Conservation Monitoring Centre - Trung tâm Quan trắc Bảo
tồn Quốc tế
MỤC LỤC

4.2.Kinhnghiệmcủamộtsốquốcgiapháttriển 23
4.4.KinhnghiệmcủacácnướckhuvựcASEAN 28
5. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong xây dựng chỉ thị và thực hiện quan trắc đa dạng sinh
học 31

6. Đề xuất khuyến nghị cho xây dựng chỉ thị và mạng lưới quan trắc đa dạng sinh học ở Việt Nam 34
III. QUAN TRẮC ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM 35
PHẦN 3.2. XÂY DỰNG BỘ CHỈ THỊ QUAN TRẮC ĐA DẠNG SINH HỌC ĐẤT NGẬP NƯỚC Ở VIỆT
NAM 39

I. TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC Ở VIỆT NAM 39
1. Khái niệm về đất ngập nước 39
2. Phân loại và kiểm kê đất ngập nước ở Việt Nam 40
2.1.Phânloạiđấtngậpnước 40
2.2.Kiểmkêđấtngậpnước 41
3. Tổng quan những nghiên cứu về đa dạng sinh học ở các vùng đất ngập nước của Việt Nam 47
3.1.Nhữngnghiêncứuvềthuỷsinhvậtvàđadạngsinhhọcsông 48
3.2.Đadạngsinhhọctronghệsinhtháicửasông 51
3.3.Hệsinhtháihangđộngngầm 52
3.4.Nhữnghoạtđộngđiềutranghiêncứuvềhệsinhtháivàđadạngsinhhọch ồ 53
3.5.Nhữnghoạtđộngnghiêncứuvùngtriềuvenbiển 54
3.6.Nhữnghoạtđộngđiềutravềhệsinhtháirừngngậpmặn 57
3.7.Nhữngnghiêncứuvềthảmcỏbiển 59
3.8.Nhữngnghiêncứuvềđadạngsinhhọcrạnsanhô 59
3.9.Hệsinhtháiđầmphávenbiển 61
II. XÂY DỰNG CÁC CHỈ THỊ QUAN TRẮC ĐA DẠNG SINH HỌC ĐẤT NGẬP NƯỚC 62
1. Căn cứ pháp lý 62
2. Mục tiêu: 63
3. Nguyên tắc: 63
III. KẾT QUẢ ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM BỘ CHỈ THỊ QUAN TRẮC 68

5.1.Giảiphápvềtổchức 110
5.2.Phâncôngtráchnhiệm 112
5.3.Giảiphápvềnguồnnhânlực 114
5.4.Giảiphápvềvốnđầutư 115
5.5.Giảiphápvềcơchếthựchiện 116
5.6.Dựkiếnhiệuquảcủađềán 119
KẾT LUẬN 120
KIẾN NGHỊ 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
PHỤ LỤC I. DANH SÁCH ĐỀ XUẤT CÁC KHU VỰC CÓ ĐIỂM QUAN TRẮC ĐDSH ĐẤT NGẬP
NƯỚC CỦA VIỆT NAM 125

PHỤ LỤC II. DIỄN BIẾN SỐ LƯỢNG CÒ THÌA QUA CÁC NĂM TẠI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN
THỦY 132

PHỤ LỤC II. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN LIÊN QUAN ĐẾN VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY 134
PHỤ LỤC IV: DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN VƯỜN QUỐC GIA XUÂN
THỦY 141

PHỤ LỤC V: SỐ LIỆU CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT KHU BTTN VÂN LONG 143
PHỤ LỤC VI: DANH MỤC CÁC DỰ ÁN LIÊN QUAN TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÂN LONG 144
PHỤ LỤC VII: BÁO CÁO CHI TIẾT VỀ KINH PHÍ THỰC HIỆN 145

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ

Bảng 1. Bộ chỉ thị về tính hiệu quả theo định hướng kết quả sinh thái do 15
Bảng 2. Các chỉ thị do CSD đề xuất 20
Bảng 3. Tóm tắt một số chỉ thị đa dạng sinh học do châu Âu đề xuất 22
Bảng 4. Bộ chỉ thị quan trắc ĐDSH của Thuỵ Sỹ 24
Bảng 5. Bộ chỉ thị đa dạng sinh học của Vương quốc Anh (2007) 26

