nghiên cứu xây dựng một số công cụ kinh tế nhằm quản lý khí thải tại tp.hcm - Pdf 25



1
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài:”Nghiên cứu xây dựng một số công cụ kinh tế nhằm quản lý khí
thải tại thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện từ tháng 3/2007 đến tháng
9/2008. Các nội dung nghiên cứu đã được thực hiện đầy đủ so với nội dung đề
cương đã được phê duyệt:
1). Bổ sung phần tổng quan về tính tóan và áp dụng phí khí thải, thuế bảo vệ
môi trường và giấy phép xả khí th
ải trên thế giới.
2). Phân tích, đánh giá phương pháp tính và suất phí khí thải do Vụ Môi
trường đề xuất.
3). Hoàn thiện phương pháp luận tính phí khí thải và suất phí đối với thành
phố Hồ Chí Minh (Khảo sát bổ sung một số loại nguồn thải tại thành phố Hồ
Chí Minh; Xác định đối tượng, thị trường và ước tính tổng số tiền thu được từ
phí khí thải tại TP.Hồ Chí Minh và đề xuất phương h
ướng sử dụng nhằm hạn
chế phát thải; Tính thử phí khí thải theo chi phí xử lý; Tính thử phí khí thải
đối với nguồn thải di động (đánh trên nhiên liệu) theo tỷ lệ phí trên giá nhiên
liệu; Đề xuất áp dụng suất phí khí thải, hệ thống tổ chức và phương thức thu
phí khí thải tại TP.Hồ Chí Minh).
4). Nghiên cứu, đề xuất phương pháp luận tính thuế và suất thuế bảo vệ môi
trường áp dụ
ng cho thành phố Hồ Chí Minh : Thuế C, thuế S, thuế các chất
CFC.
5). Nghiên cứu đề xuất quy trình cấp giấy phép xả khí thải tại tại Việt Nam
nói chung và tại TP. Hồ Chí Minh nói riêng
6). Tổ chức hội thảo lấy ý kiến của các chuyên gia và các doanh nghiệp đối
với các công cụ đề xuất.
7). So sánh ưu, nhược điểm của 3 công cụ, xác định tính thực tế, khả thi và tác

taxes and its rates applied for HCM city, including taxes on carbon (C),
sulfur (S) and CFC.
5). Research and proposal of procedures for the tradable air emission
permitting in HCM in particular and Vietnam in general. 3
6). Organizing the workshops to getting the expert’s comments and
consultation about the proposed economic instruments, applied for air
emission management in Ho Chi Minh city.
7). Comparing advantages and disadvantages of 3 proposed instruments;
evaluating the feasibility and impacts of each instrument (emissions fees,
taxes and tradable permits) and proposing the appropriated instruments for air
emission management in Ho Chi Minh city. 4
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 9
THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 10
DANH SÁCH CÁC CÁN BỘ THAM GIA ĐỀ TÀI 12
PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT NGHIÊN CỨU 13
MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CÔNG CỤ PHÍ VÀ THUẾ 14
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ VÀ
HẠN CHẾ PHÁT THẢI KHÍ THẢI VÀO MÔI TRƯỞNG 16
1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ÁP DỤNG CÔNG CỤ KINH TẾ NHẰM HẠN CHẾ
PHÁT THẢI KHÍ THẢI VÀO MÔI TRƯỜNG 16
1.1.1. Ảnh hưởng c
ủa việc xả thải khí thải đến môi trường 16

