Nghiên cứu xây dựng một số công cụ trợ giúp và mô hình phục vụ khí tượng thủy văn ở địa phương - Pdf 13


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN QUỐC GIA
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MỘT SỐ CÔNG CỤ TRỢ GIÚP VÀ
MÔ HÌNH PHỤC VỤ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Ở ĐỊA PHƯƠNG
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TS. Nguyễn Kiên Dũng
Trung tâm Ứng dụng công nghệ và Bồi dưỡng nghiệp vụ KTTV&MT HÀ NỘI, 10 - 2010
TS.Nguyễn Kiên Dũng
Ngày tháng năm 2010
CƠ QUAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

TS. Trần Quang Tiến
Ngày tháng năm 2010
CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI Hà Nội, ngày tháng năm 2010
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ CHÍNH THỨC
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG Hà Nội, ngày tháng năm 2010
CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỀ T
À
I

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TS. Nguyễn Kiên Dũng
Trung tâm Ứng dụng công nghệ và Bồi dưỡng nghiệp vụ KTTV&MT HÀ NỘI, 10 - 2010
PHẦN PHỤ LỤC
HÀ NỘI, 10 - 2010
i
MỤC LỤC
Trang

MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHỤC VỤ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRONG
VÀ NGOÀI NƯỚC 5
1.1. Khái quát về chức năng phục vụ của cơ quan khí tượng thủy văn 5
1.2. Hoạt động và hướng dẫn phục vụ của Tổ chức Khí tượng Thế giới 5
1.2.1. Phục vụ trong các chương trình của WMO 6
1.2.2. Các ấn phẩm hướng dẫn phục vụ của WMO
7
1.3. Hoạt động phục vụ khí tượng thủy văn ở các nước 8
1.3.1. Đối tượng phục vụ 8
1.3.2. Các dạng sản phẩm phục vụ 8
1.3.3. Cơ chế phục vụ 9
1.3.4. Hoạt động phục vụ KTTV cụ thể ở một số nước 9
1.4. Hiện trạng hoạt động phục vụ KTTV ở nước ta 14
1.5. Tổng quan tình hình và kinh nghiệm phục vụ
ở ba tỉnh Yên Bái, Thanh
Hoá và Đồng Tháp 21
1.5.1. Một vài đặc điểm tự nhiên và tình hình phục vụ KTTV ở Yên Bái 21

ục vụ 117
3.2.3. Công cụ tạo ra sản phẩm phục vụ 118
3.2.4. Các sản phẩm khác 119
3.2.5. Mô hình phục vụ của Trung tâm KTTV tỉnh 120
3.3. Xây dựng qui trình phục vụ KTTV của Trung tâm KTTV tỉnh 122
3.3.1. Qui trình phục vụ 122
3.3.2. Trình tự thực hiện các nội dung phục vụ 126
3.4. Cách thức phối hợp hoạt động phục vụ giữa Trung tâm KTTV tỉnh 126
3.4.1. Cách thức phối hợp hoạt động phục vụ giữa Trung tâm KTTV tỉnh
v
ới Trung tâm KTTV tỉnh lân cận, Đài KTTV khu vực và các cơ quan
KTTV ở trung ương 126
3.4.2. Cách thức phối hợp hoạt động phục vụ giữa Trung tâm KTTV tỉnh
với các ban ngành ở địa phương 128
3.5. Quảng bá hoạt động KTTV ở địa phương 129
3.6. Công tác chuyển giao công nghệ và kết quả ứng dụng 130
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 131
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

iii
DANH MỤC HÌNH
Trang

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống dự báo KTTV 16
Hình 1.2: Sơ đồ mạng lưới thông tin KTTV nội địa 18
Hình 1.3: Hệ thống rađa thời tiết 19
Hình 1.4: Bản đồ tỉnh Yên Bái 23

tại trạm Thạch Quảng năm 2008 62
Hình 2.18: Đường quá trình mực nướ
c thực đo và tính toán bằng mô hình LTANK
tại trạm Kim Tân năm 2008 62
Hình 2.19: Đường quá trình lưu lượng thực đo và dự báo bằng mô hình LTANK tại
trạm Thạch Quảng năm 2009 63