hành hiệu quả và đồng bộ. Tuy nhiên, việc quan trắc và đánh giá đa dạng sinh học tổng thể là
một việc hết sức tốn kém và không khả thi nên thông thường người ta quan trắc đa dạng sinh
học dựa trên các thông số, chỉ thị đa dạng sinh học.
Trong thời gian qua, công tác quan trắc đa dạng sinh học chưa thực sự được thực hiện đồng
bộ. Các hoạt động quan trắc đa dạng ở nước ta được thực hiện lẻ tẻ trong phạm vi của một số
chương trình, dự án. Đến thời điểm hiện nay, Việt Nam chưa có hướng dẫn về việc lựa chọn
thông số/ chỉ thị quan trắc đa dạng sinh học cũng như các quy trình hướng dẫn quan trắc đa
dạng sinh học trên cả nước.
Nhằm phục vụ cho công tác quản lý đa dạng sinh học và yêu cầu của Luật Đa dạng sinh học,
cần phải từng bước thiết lập hệ thống quan trắc đa dạng sinh học quốc gia. Trong đó, việc xác
định các thông số, quy trình quan trắc là cần thiết. Vì vậy, trong năm 2009-2010, Cục Bảo tồn
đa dạng sinh học được giao thực hiện đề tài “Nghiên cứu xây dựng một số thông số, quy
trình phục vụ quan trắc đa dạng sinh học quốc gia”. Trong khuôn khổ thời gian và kinh phí
cho phép, đề tài tập trung xây dựng thông số, quy trình quan trắc đa dạng sinh học cho hệ
sinh thái đất ngập nước, thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Báo cáo này trình bày những hoạt động đã thực hiện, các kết quả đã đạt được theo đề cương
đề tài đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.
Trang 3

PHẦN 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
I. MỤC TIÊU
Mục tiêu chung:
- Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm thực hiện quan trắc đa dạng sinh học nói
chung và đất ngập nước nói riêng góp phần cung cấp thông tin, dữ liệu một cách hệ
thống về hiện trạng ĐNN, sự biến động ĐNN và những nguyên nhân gây nên sự biến
động ĐNN trên phạm vi toàn quốc phục vụ công tác quản lý nhà nước;
- Từng bước cụ thể hóa việc thực hiện Quyết định số 16/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01
năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể mạng lưới
quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 (trong đó có hệ thống các
khu bảo tồn, vườn quốc gia về ĐNN).

ngàn đồng chẵn) Trang 5

PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Phương pháp phân tích, tổng hợp
Sử dụng trong quá trình xây dựng các báo cáo, chuyên đề của nhiệm vụ, các thông tin
về quan trắc đa dạng sinh học đất ngập nước được thu thập từ các cơ quan quản lý, các
viện nghiên cứu cũng như các đề tài nghiên cứu. Quá trình phân tích phải nêu được
các chỉ thị, quy trình liên quan đến quan trắc đa dạng sinh học nói chung và đất ngập
nước nói riêng ở nước ta cũng như các nước trên thế giới.
2. Phương pháp kế thừa
Các tư liệu, thông tin trong nước và quốc tế cũng như phương pháp luận từ các nguồn
về nghiên cứu quan trắc đa dạng sinh học đất ngập nước, đặc biệt là một số nghiên
cứu về thông số, quy trình quan trắc đa dạng sinh học đất ngập nước của một số nhà
khoa học của Việt Nam trong những năm gần đây, sẽ được thu thập, nghiên cứu và kế

thừa.
3. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được thực hiện trong suốt quá trình thực hiện dự án, thông qua các hình
thức: hội thảo, họp nhóm chuyên gia, báo cáo, bài nhận xét, phỏng vấn trực tiếp. Các ý kiến
của các chuyên gia sẽ được ghi nhận và tổng hợp. Các nội dung về việc xin ý kiến chuyên gia
như: phương pháp tiếp cận, đối tượng quan trắc, quy trình và phương pháp quan trắc.
Phương pháp này được thực hiện ngay từ khi xây dựng đề cương nhiệm vụ; trong quá trình
thực hiện và hoàn thiện các nội dung của nhiệm vụ. Trong quá trình thực hiện các nhóm
chuyên gia theo từng nội dung sẽ được mời và góp ý, có ý kiến thường xuyên với nhóm
trưởng, người thực hiện chính nhiệm vụ này đồng thời cũng sẽ là các chuyên gia thực hiện
các chuyên đề liên quan.