2.1.1. Công nghiệp có đốt nhiên liệu hóa thạch 73
2.1.2. Cơ sở sản xuất sản xuất kim loại 74
2.1.3. Cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng 75
2.1.4. Phương tiện giao thông 76
2.3. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ SUẤT PHÍ KHÍ THẢI
DO VỤ MÔI TRƯỜNG – BỘ TN&MT ĐỀ XU
ẤT 77
2.3.1. Khái quát về phương pháp tính phí khí thải và suất phí khí thải do Vụ
Môi trường – Bộ TN&MT đề xuất 78
2.3.2. Phân tích, đánh giá tính phù hợp của phương pháp tính phí và suất phí
khí thải do Vụ Môi trường đề xuất 82 5
2.2.3. Thử nghiệm tính phí khí thải trong điều kiện thành phố Hồ Chí Minh
theo đề xuất của Vụ Môi trường 87
2.4. HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP LUẬN TÍNH PHÍ KHÍ THẢI ĐỐI VỚI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 89
2.4.1. Mục tiêu 89
2.4.2. Nội dung 90
2.4.2.1. Thử nghiệm tính suất phí theo chi phí xử lý 90
2.4.2.2. Thử tính phí môi trường đối với nhiên liệu dựa trên tỷ lệ phí/ giá thành
nhiên liệu của các nước trên thế giới 93
2.4.2.3. Đề
xuất phương pháp tính phí áp dụng cho thành phố Hồ Chí Minh 97
2.4.2.4. Đề xuất hệ thống tổ chức, phương thức thu và quản lý phí khí thải tại
thành phố Hồ Chí Minh 98
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP LUẬN TÍNH THUẾ BVMT ĐỐI VỚI
CÁC CHẤT CÓ KHẢ NĂNG GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
104

4.2.5 Đề xuất mẫu đơn xin phép xả thải khí thải vào không khí 115
4.2.5.1. Hình thức trình bày 115
4.2.5.2. Nội dung 115

4.3. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CẤP GIẤY PHÉP XẢ THẢI CÓ THỂ
CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC 116
4.3.1. Giới hạn nhóm đối tượng xét duyệt cấp giấy phép xả thải khí thải 116
4.3.2. Các tiêu chí để xét duyệt cấp giấy phép xả thải khí thải 116 6
4.4. ĐỀ XUẤT CƠ CHẾ TRAO ĐỔI GIẤY PHÉP XẢ KHÍ THẢI GIỮA CÁC
DOANH NGHIỆP 118
4.4.1. Cơ chế đối với cơ sở không sử dụng hết định mức cho phép xả thải
(bên bán) 118
4.4.2. Cơ chế đối với cơ sở sử dụng quá định mức cho phép xả thải (bên
mua) 119
4.4.3. Cơ chế đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường 119

4.5. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THỬ NGHIỆM TÍNH GIÁ TRỊ CỦA CÁC LOẠI
GIẤY PHÉP XẢ KHÍ THẢI ĐỐI VỚI BỤI, SO2, NO2, CO, CO2 120
4.6. THỬ NGHIỆM XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG TRAO ĐỔI GIẤY PHÉP XẢ KHÍ
THẢI TẠI TP.HỒ CHÍ MINH 121
4.7. ĐỀ XUẤT KHUNG PHÁP LÝ NHẰM TRIỂN KHAI PHƯƠNG THỨC TRAO
ĐỔI GIẤY PHÉP XẢ KHÍ THẢI TẠI VIỆT NAM 125
4.7.1. Hiện trạng khung pháp lý của Việt nam về vấn đề triển khai phương
thức trao đổi giấy phép xả khí thải 125
4.7.2. Đề xuất khung pháp lý để tiến hành triển khai phương thức trao đổi giấy
phép xả khí thải tại Tp.HCM 127
CHƯƠNG 5. LỰA CHỌN, ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ

S lưu huỳnh
SO
2

sulphur dioxide
WHO Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)
USA Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (United States of America) DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Kịch bản biến đổi khí hậu của Việt Nam trong Thông báo Quốc gia lần 1
21
Bảng 1.2. Kịch bản biến đổi khí hậu tại khu vực Nam Bộ trong Thông báo Quốc
gia lần 2 (kịch bản cao) 21
Bảng 1.3. Dự báo số dân tại một số địa phương VKTTĐPN bị ảnh hưởng do mực
nước biển dâng 1 m 23
Bảng 1.4. Dự báo số người nghèo tại một s
ố địa phương VKTTĐPN bị ảnh hưởng
do mực nước biển dâng 1 m 24
Bảng 1.5. Khỏang cách từ các KCN tại VKTTĐPN đến khu vực ngập nước nếu
mực nước biển dâng 1 m 25
Bảng 1.6. Đánh giá việc áp dụng phí phát thải 41
Bảng 1.7. Đánh giá việc áp dụng phí sản phẩm 43
Bảng 1.8. Đánh giá việc áp dụng giấy phép mua bán được 48
Bảng 1.9. Đánh giá việc áp dụ
ng hệ thống ký thác – hoàn trả 50
Bảng 1.10 :Tình hình áp dụng phí khí thải tại một số nước trên thế giới 53
Bảng 1.11 :Tình hình áp dụng thuế BVMT đối với khí thải tại một số nước trên thế
giới 54
Bảng 1.12. Các công cụ khuyến khích về kinh tế tại các nước OECD 56

Bảng 2.22. Suất phí khí thải tính trên thành phần phát thải tương đương 95
Bảng 2.23. Mức phí khí thải đối với các nguồn di động tương đương 95
Bảng 2.24. Tỷ lệ phí khí thải trên giá nhiên liệu 96
Bảng 2.25. Phí khí thải trên giá nhiên liệu đề xuấ
t đối với Tp.Hồ Chí Minh 96
Bảng 3.1. Biểu thuế Carbon tại một số quốc gia (2006) 106
Bảng 3.2. GDP năm 2006 của một số quốc gia 106
Bảng 3.3. Suất thuế giả định tại Việt Nam so sánh với một số quốc gia 106
Bảng 3.4. Biểu thuế S tại một số quốc gia(2006) 107
Bảng 3.5. GDP năm 2006 của một số quốc gia 108
Bảng 3.6. Suất thuế
giả định tại Việt Nam so sánh với một số quốc gia 108
Bảng 3.7. Mức thuế CFC cơ bản 110
Bảng 3.8. Hệ số suy giảm tầng ôzôn của các chất CFC 110
Bảng 3.9. Thuế suất CFC đề xuất tại Việt Nam 110
Bảng 4.1. Bảng đơn giá và giá trị tài chính của giấy phép xả khí thải 121
Bảng 4.2. Khối lượng chất ô nhiễm khí thải của một số nghành công nghiệp t
ại
TP.HCM 122
Bảng 4.3. Doanh số trao đổi giấy phép xả thải khí thải với mục tiêu giảm 10%
lượng phát thải các chỉ tiêu ô nhiễm đến năm 2010 tại Tp.HCM 123
Bảng 4.4. Doanh số trao đổi giấy phép xả thải khí thải với mục tiêu giảm 30%
lượng phát thải các chỉ tiêu ô nhiễm đến năm 2010 tại Tp.HCM 123
Bảng 4.5. Doanh số trao đổi giấy phép xả thải khí thải với mục tiêu giảm 50%
lượng phát thải các chỉ tiêu ô nhiễm đến năm 2010 tại Tp.HCM 124
Bảng 5.1. Đánh giá tính phù hợp của các công cụ kinh tế 134
đối với Tp. Hồ Chí Minh 134
Bảng PLI.1. Thuế năng lượng tại bang Maryland (USA) 141
Bảng PLI.2. Ảnh hưởng tới giá cả do thuế Carbon tại Italia 144
Bảng PLI.3. Hệ số tải lượng các chất ô nhiễm tại Úc 147