iv
Hình 2.20: Đường quá trình mực nước thực đo và dự báo bằng mô hình LTANK
tại trạm Kim Tân năm 2009 63
Hình 2.21: Phân chia lưu vực Ngòi Thia 66
Hình 2.22: Giao diện chính của chương trình dự báo lũ sông Ngòi Thia 66
Hình 2.23: Quá trình mực nước dự báo và thực đo trạm Ngòi Thia 2005 70
Hình 2.24: Quá trình lưu lượng dự báo và thực đo trạm Ngòi Thia 2006 70
Hình 2.25: Quá trình mực nước dự báo và thực đo trạm Ngòi Thia mùa lũ 2007 71
Hình 2.26: Quá trình lưu lượng dự báo và thực đo trạm Ngòi Thia mùa lũ 2008 71
Hình 2.27: Quá trình mực nước dự
báo và thực đo trạm Ngòi Thia mùa lũ 2009 72
Hình 2.28: Quá trình lưu lượng dự báo và thực đo trạm Ngòi Thia mùa lũ 2009 73
Hình 2.29: Bản đồ sông ngòi và kênh rạch của khu vực tỉnh Đồng Tháp 73
Hình 2.30: Cấu trúc CSDL biên cứng xấp xỉ vùng nghiên cứu trong HYDROGIS
3.0 75
Hình 2.31: Cấu trúc dữ liệu biên khí tượng thủy văn - môi trường 76
Hình 2.32: Sự tương ứng giữa mạng lưới tính toán thủy lực trong HYDROGIS 3.0
và bức tranh thực tế 78
Hình 2.33: Mô phỏng ngập lụt ở Đồ
ng Tháp ngày 24/8/2000 80
Hình 2.34: Mô phỏng ngập lụt ở Đồng Tháp ngày 19/9/2000 80
Hình 2.35: Mực nước dự báo và thực đo tháng VIII/2008 tại Tân Châu 81
Hình 2.36: Mực nước dự báo và thực đo tháng VIII/2008 tại Trường Xuân 81

m không khí tương đối trung bình năm tỉnh Thanh Hoá 95
Hình 2.64: Lượng mưa trung bình năm tỉnh Thanh Hoá 96
Hình 2.65: Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất tỉnh Thanh Hoá 96
Hình 2.66: Số ngày mưa trung bình năm tỉnh Thanh Hoá 97
Hình 2.67: Số giờ nắng trung bình năm tỉnh Thanh Hoá 97
Hình 2.68: Hướng và tốc độ gió trung bình năm tỉnh Thanh Hoá 98
Hình 2.69: Dòng chảy năm tỉnh Thanh Hoá 98
Hình 2.70: Dòng chảy mùa lũ tỉnh Thanh Hoá 99
Hình 2.71: Dòng chảy lũ 3 tháng lớn nhất tỉnh Thanh Hoá 99
Hình 2.72: Dòng chảy lũ tháng nhỏ nhất tỉnh Thanh Hoá 100
Hình 2.73: Dòng ch
ảy mùa kiệt tỉnh Thanh Hoá 100
Hình 2.74: Nhiệt độ nước sông tỉnh Thanh Hoá 101
Hình 2.75: Giao diện chính của chương trình 105
Hình 2.76: Giao diện chính của phần tính toán các chỉ số khí tượng 105
Hình 2.77: Hộp thoại lựa chọn thời gian tính 106
Hình 2.78: Kết quả tính toán hiển thị 106
Hình 3.1: Các biểu tượng dùng trong dự báo thời tiết 108
Hình 3.2: Bản đồ dự báo mực nước nội đồng tỉnh Đồng Tháp ngày 19/IX/2009
110
Hình 3.3: Bản đồ dự báo độ sâu ngập nội đồ
ng tỉnh Đồng Tháp ngày 19/IX/2009
110
Hình 3.4: Mô hình xử lý thông tin tại các Trung tâm KTTV tỉnh 120
Hình 3.5: Mô hình phục vụ KTTV của Trung tâm KTTV tỉnh 121
Hình 3.6: Sự phối hợp hoạt động phục vụ giữa Trung tâm KTTV tỉnh với Trung
tâm KTTV tỉnh lân cận, Đài KTTV khu vực và các cơ quan KTTV ở trung ương . 127


APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương
CSDL Cơ sở dữ liệu
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
DEM Mô hình số hóa độ cao
IRI Viện Nghiên cứu Quốc tế về khí hậu và xã hội
KHCN Khoa học công nghệ
KTNN Khí tượng nông nghiệp
KTTV&MT Khí tượng thủy văn và môi trường
KTTVQG Khí tượng thủy văn Quốc gia
KTTVTƯ Khí tượng thủy văn Trung ương
PCLB Phòng chống lụt bão
PDSI Chỉ số hạn Palmer
PE Bố
c hơi tiềm năng
PHVT Phản hồi vô tuyến
PR Tiềm năng tái nạp ẩm trong đất
PRO Chênh lệch giữa mưa tiềm năng và PR
TKCN Tìm kiếm cứu nạn
TT DBKTTVTƯ Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn Trung ương
TT KTTVQG Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia
TT MLKTTV&MT Trung tâm Mạng lưới Khí tượng thủy văn và Môi trường
TT TL KTTV Trung tâm Tư liệu Khí tượng thủy văn
UBND Ủy ban nhân dân
WMO World Meteorological Organization (Tổ chức khí tượng thế gi
ới)

1
MỞ ĐẦU


phục vụ KTTV tỉnh hoạt động khá tốt, tham mưu đắc lực cho cấp ủy đảng và
chính quyền địa phương trên mặt trận phòng tránh, giảm nhẹ thiệt hại thiên tai
có nguồn gốc KTTV. Tuy nhiên cho đến nay, nội dung phục vụ của Trung tâm
KTTV tỉnh chưa được những qui định cụ thể, hoạt động phục vụ ở
địa phương chủ
yếu theo truyền thống; nguồn thông tin, tư liệu, số liệu có nhiều nhưng chưa
được sắp xếp, lưu trữ gọn gàng, khoa học, khai thác, sử dụng hiệu quả phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội.
Trong bối cảnh đó, đề tài Nghiên cứu xây dựng một số công cụ trợ giúp
và mô hình phục vụ khí tượng thuỷ văn ở địa phương
đã được Bộ Tài
nguyên và Môi trường cho phép triển khai thực hiện với mục tiêu là: “Tăng cường
công tác phục vụ KTTV và nâng cao vai trò của các Trung tâm Dự báo KTTV tỉnh
trên cơ sở hoàn chỉnh, chuyển giao một số công cụ trợ giúp đã được nghiên cứu
và đề xuất mô hình phục vụ KTTV thích hợp”. Các nội dung chủ yếu của Đề tài
bao gồm:
2
1. Điều tra khảo sát công tác phục vụ KTTV ở địa phương
1.1. Tổng quan tình hình phục vụ KTTV ở quy mô địa phương trong và ngoài
nước.
1.2. Điều tra đánh giá các yêu cầu, nhu cầu về phục vụ, năng lực phục vụ KTTV
hiện tại ở địa phương trong đó có ba tỉnh: Yên Bái, Thanh Hoá và Đồng
Tháp.
1.3. Tổng quan tình hình và kinh nghiệm phục vụ ở ba tỉnh: Yên Bái, Thanh Hoá
và Đồng Tháp.
2. Nghiên c
ứu xây dựng mô hình điển hình phục vụ KTTV ở địa phương

KTTV cho 03 tỉnh Yên Bái, Thanh Hoá, Đồng Tháp.
5.2. Nghiên cứu, hoàn chỉnh chương trình tính toán đặc trưng thống kê của các
yếu tố KTTV; xây dựng thí điểm, tổ chức tập huấn chuyển giao cơ sở dữ liệu
KTTV cho ba tỉnh Yên Bái, Thanh Hoá, Đồng Tháp.