số, thuật ngữ “index” là chỉ số, “parameter” là thông số hoặc tham số. Điều quan trọng ở đây
là chúng ta cần hiểu các thuật ngữ này có ý nghĩa như thế nào trong quan trắc đa dạng sinh
học?
Tổng hợp từ các tài liệu trong và ngoài nước cho thấy, dù được diễn giải theo nhiều cách
khác nhau song thực chất
quan trắc đa dạng sinh học (biodiversity monitoring) là việc đo
đạc lặp đi lặp lại trực tiếp hoặc gián tiếp một cách có hệ thống các chỉ thị phản ánh hiện
trạng, xu hướng biến đổi của ĐDSH, các ảnh hưởng bất lợi đối với tài nguyên ĐDSH để từ
đó giúp các nhà hoạch định chính sách có các hoạt động ưu tiên, cải thiện công tác quản lý
các hệ sinh thái, các loài và nguồn gen.
Do tính phức tạp của đa dạng sinh học, sự hiểu biết chưa hoàn chỉnh về phân loại học cũng
như do chi phí cao của các chương trình đánh giá ĐDSH nên quan trắc ĐDSH chủ yếu dựa
vào một số chỉ thị đa dạng sinh học (biodiversity indicators). Các chỉ thị này là những số
liệu/dữ liệu ở dạng mô tả, định tính hay định lượng về các vấn đề môi tr
ường, có tính chất đại
diện cho hiện trạng và xu hướng biến đổi của đa dạng sinh học.
Thuật ngữ “index” cũng được đề cập nhiều trong các tài liệu liên quan đến đánh giá, giám
sát, quan trắc đa dạng sinh học. Ví dụ như Canadian Biodiversity Index, Natural Capital
Index hay National Biodiversity Index. Theo diễn giải của các tài liệu thì Index (chỉ số) được
hiểu là một tập hợp của các Indicator (chỉ thị). Ví dụ Chỉ số đa dạng sinh học quốc gia
(National Biodiversity Index) do WCMC đề xuất là tập hợp của chỉ thị về mức độ giàu có của
loài và chỉ thị về số lượng loài đặc hữu của quốc gia đó.
Hướng dẫn của CBD và một số tổ chức khác (như WCMC) còn sử dụng tiêu chuẩn
(criterion) và bộ tiêu chuẩn (criteria).
Thông số/biến số (Parameter/variable) là các số đo đạc thực tế ho
ặc/và tính toán ra từ hiện
trạng hoặc/và dự báo xu thế diễn biến về tài nguyên và môi trường, mà từ chúng sẽ tính toán
Trang 8

ra các chỉ thị, rồi từ các chỉ thị (indicator) sẽ tiếp tục tính toán ra các chỉ số (index) theo thuật

từ thực tiễn áp dụng chỉ thị trong quan trắc. Đặc biệt, từ năm 2003, sau khi Mục tiêu 2010
được thông qua, CBD đã tích cực phối hợp với nhiều tổ chức quốc tế và các quốc gia thành
viên thực hiện các hoạt động liên quan đến vấn đề này, và năm 2005 lần đầu tiên bộ các chỉ
Trang 9

thị nhằm đánh giá đa dạng sinh học cấp toàn cầu đã được CBD đưa ra. Bộ chỉ thị này gồm 8
chỉ thị sẽ được áp dụng ngay và 5 chỉ thị khác sẽ được nghiên cứu thêm và có thể áp dụng thử
nghiệm tại một số quốc gia.
Việc đánh giá hiệu quả của các bộ chỉ thị nói trên cũng như tiếp tục phát triển các chỉ thị còn
thiếu hoặc chưa hoàn chỉnh vẫn đang được Ban thư ký Công ước điều hành thực hiện ở phạm
vi toàn cầu cũng như khu vực và các quốc gia.
1.1. Cách tiếp cận trong xây dựng chỉ thị đa dạng sinh học của CBD
Như phản ánh ở trên, việc xây dựng chỉ thị ĐDSH là một quá trình lâu dài, thực hiện ở nhiều
cấp độ khác nhau, tùy thuộc nhiều vào trình độ khoa học và thể chế, chính sách của các quốc
gia nên cách tiếp cận trong xây dựng bộ chỉ thị cũng sẽ có những thay đổi hay điều chỉnh
trong quá trình này. Tổng hợp các tài liệu của CBD có thể thấy nổi bật nhất là các cách tiếp
cận như sau:
Cách tiếp cận đồng thời (two-track approach) tức là xây dựng các chỉ thị dễ đo đạc để sử
dụng ngay, đồng thời nghiên cứu và nâng cao năng lực trong xây dựng và áp dụng những chỉ
thị có tính phức tạp hơn cho những chương trình quan trắc trong tương lai xa;
Xây dựng một bộ chỉ thị căn bản (core set) phục vụ cho báo cáo quốc gia định kỳ trình Ban
thư ký Công ước, đồng thời xây dựng bộ chỉ thị cho từng lĩnh vực cụ thể gồm hệ sinh thái
biển và ven biển, hệ sinh thái rừng, thủy vực nước ngọt và đa đạng sinh học trong nông
nghiệp phục vụ công tác bảo tồn chuyên ngành tại quốc gia.
Cách tiếp cận hệ sinh thái được khuyến khích áp dụng. Như vậy, các chỉ thị về mặt chính
sách cũng phải thể hiện tính chất của các quá trình sinh thái hay có ý nghĩa về mặ
t quản lý hệ
sinh thái.
Cách tiếp cận sử dụng khung DPSIR (driver-pressure-state-impact-response) tuy được CBD
đề cập đến song một vài năm gần đây không đặc biệt khuyến khích áp dụng vì mặc dù khung