n kinh tế nhanh chóng của
cả nước, thành phố Hồ Chí Minh đã tăng cường áp dụng những biện pháp
quản lý nhằm bảo vệ môi trường. Tuy nhiên các biện pháp chủ yếu vẫn là sử
dụng công cụ “ra lệnh & kiểm soát”, và việc áp dụng cứng nhắc chỉ một công
cụ này đã trở nên không còn thích hợp.
Từ năm 2004, phí xả thải (một công cụ kinh tế) đã được áp dụng đối
v
ới nước thải tại thành phố Hồ Chí Minh đã mang lại ý nghĩa quan trọng
trong công tác quản lý ô nhiễm nước thải. Tại thành phố Hồ Chí Minh, tính
riêng trong 6 tháng đầu năm 2005 (từ tháng 12/1004 đến 6/2005), đã có 1.689
doanh nghiệp (trong khoảng 6.000 doanh nghiệp) đăng ký nộp phí xả thải
nước thải công nghiệp với tổng số phí khoảng 3,3 tỷ đồng, và đã thu được
khoảng 2,5 tỷ đồng của 827 doanh nghiệp. Nguồn kinh phí thu được đã b

xung đáng kể vào nguồn vốn tái bảo vệ môi trường tại thành phố và giảm
thiểu áp lực của nguồn này đối với ngân sách nhà nước.
Tuy nhiên cho đến nay, ngoài phí xả nước thải, các công cụ kinh tế
khác nhằm quản lý ô nhiễm môi trường vẫn đang trong quá trình nghiên cứu,
lấy ý kiến trong giới khoa học, doanh nghiệp… và chưa được triển khai vào
thực tế. Cụ thể là chương trình thu phí khí thải được phát triển từ
kết quả
nghiên cứu của đề tài :” Nghiên cứu xây dựng hệ thống phí khí thải tại TP. Hồ
Chí Minh” do PGS.TS. Phùng Chí Sỹ làm chủ nhiệm (2004), đến nay vẫn
đang được Vụ Môi trường – Bộ TN&MT tiếp tục đề xuất và hoàn thiện Nghị
định trình Chính phủ. 10
Tầm quan trọng của các công cụ kinh tế trong quản lý bảo vệ môi
trường đã được nhìn nhận và được rất nhiều nước phát triển cũng như các

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Phùng Chí Sỹ
Cơ quan chủ trì: Phân Viện Nhiệt đới Môi trường Quân sự
Thời gian thực hiện đề tài: Tháng 3/2007 đến tháng 9/2008
Kinh phí được duyệt: 210.000.000 đ (Hai trăm mười triệu đồng chẵn)
Mục tiêu:
- Cung cấp cơ sở khoa học và th
ực tiễn nhằm đề xuất một số công cụ
kinh tế nhằm quản lý khí thải tại TP. Hồ Chí Minh (phí khí thải, thuế 11
môi trường đối với các nguyên liệu và sản phẩm có khả năng gây ô
nhiễm không khí, giấy phép xả khí thải có thể chuyển nhượng được ).
- Đề xuất áp dụng công cụ phù hợp với điều kiện thực tiễn tại TP. Hồ
Chí Minh nói riêng và Việt Nam nói chung.
Nội dung:
1. Tổng quan về tình hình áp dụng các công cụ kinh tế nhằm quản lý khí thải
trên thế giới : Bổ sung phần tổng quan về tính tóan và áp dụng phí khí thải,
thuế BVMT đối với các chất có khả năng gây ô nhiễm không khí, giấy phép
xả khí thải trên thế giới (các nước phát triển, các nước đang phát triển)
2. Phân tích, đánh giá phương pháp tính và suất phí khí thải do Vụ Môi
trường đề xuất.
3. Hoàn thiện phương pháp tính suất phí khí thải và phí khí thải phù hợp với
điều kiện TP. Hồ Chí Minh.
4. Nghiên cứu đề xuất phương pháp tính thuế suất và tính thuế BVMT đối với
các chất có khả năng gây ô nhiễm không khí tại Việt Nam nói chung và tại
TP. Hồ Chí Minh nói riêng.
5. Nghiên cứu đề xuất quy trình cấp giấy phép xả khí thải tại tại Việt Nam nói
chung và tại TP. Hồ Chí Minh nói riêng (Bụi, SO
2