3
6. Nghiên cứu, xây dựng và tổ chức chuyển giao công nghệ xây dựng
bản đồ điện tử một số đặc trưng KTTV qui mô tỉnh
6.1. Nghiên cứu công nghệ xây dựng bản đồ điện tử trên nền Mapinfo/Arcview
một số đặc trưng KTTV ở qui mô cấp tỉnh.
6.2. Xây dựng thí điểm và chuyển giao bản đồ điện tử đặc trưng khí hậu t
ỉnh
Thanh Hóa của 10 chỉ tiêu: nhiệt độ không khí trung bình, nhiệt độ không
khí tối cao, nhiệt độ không khí tối thấp, số giờ nắng, độ ẩm không khí tương
đối, mưa năm, mưa tháng, hướng và tốc độ gió
6.3. Xây dựng thí điểm và chuyển giao bản đồ điện tử đặc trưng thủy văn tỉnh
Thanh Hóa của 07 chỉ tiêu: dòng chảy năm, dòng chảy mùa lũ, dòng chảy lũ,
dòng chảy mùa kiệt, dòng chảy kiệt…
7. Nghiên cứu, đề xuất cách thức phối hợp hoạt động phục vụ giữa
Trung tâm KTTV tỉnh với Trung tâm KTTV tỉnh lân cận, Đài KTTV khu
vực và các cơ quan KTTV ở trung ương
7.1. Nghiên cứu, đề xuất cách thức phối hợp hoạt động phục vụ giữa Trung tâm
KTTV tỉnh với Trung tâm KTTV tỉnh lân cận.
7.2. Nghiên cứu, đề xuất cách thức ph
ối hợp hoạt động phục vụ giữa Trung tâm
KTTV tỉnh với Đài KTTV khu vực.
7.3. Nghiên cứu, đề xuất cách thức phối hợp hoạt động phục vụ giữa Trung tâm
KTTV tỉnh với các cơ quan KTTV ở trung ương.
8. Nghiên cứu, đề xuất cách thức phối hợp hoạt động phục vụ giữa
Trung tâm KTTV tỉnh với các ban ngành ở địa phương nhằm đa dạng

của các địa phương nhằm đảm bảo tính khả thi, dễ sử dụng và hiệu quả.
Đề tài đã thực hiện thí điểm ở ba tỉnh Yên Bái, Thanh Hoá và Đồng Tháp. Đó
là các địa phương hàng năm phải gánh chịu các loại thiên tai điển hình ở Việt
Nam; Trung tâm KTTV có truy
ền thống và tiềm năng phục vụ, có tinh thần hợp
tác nghiên cứu, có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với địa phương; chính quyền địa
phương quan tâm đến công tác phục vụ KTTV.
Trong quá trình thực hiện đề tài đã được sự quan tâm chỉ đạo của Vụ Khoa
học và Công nghệ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và của Ban Khoa học Công
nghệ và Hợp tác quốc tế thuộc Trung tâm KTTV quốc gia, sự giúp đỡ của các
đơn
vị liên quan trong Trung tâm KTTV quốc gia.
Mặc dù đã cố gắng bám sát mục tiêu, nội dung và sản phẩm đã được phê
duyệt trong đề cương, song đề tài không tránh khỏi những khiếm khuyết, hạn
chế. Chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, quản lý
và các bạn đồng nghiệp gần xa.
Xin chân thành cám ơn. 5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHỤC VỤ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.1. Khái quát về chức năng phục vụ của cơ quan khí tượng thủy văn
Nhiệm vụ cơ bản của cơ quan KTTV quốc gia là quan trắc, nghiên cứu và dự
báo điều kiện thời tiết, khí hậu, thủy văn; sử dụng số liệu, sản phẩm, kiến thức
có liên quan đến KTTV nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và an

1.2. Hoạt động và hướng dẫ
n phục vụ của Tổ chức Khí tượng Thế giới
Phục vụ là một nhiệm vụ trọng tâm của Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO)
nên WMO đã có nhiều hoạt động và hướng dẫn về công tác phục vụ (WMO 962,
WMO 965, WMO 134, WMO100, WMO 168, WMO 471, WMO 834). Quan điểm và
mục tiêu phục vụ được WMO nêu ra rất rõ là: tăng cường độ chính xác và tin cậy
của các thông tin KTTV và bảo đảm các thông tin đưa kịp thời đến các
đối tượng
sử dụng để có thể mang lại lợi ích cho người sử dụng; tăng giá trị phục vụ của
các thông tin KTTV nhằm mang lại lợi ích nhiều nhất; tăng cường vai trò và ảnh
hưởng của cơ quan KTTV trong các vấn đề liên quan đến KTTV, đóng góp trong
phát triển kinh tế - xã hội; thông tin, giáo dục cho công chúng và các cấp chính
quyền về lợi ích kinh tế - xã hội của sự hiểu biết về thời tiết, khí h
ậu, thủy văn,