- Chỉ thị về sự đáp ứng (response) là những biện pháp được thực hiện nhằm làm thay
đổi hiện trạng, việc sử dụng tài nguyên hay làm giảm các áp lực. Chúng có thể là các
biện pháp bảo tồn nguyên vị và chuyển vị. Chúng có thể là các biện pháp thúc đẩy
việc chia sẻ công bằng những lợi ích (bằng tiền hay phi tiền tệ) thu được nhờ khai
thác nguồn tài nguyên di truyền. Sự đáp ứng còn là toàn bộ những hoạt động nhằm
hiểu được chuỗi nguyên nhân – hệ quả và nhằm tạo ra các số liệu/dữ liệu, kiến thức,
công nghệ, mô hình, các chương trình quan trắc, nguồn nhân lực, thể chế chính sách
và nguồn tài chính cần thiết để đạt được các mục tiêu của Công ước ĐDSH. Một số
chỉ thị tiêu biểu cho loại này là diện tích các khu bảo tồn, có các chương trình/chiến
lược bảo tồn, diện tích rừng được phục hồi sinh thái, mức đầu tư hàng năm cho công
tác bảo tồn v.v…
Cho đến nay, bản thân công ước ĐDSH và các quốc gia thành viên đều đã và đang áp dụng
các cách tiếp cận nêu trên trong quá trình xây dựng bộ chỉ thị quan trắc của mình.
1.2. Hướng dẫn xây dựng bộ chỉ thị và thực hiện quan trắc ĐDSH cấp quốc gia của
CBD
Trang 11

Qui trình xây dựng bộ chỉ thị quan trắc ĐDSH áp dụng tại cấp quốc gia có thể được tóm tắt
theo 3 hành phần hay ba công đoạn chính như sau
1
:
a. Xác định các vấn đề chính sách và xác định mục tiêu;
b. Xây dựng các chỉ thị thích hợp;
c. Xây dựng chương trình quan trắc phù hợp, cho phép đo được sự thay đổi đối với các
mục tiêu chính sách.
Đối với công đoạn xây dựng và lựa chọn các chỉ thị thích hợp, CBD đã đưa ra một số nguyên
tắc cơ bản để các quốc gia làm theo trong quá trình thực hiện.
Các nguyên tắc lựa chọn chỉ thị
Với chỉ thị đơn lẻ:
(1) Phù hợp và có ý nghĩa về mặt chính sách

qua đó kết nối được các chỉ thị về áp lực, tình trạng và sự đáp ứng. Những mô hình quan hệ
này cho phép phân tích các kịch bản và là cơ sở cho cách tiếp cận hệ sinh thái.
(7) Có độ nhạy cao
Các chỉ thị cần có độ nhạy cao để có thể chỉ ra được các xu hướng, và thậm chí còn có thể
cho thấy được sự khác biệt giữa những sự thay đổi do thiên nhiên với những thay đổi do tác
động của con người. Như vậy chỉ thị phải có khả năng phát hiện ra những thay đổi trong một
khuôn khổ thời gian nhất định và trong phạm vi tương ứng với những quyết định. Tuy nhiên
chỉ thị cũng phải đủ mạnh để các sai số do đo đạc không ảnh hưởng đến việc diễn giải số đo.
Điều đực biệt quan trọng là phải phát hiện ra được những thay đổi trước khi quá muộn để có
thể tìm ra giải pháp cho các vấn đề đang quan tâm.
Đối với m
ột bộ chỉ thị:
(8) Tính đại diện
Một bộ chỉ thị sẽ mang lại một cái nhìn bao quát về các áp lực, tình trạng đa dạng sinh học,
các giải pháp, tình hình sử dụng và năng lực.
(9) Số lượng nhỏ
Tổng số chỉ thị càng nhỏ thì khả năng tiếp cận của chúng tới các nhà hoạch định chính sách
càng lớn với chi phí càng thấp.
(10) Hợp nhất và linh hoạt
Trang 13