Phân viện Nhiệt đới Môi
trường Quân sự
12 tháng
B Cán bộ tham gia nghiên cứu
01 ThS.Nguyễn Thế Tiến Phân viện Nhiệt đới Môi
trường Quân sự
6 tháng
02 KS.Lê Hoài Nam Phân viện Nhiệt đới Môi
trường Quân sự
6 tháng
03 ThS.Ngô Văn Thanh Huy Phân viện Nhiệt đới Môi
trường Quân sự
6 tháng
04 ThS.Nguyễn Thành Vinh Phân viện Nhiệt đới Môi
trường Quân sự
6 tháng
05 ThS.Hoàng Khánh Hoà Phân viện Nhiệt đới Môi
trường Quân sự
6 tháng
06 KS.Nguyễn Tấn Hưng Phân viện Nhiệt đới Môi
trường Quân sự
6 tháng
07 KS. Nguyễn Thị Thủy Phân viện Nhiệt đới Môi
trường Quân sự
6 tháng
08 PGS.TS.Nguyễn Đinh Tuấn Chi cục Bảo vệ Môi
trường TP. Hồ Chí Minh
6 tháng
09 ThS. Trần Ngọc Định Chi cục Bảo vệ Môi
trường TP. Hồ Chí Minh

đối tượng sẽ phải trả phí, thuế cho việc phát thải khí thải (Các chủ
phương tiện giao thông vận tải, các doanh nghiệp có đốt nhiên liệu, các
doanh nghiệp ngành sản xuất vật liệu xây dựng, các doanh nghiệp
ngành luyện kim, gia công cơ khí).
-
Phương pháp lấy mẫu, phân tích thực điạ : Khảo sát đo đạc các thông
số tại thực địa và lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm.
- Phương pháp đánh giá nhanh và mô hình hóa : Thực hiện đánh giá tải
lượng ô nhiễm, phạm vi và qui mô ô nhiễm không khí hỗ trợ cho quá
trình phân tích đánh giá các thông tin dữ liệu thu thập, đo đạc.
- Phương pháp phân tích lợi ích, chi phí : Áp dụng kỹ thuật phân tích lợi
ích - chi phí (Cost-Benefit Analysis ~ CBA) để đưa ra quyết định lựa
chọn giữa hai hay nhiều các đề xuất dự án loại trừ lẫn nhau. Cơ bản mà
nói, nếu lợi ích dự án đem lại có giá trị lớn hơn chi phí mà nó tiêu tốn,
dự án đó sẽ được coi là đáng giá và nên được triển khai.
14

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CÔNG CỤ PHÍ VÀ THUẾ
Thuế và phí thực chất là một khoản tiền phải trả tính trên một đơn vị
vật chất nào đó, ngay cả ở các nước phát triển trên thế giới khái niệm về phí
và thuế cũng không được phân định rõ ràng, một số nước nhìn nhận khoản
tiền phải nộp này là phí nhưng ở một số nước khác lại gọi đó là thuế (chẳng
hạn ở Thụy Đ
iển đánh thuế đối với lưu huỳnh trong nhiên liệu, nhưng ở Nhật
Bản lại thu phí phát thải đối với lưu huỳnh đối với các nguồn thải tĩnh và
động).
Ngay cả khái niệm có tính thuyết phục và dễ hình dung nhất để phân

này, nhóm nghiên cứu căn cứ trên Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam 15
và các pháp lệnh về phí, lệ phí và thuế để đưa ra khái niệm về công cụ thuế
và phí, cụ thể như sau:
- ”Thuế là một khoản tiền hoặc hiện vật nhà nước thu trên của cải, tài sản
của tổ chức và công dân nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết của sự nghiệp
xây dựng và quản lí đất nước” [46]
- ”Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả
khi được một tổ chức,
cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong Danh mục phí ban
hành kèm theo ” [44]
Trên thực tế, hai khái niệm nêu trên cũng rất rộng, trong quá trình triển
khai đề tài này, nhóm nghiên cứu sẽ kết hợp với những thông tin bổ sung
trong phần tổng quan về áp dụng các công cụ kinh tế trên thế giới để đưa
ra những đề xuất về phí và thuế phù hợp với tình hình chung. 16
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN
LÝ VÀ HẠN CHẾ PHÁT THẢI KHÍ THẢI VÀO MÔI TRƯỞNG
1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ÁP DỤNG CÔNG CỤ KINH TẾ NHẰM HẠN
CHẾ PHÁT THẢI KHÍ THẢI VÀO MÔI TRƯỜNG
1.1.1. Ảnh hưởng của việc xả thải khí thải đến môi trường
1.1.1.1. Hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu
Hiện tượng nóng lên toàn cầu do nồng độ các khí nhà kính (KNK) như
CO
2
, N