6
nước và môi trường; quan trắc, thu thập số liệu đầy đủ về trạng thái khí quyển,
đại dương và môi trường để dự báo, cảnh báo và tăng cường trao đổi số liệu và
thông tin; tăng cường khả năng của cơ quan KTTV trong phục vụ; làm việc hiệu
quả với các đối tác phục vụ.
Hầu như các chương trình hoạt động của WMO đều có liên quan ít nhiều đến
hoạt động ph
ục vụ. Đặc biệt, trong các chương trình hoạt động của WMO có
riêng một Chương trình phục vụ công cộng.
1.2.1. Phục vụ trong các chương trình của WMO
Hoạt động phục vụ của WMO tập trung trong ba chương trình lớn là:
Chương trình Khí hậu Thế giới (World Climate Program), Chương trình Thủy văn
và Tài nguyên nước, Chương trình Phòng ngừa và Giảm nhẹ Thiên tai.
• Chương trình Khí hậu Thế giới:
Một trong những nội dung hoạ

một dự án Phục vụ Dự báo và Thông tin Khí hậu (Climate Information and
Prediction Service). Đây là một dự án cốt lõi, triển khai trên nhiều nước, trong đó
có các nước kém phát tri
ển hoặc đang phát triển. Dự án Phục vụ Dự báo và
Thông tin Khí hậu đã giới thiệu hàng loạt những sản phẩm dự báo hạn dài của
nhiều Trung tâm khí tượng lớn trên thế giới để các nước khác tham khảo, trong

7
đó có những trung tâm như Trung tâm Nghiên cứu Quốc tế Khí hậu và Xã hội Mỹ,
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương (APEC) ở Hàn Quốc. Để có
được các thông tin chi tiết thường phải tham gia với tư cách thành viên quốc gia.
Nước ta cũng đã tham gia vào APEC và có thể thu nhận các thông tin này. Các dự
báo phổ biến trên mạng thường là trên phạm vi rộng.
• Chương trình Thủy văn và Tài nguyên nước:
Chương trình này nhằm tăng cường ứng dụng thủ
y văn đáp ứng các nhu cầu
phát triển bền vững và sử dụng tài nguyên nước, phòng ngừa giảm nhẹ thiệt hại
do nước, quản lý môi trường. Cấu trúc của chương trình gồm năm chương trình
con là: Chương trình Hệ thống cơ bản Thủy văn, Chương trình Dự báo và Ứng
dụng Thủy văn, Chương trình Phát triển bền vững Tài nguyên nước, Chương trình
Xây dựng Cơ sở hạ tầ
ng Tài nguyên nước, Chương trình các vấn đề liên quan đến
Tài nguyên nước.
Chương trình Hệ thống cơ bản Thủy văn bao gồm các hoạt động thu thập,
truyền phát và lưu trữ số liệu, đánh giá tài nguyên nước, thực hiện hoạt động
thủy văn nghiệp vụ.
Chương trình Dự báo và Ứng dụng Thủy văn nhằm ứng dụng các phân tích
và phương pháp để giải quyết các vấn
đề thủy văn và tài nguyên nước, tổ chức
các hoạt động hỗ trợ quản lý và phát triển tài nguyên nước, thông tin và giáo dục