Bộ chỉ thị nên được thiết kế sao cho có thể hợp nhất ở nhiều phạm vi và cho nhiều mục đích
khác nhau. Sự hợp nhất của các chỉ thị ở cấp độ kiểu hệ sinh thái hay ở cấp độ quốc gia và
quốc tế đòi hỏi phải …có bộ chỉ thị có tính liên kết chặt chẽ và phải sử dụng những dữ liệu
điều tra cơ sở nhất quán.
2. Công ước Ramsar
Công ước về các vùng Đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (Công ước Ramsar) là công
ước quốc tế duy nhất chỉ tập trung vào đa dạng sinh học và hệ sinh thái đất ngập nước
(ĐNN). Trong khuôn khổ hoạt động của mình, Công ước đã dành sự chú ý đặc biệt tới tầm
quan trọng của việc kiểm kê, đánh giá và quan trắc ĐDSH ĐNN như là công cụ để bảo tồn và

- Qui mô khu vực (regional scale) nhằm xác định các loại hình ĐNN cụ thể;
- Qui mô địa phương (local scale) nhằm xác định đặc điểm các vùng ĐNN riêng lẻ;
- Qui mô điểm (site scale) nhằm xác định sự biến động tại từng khu ĐNN.
Đối với việc xây dựng chỉ thị, công ước Ramsar cũng xác định rõ các chỉ thị là cơ sở để đánh
giá hiện trạng, xu hướng của các hệ sinh thái, nơi cư trú và các loài; xác định các áp lực và
mối đe dọa mà đa dạng sinh học phải đối mặt; và những đáp ứng nhằm giải quyết các áp lực
đó. Như vậy cách tiếp cận theo khung SPR để xây dựng chỉ thị cũng được áp dụng trong
khuôn khổ công ước Ramsar (giống như CBD).
Ngoài ra, theo Nghị quyết VIII.26 của COP8 năm 2005 Ban tư vấn kỹ thuật của Công ước
Ramsar đã thống nhất một bộ gồm 8 chỉ thị theo cách tiếp cận “định hướng kết quả sinh
thái” (ecological outcome oriented) để đánh giá hiệu quả thực hiện Công ước Ramsar. Đặc
thù của các chỉ thị này là không chỉ dừng ở đánh giá hiện trạng cũng như xu hướng của các
vùng đất ngập nước mà chúng còn cung cấp cái nhìn sâu hơn vào hiệu quả của Công ước.
2.2. Hướng dẫn xây dựng và áp dụng chỉ thị của Công ước Ramsar
Năm 2003, Nghị quyết số VIII.26 tại COP8 đã yêu cầu Ban tư vấn về kỹ thuật của Công ước
soạn thảo bộ chỉ thị cơ bản để các quốc gia thành viên áp dụng trong việc đánh giá hiệu quả
thực thi Công ước. Thực hiện yêu cầu này, một Nhóm công tác đã được thành lập và tiến
hành tham khảo, lựa chọn ra 19 chỉ thị từ hơn 1000 chỉ thị có liên quan đến đất ngập nước
hoặc đã sẵn có, hoặc đang trong quá trình xây dựng.
Tiêu chí để lựa chọn ra các chỉ thị là:
- Đơn giản và thiết thực
- Tốt nhất là phản ánh được các biến số hỗn hợp
- Có liên quan đến những thông tin đã sẵn có hoặc có thể thu thập được
- Có thể được sử dụng bởi nhiều thành phần/đối tượng khác nhau
Năm 2004, các chỉ thị này được phân theo các nhóm chỉ thị “hiện trạng”, “áp lực” và “đáp
ứng” và được đề xuất để các bên có liên quan xem xét, góp ý. Đến năm 2005, tại COP9, bộ
chỉ thị định hướng kết quả sinh thái nhằm đánh giá hiệu quả của Công ước đã được thông
qua, trong đó có 8 chỉ thị ưu tiên ứng dụng ngay và 4 chỉ thị sẽ tiếp tục xây dựng trong thời
Trang 15


pháp
Những điều chỉnh về luật pháp nhằm đáp ứng
các điều khoản của Công ước Ramsar
Chính sách sử dụng khôn khéo
Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng các hướng dẫn của Ramsar
* Những thuận lợi:

2
chi tiết về các chỉ thị phụ này cũng như mục đích sử dụng chúng để làm gì xin tham khảo
Phụ lục D, Nghị quyết IX.1 của Ramsar COP9

Trang 16

Bộ chỉ thị do Ramsar đề xuất áp dụng trong giai đoạn 2006 -2008 đã thể hiện rõ các vấn đề
ưu tiên của Công ước. Bộ chỉ thị này phản ánh những khía cạnh chung, tổng thể nên khá dễ
áp dụng. Các số liệu cho các chỉ thị đề xuất hoặc đã sẵn có, hoặc có thể dễ dàng đo đạc và thu
thập. Không có chỉ thị nào có tính chuyên sâu cao, đòi hỏi kỹ thuật hay thiết bị quá chuyên
dụng và phức tạp.
* Những khó khăn, hạn chế:
Cách tiếp cận về sử dụng chỉ thị theo định hướng kết quả sinh thái có thể sẽ gây ra những
diễn giải sai lệch về hiệu quả thực thi công ước. Ví dụ chỉ thị về xu hướng chung của các
nhóm sinh vật ĐNN có thể cho thấy sự suy giảm ĐDSH vẫn xảy ra với một tốc độ nhất định.
Điều đó không có nghĩa rằng các chính sách hay hoạt động bảo tồn đã không được thực thi
hay thực thi không đúng. Vấn đề là chỉ thị quan trắc phải trả lời được câu hỏi “tình hình sẽ tồi
tệ hơn đến mức nào nếu không thực thi các chính sách và các hoạt động đó ?”. Để trả lời
được câu hỏi này cần phải có các số liệu nền hay số liệu đối chứng thích hợp, mà các số liệu
này phần lớn đều không sẵn có hoặc độ tin cậy chưa cao. Hiện nay hầu hết các quốc gia áp
dụng chỉ thị để so sánh các kết quả khi ‘có hành động” với “không có hành động” hoặc so
sánh kết quả “trước khi hành động” và kết quả ‘sau khi hành động”. Đây là một trong những
hạn chế cơ bản của bộ chỉ thị theo định hướng kết quả do Ramsar đề xuất.

các khu vực. WCMC cũng đã tiến hành nhiều hoạt động liên quan đến vấn đề chỉ thị đa dạng
sinh học, trong đó nổi bật nhất là dự án BINU (Biodiversity Indicators for National use)
nhằm xây dựng các chỉ thị đa dạng sinh học để hỗ trợ các quốc gia lập kế hoạch và ra chính
sách, và Đối tác về Chỉ thị Đa dạng sinh học 2010 (The 2010 Biodiversity Indicators
Partnership) nhằm xây dựng các chỉ thị ĐDSH cấp toàn cầu để đánh giá tiến bộ đạt được
trong thực hiện Mục tiêu 2010 của CBD.
Dự án BINU đã xây dựng một bộ chỉ thị sẽ áp dụng ở cấp quốc gia và đã được thử nghiệm tại
4 quốc gia, mỗi quốc gia áp dụng cho một kiểu hệ sinh thái: tại Ecuador tập trung vào hệ sinh
thái rừng trên cạn, tại Kenya tập trung vào hệ sinh thái đất ngập nước, tại Philipin tập trung
vào hệ sinh thái biển và ven biển, tại Ukraina tập trung vào đa dạng sinh học nông nghiệp.
Sau 3 năm thực hiện (2002 – 2005), dự án đã cho ra đời tài liệu trong đó nêu rõ những hướng
dẫn xây dựng chỉ thị cho các quốc gia áp dụng, đồng thời cũng chỉ ra bài học kinh nghiệm từ
các thử nghiệm tại 4 quốc gia nói trên. Phần dưới đây sẽ tóm tắt những nội dung chính của
cuốn tài liệu này.
3.2. Hướng dẫn xây dựng chỉ thị và bài học kinh nghiệm của dự án BINU
Hình 1 cho thấy các bước trong quá trình xây dựng chỉ thị ĐDSH cấp quốc gia theo đề xuất
của WCMC/BINU. Tóm tắt một số bước chính như sau:
Xác định các
bên tham gia
Xác định các mục đích
và mục tiêu chính sách
Xác định các câu
hỏi/vấn đề then chốt
cần được quan trắc
Thu thập số liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status