17
1997. Một trong những nét nổi bật của NĐT Kyoto là các nước công nghiệp
đã cam kết giảm các mức phát thải KNK để ngăn ngừa sự nóng lên toàn cầu.
Hơn một trăm Quốc gia, trong đó có Việt Nam đã phê chuẩn NĐT Kyoto
1
.
Một trong những đặc điểm quan trọng của Nghị định thư Kyoto là đưa vào
áp dụng các cơ chế Kyoto, bao gồm: Đồng thực hiện (JI), Cơ chế phát triển
sạch (CDM) và Mua bán phát thải (ET). Trong đó, có 2 hình thức phổ biến và
được quan tâm nhiều nhất là :
1. Hình thức mua bán hạn mức khí thải giữa các nước phát triển, nước gây
ô nhiễm nhiều có thể mua hạn mức thải khí chưa dùng hết củ
a các nước
khác để được quyền phát thải vượt hạn mức cho phép. Nước công
nghiệp nào hạn chế hoặc giảm được lượng phát thải nhiều hơn mức mà
Nghị định thư quy định cho họ, có thể bán tín dụng phát thải dư thừa
cho nước công nghiệp khác có khó khăn hoặc quá tốn kém khi tiến
hành giảm phát thải trong nước của họ. (Cơ chế buôn bán quyền phát
thải – ET)
1

2. Hình thức mua quyền thải khí thông qua việc đầu tư vào những dự án
môi trường ở các nước đang phát triển, như trồng rừng, bảo tồn đất, bảo
vệ đời sống hoang dã, tăng hiệu suất năng lượng, sử dụng năng lượng
tái tạo được, xử lý chất thải, các dự án tiết kiệm năng lượng, (Cơ chế
phát triển sạch - CDM)
1

1.1.1.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam

bền vững; hỗ trợ cộng đồng thích ứng với hạn hán trong bối cảnh biến đổi khí
hậu toàn cầu; và một số biện pháp khả quan nhằm giảm thiểu tác động của
hạn hán.
Trong những năm qua đã có một số nghiên cứu về biến đổi khí hậu tại Việt
Nam bao gồm :
- Biến đổi khí hậu ở Châu Á: Vi
ệt Nam (Viện QHTL và Viện KTTV phối
hợp với các cơ quan thực hiện (1992-1994) với sự tài trợ của ADB).
- Đánh giá tính dễ bị tổn thương của dải ven bờ Việt Nam do Tổng cục Khí
tượng Thủy văn thực hiện với sự hỗ trợ của chính phủ Hà Lan
- Đào tạo về Biến đổi khí hậu (Pha 1) (Việt Nam là 1 trong những nước
tham gia) do Viện KTTV thực hiện v
ới sự tài trợ của UNDP/ UNITAR/
GEF (1994 – 1996)
- Chiến lược giảm nhẹ khí nhà kính với chi phí thấp nhất ở Châu Á do Viện
KTTV thực hiện với sự tài trợ của UNDP, GEF và ADB (1995 – 1997)
- Kinh tế trong hạn chế phát thải khí nhà kính – Pha 1: Xây dựng phương
pháp luận cho việc đánh giá giảm nhẹ Biến đổi khí hậu do Viện KTTV
thực hiện với sự tài trợ của UNEP/GEF 19
- Thông báo quốc gia đầu tiên cho Công ước Khung của Liên hợp quốc về
BĐKH do Viện KTTV thực hiện với sự tài trợ của GEF/UNEP (2003)
- Nghiên cứu Chiến lược Quốc gia về CDM do Viện KTTV thực hiện với sự
tài trợ của WB
- Phòng ngừa thảm họa liên quan đến Biến đổi khí hậu do Hội chữ thập đỏ
VN thực hiện
- Xây dựng năng lực thích
ứng với biến đổi khí hậu ở miền Trung Việt Nam