bản thảo của phiên bản thứ ba. Tài liệu này chỉ ra rất rõ các sản phẩm khí hậu và
hướng dẫn cách làm các sả
n phẩm này. Đặc biệt, tài liệu có hướng dẫn cụ thể
làm một số sản phẩm phục vụ như cách tính các đặc trưng khí hậu, tổng kết khí
hậu tháng và năm, atlas khí hậu…
Hướng dẫn thực hành thủy văn hướng dẫn toàn bộ các vấn đề về thủy văn,
từ qui hoạch mạng lưới trạm thủy văn, quan trắc đến tính toán, dự báo.
Hướng d
ẫn hệ thống dự báo và xử lý số liệu toàn cầu nhằm tạo điều kiện
cho các thành viên WMO hợp tác xử lý số liệu bảo đảm qui trình thống nhất trong
xử lý số liệu. Hướng dẫn cũng đưa ra danh mục các sản phẩm dự báo của các
nước; những hướng dẫn để phân tích và làm dự báo, khai thác sử dụng các sản
phẩm số trị, các phương pháp và qui định đánh giá d
ự báo.
Hướng dẫn phục vụ khí tượng biển là tài liệu hướng dẫn về khí tượng biển
bao gồm quan trắc, dự báo, phục vụ khí tượng biển.
Hướng dẫn thực hành khí tượng nông nghiệp đưa ra những hướng dẫn cụ
thể đối với phục vụ khí tượng nông nghiệp, từ quan trắc, chỉnh lý số liệu đến việc
tạo ra các sản phẩm ph
ục vụ đối với nông nghiệp.
Ngoài các tài liệu kể trên, WMO còn rất nhiều tài liệu hướng dẫn khác liên
quan đến phục vụ. Trong phạm vi đề tài, tài liệu sử dụng chính để tham khảo là
hai hướng dẫn Hướng dẫn thực hành khí hậu, Hướng dẫn thực hành thủy văn và
một số tài liệu của Chương trình phục vụ thời tiết công cộng.
1.3. Hoạt
động phục vụ khí tượng thủy văn ở các nước
1.3.1. Đối tượng phục vụ
Đối tượng phục vụ KTTV đầu tiên là cộng đồng, các cơ quan trực thuộc chính
phủ và chính quyền các cấp nhằm đưa ra các quyết định ứng phó với thiên tai
hay xây dựng các chiến lược, chính sách, chương trình, quy hoạch, kế hoạch…

báo khí tượng biển, Khí tượng hàng không, Khí tượng nông nghiệp (thông báo
KTNN 10 ngày, mưa, bốc hơi, bức xạ, nhiệt độ, phân bố độ ẩm đất, bốc thoát hơi
trung bình), Khí hậu (các thông báo KTTV hàng tháng và hàng năm).
Để thực hiện công tác phục vụ KTTV, ngành KTTV các nước đã đầu tư cả
về cơ sở vật chất và công nghệ. Ngoài các phương tiện quan trắc, thông tin liên
lạc, nhiều công nghệ xử lý đ
ã được đầu tư để đưa ra các sản phẩm có giá trị phù
hợp với các đối tượng khác nhau. Ví dụ trong xây dựng và thiết kế, để đáp ứng
các yêu cầu về thiết kế, thi công, các tham số cho qui hoạch được tính toán
chuẩn hóa thành một loại sản phẩm. Các tổng kết thời tiết hàng tháng và trung
bình nhiều năm cũng được sử dụng cho các công ty có nhu cầu dự báo dài hạn.
Các dự báo hạn vừ
a chi tiết cho 5 ngày những yếu tố quan tâm cũng được tính
đến. Trong nông nghiệp các phục vụ nhằm vào các hoạt động canh tác hàng
ngày của các trang trại. Các thông báo thời tiết hàng tháng được dùng để đánh
giá tình hình nhằm sắp xếp và bố trí công việc. Trong năng lượng, các thông tin
được dùng để tối ưu hoạt động của nhà máy điện, phục vụ an toàn cho các
đường dây tải điện, dự báo nhu cầu sử dụng để
phân phối điện.
1.3.3. Cơ chế phục vụ
Tất cả các nước trên thế giới đều có hai loại hình phục vụ KTTV là phục vụ
công cộng và phục vụ thu phí. Phục vụ công cộng gắn liền với việc bảo vệ tính
mạng và tài sản của đông đảo công chúng nên thường do các cơ quan KTTV quốc
gia thực hiện. Nguồn tài chính chủ yếu ở đây là từ ngân sách chính quyề
n các
cấp. Phục vụ thu phí là loại phục vụ theo yêu cầu do người dùng trả. Người dùng
chủ yếu của khí tượng thương mại là các doanh nghiệp và xí nghiệp. Ở phần lớn
các nước loại phục vụ thu phí này cũng do cơ quan KTTV của nhà nước đảm
nhiệm để đỡ gánh nặng cho thuế hoặc để bù chi phí đội lên do phải phục vụ nhu
cầu riêng.

nguyên nước, hệ thống tưới tiêu); thời tiết không gian (phục vụ cho các hoạt
động trong vũ trụ); viễn thông (cung cấp cho các hãng viễn thông để tránh sự cố
cho mạng cố định, tối ưu trong liên lạc vệ tinh, giảm thiểu các nguy cơ do thời
tiết của mạng di động và các trung tâm điện thoại, dự báo thời tiết để bảo vệ
hạ
tầng viễn thông); cung cấp thông tin thời tiết cập nhật cho các website.
Toàn bộ hệ thống phục vụ của Met Office được thiết kế để tối đa các cơ hội
thương mại của phục vụ thời tiết. Các hoạt động được tập trung để đưa ra các
sản phẩm tiêu chuẩn. Một sản phẩm có thể phục vụ cho một vài lĩnh vực.
Để đáp
ứng các yêu cầu, đội ngũ chuyên gia sử dụng những thành tựu tiên tiến trong các
công việc xử lý và cung cấp sản phẩm và các công nghệ này được giới thiệu cho
khách hàng. Các sản phẩm KTTV thương mại của Cơ quan Khí tượng Anh bao
gồm nhiều dạng khác nhau như: tư liệu (số liệu KTTV quan trắc tức thời trên
toàn mạng lưới trạm, số liệu lịch sử, các bản đồ thờ
i tiết ở quy mô khu vực và
toàn cầu, các ảnh vệ tinh và rađa thời tiết); các dịch vụ tư vấn, tính toán KTTV
(phục vụ các ngành nông nghiệp, xây dựng, năng lượng ), các công cụ phần
mềm tính toán (thể hiện các sản phẩm KTTV đáp ứng yêu cầu của các ngành).
Met Office phục vụ dưới nhiều hình thức khác nhau: tư vấn trực tiếp, điện
thoại, fax, điện thoại di độ
ng, internet, phát thanh… trong đó rất phổ biến là điện
thoại và điện thoại di động.
• Mỹ
Cơ quan Thời tiết Mỹ (NWS) hàng năm đưa ra các kế hoạch cải thiện hoạt
động phục vụ KTTV. Kế hoạch này tập trung vào phục vụ các đối tác là các Văn
phòng dự báo ở các địa phương, các ngành khác và các công ty khí tượng tư
nhân trên cơ sở điều tra thường xuyên nhu cầu của các
đối tác.
Hệ thống phục vụ KTTV tại Mỹ có đặc điểm khác với phần lớn các nước

n ven biển và ngoài khơi cho một số vịnh và cảng biển; cảnh báo
các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như: tố, lốc, bão, lũ lụt, sóng thần thời gian
dự báo trong vòng 48 giờ và cập nhật liên tục; các thông tin liên quan đến khí
hậu khác.


New Zealand

Cơ quan Khí tượng New Zealand (MetService) được thành lập tháng 6/1992
có trách nhiệm quan trắc và dự báo KTTV phục vụ 3 đối tượng chính là: Bộ Giao
thông, Hàng không quân sự và dân dụng, Công nghiệp và truyền thông. Chính
phủ New Zealand chi trả cho toàn bộ các hoạt động KTTV phục vụ công cộng,
trong đó có dự báo phòng chống thiên tai. Việc chi trả được thực hiện thông qua
hợp đồng giữa MetService và Bộ Giao thông. MetService hợp đồng với Bộ Giao
thông cung cấp các thông tin KTTV phục vụ công cộng theo từng thời hạn 05
năm. Nội dung hợp đồng quy định rõ số lượng, nội dung các bản tin phải có.
Ngoài hợp đồng chính với Chính phủ, MetService còn triển khai rất nhiều
hoạt động dịch vụ có giá trị khác như: (i) Sản xuất các chương trình thời tiết
trong nước và trên thế giới cung cấp cho nhiều đài truyền hình và phát thanh có
tiếng như: BBC quốc gia và khu vực, TV3 New Zealand, Foxtel’s Weather Channel
Australia, Nine Network Australia Channel Seven Australia, SBS Australia, CNBC
Europe; (ii) Cung cấp các dịch vụ KTTV từ dự báo thời tiết đến số liệu (quan trắc
và tính toán) cho các ngành hàng không, công nghiệp (dự báo nhu cầu sử dụng
điện và điều hoà hệ thống phân phối điện), thể thao, du lịch MetService thành
lập một tổng đài cung cấp thông tin KTTV qua điện thoại, fax, internet và tin
nhắn; (iii) Cung cấp các thiết bị KTTV (trạm khí tượng tự động và các hệ thống xử

12
lý); (iv) Kinh doanh, quảng cáo trên Web (trang Web của MetService có tới 30
vạn người truy cập mỗi ngày nên quảng cáo rất tốt).

phí do yêu cầu riêng của các cấp chính quyền và người dùng ở các lĩnh vực, chi
phí sẽ do ngân sách thường xuyên và ngân sách bổ sung cấp hỗ trợ thêm.
Các hoạt động dịch vụ KTTV do các cơ quan KTTV của nhà nước cũng như tư
nhân cùng thực hiện. Phục vụ quản lý và thời tiết công cộng do các cơ quan nhà
nước đảm nhiệm. Phục vụ bù chi phí do các cơ quan trung gian đảm nhiệm và sẽ
dần chuyển sang xí nghiệp. Phục v
ụ khí tượng thương mại do các doanh nghiệp
thực hiện. Nhà cung cấp phục vụ khí tượng thương mại phải có giấy phép của cơ
quan quản lý khí tượng cấp và phải đăng ký với các các cơ quan công thương
nghiệp.
Tổ chức phục vụ ở Trung Quốc phân cấp khá rõ. Cơ quan khí tượng ở các
cấp (tỉnh, địa khu, huyện) chịu trách nhiệm về công tác phục vụ ở địa phương
mình.
• Hồng Công
Cơ quan KTTV của Hồng Công là Đài quan sát Hồng Công. Hồng Công tuy là
một lãnh thổ tự trị nhưng số lượng trạm KTTV chỉ như một tỉnh của Việt Nam.

13
Các hoạt động phục vụ KTTV của Hồng Công có thể tham khảo cho phục vụ của
một Trung tâm KTTV tỉnh mặc dù phạm vi, qui mô lớn hơn và trình độ cũng cao
hơn.
Đài quan sát Hồng Công có hai loại phục vụ chính là: (i) Dự báo và cảnh
báo phục vụ công cộng, (ii) Dịch vụ tư vấn.
Các dự báo bao gồm bản tin thời tiết, cảnh báo bão, cảnh báo các hiện
tượng nguy hiểm khác, phục vụ người dùng riêng, trong đ
ó có chính quyền.
Trong dự báo phục vụ công cộng có dự báo và phục vụ khí tượng biển là lĩnh vực
có truyền thống từ lâu phục vụ cho các tàu bè, khai thác dầu, thể thao nước với
các bản tin dự báo và cảnh báo thời tiết trên biển.
Dịch vụ tư vấn về khí tượng cho các công trình của các ngành khác và của

những gợi ý tham kh
ảo rất tốt. Một Trung tâm KTTV tỉnh được trang bị đầy đủ có
thể làm được.
• Nhật Bản
Khi xem xét hoạt động phục vụ của Cơ quan khí tượng Nhật Bản có điểm
đáng chú ý là tổ chức của hệ thống phục vụ cũng có ba cấp tương tự như Việt
Nam là: trung ương, khu vực và tỉnh với 06 Đài khu vực và 47 Đài tỉnh. Các Đài
t
ỉnh cũng đồng thời quản lý một trạm quan trắc khí tượng có quan trắc viên,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status