Các kết quả nghiên cứu ở trên đã bước đầu cho thấy tác động tiềm tàng
của biến đổi khí hậu tới Việt Nam đang và sẽ ngày càng nghiêm tr
ọng. Cụ thể
như sau :
- Việt Nam nằm trong số những nước bị ảnh hưởng nặng nề nhất của biến
đổi khí hậu và mực nước biển dâng.
- Nếu mực nước biển dâng cao 1 mét, Việt Nam sẽ mất hơn 12% diện tích
đất đai, nơi cư trú của 23% số dân.
- Biến đổi khí hậu cũng làm cho các trận bão thường xuyên xảy ra hơn vớ
i
mức độ tàn phá nghiêm trọng hơn.
- Nhiệt độ tăng và lượng mưa thay đổi sẽ ảnh hưởng nền nông nghiệp và
nguồn nước.
+ Nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0.1
o
C/thập kỷ. Trong một số tháng
mùa hè, nhiệt độ tăng khoảng 0.1- 0.3
o
C/ thập kỷ.
+ Mưa lớn thường xuyên hơn gây lũ đặc biệt lớn; Lượng mưa giảm trong
mùa khô (VII-VIII) và tăng trong mùa mưa (IV-XI)
- Đường đi của bão dịch chuyển về phía Nam và mùa bão dịch chuyển vào
các tháng cuối năm;
- Lũ đặc biệt lớn xảy ra thường xuyên hơn ở Miền Trung và Miền Nam;
- Hạn hán xảy ra hàng năm ở hầu hết các khu vực của cả nướ
c.
- ENSO ảnh hưởng mạnh hơn đối với chế độ thời tiết và đặc trưng khí hậu
của nhiều vùng ở Việt Nam;
- Mực nước biển dâng từ 2.5-3 cm/thập kỷ trong thế kỷ qua
Các kịch bản biến đổi khí hậu trong Thông báo Quốc gia lần 1 tóm tắt

Biến đổi khí hậu có thể sẽ gây tác động xấu đến tất cả các thành phần môi
trường (đất, nước, không khí) và tất cả các lĩnh vực phát triển kinh tế xã hội
bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sả
n, công nghiệp, năng lượng, giao
thông, sức khỏe cộng đồng.
Tất cả những điều nói trên đều dẫn đến một hậu quả tất yếu là gia tăng
nghèo đói, trước hết là ở cộng đồng nông dân và ngư dân đã nghèo sẵn hoặc
mới thoát nghèo, làm cho chiến lược Quốc gia về xoá đói giảm nghèo trở nên
khó thực hiện và có nguy cơ phá sản .tại những vùng nhậy cảm nhấ
t trước 22
BĐKH. Nghèo đói thường đi kèm mất ổn định, cũng như tạo ra tác động tiêu
cực dây chuyền tới môi trường, xã hội và chính trị.
Với mức dự báo BĐKH có thể làm cho 22 triệu người Việt Nam mất
đất cư trú, cộng với sự gia tăng nghèo đói và dịch bệnh. Dòng người tị nạn
xâm nhập dần vào các đô thị it chịu ảnh hưởng của BĐKH, tạo ra các khu dân
c
ư kiểu “xóm liều, ổ chuột”, gia tăng lực lượng lao động giản đơn, bán hàng
rong, tạo thành các nhóm dân lang thang trong đô thị, góp phần nông thôn hoá
đô thị và làm cho quy hoạch các khu vực đô thị trở thành không thể kiểm soát
được.
1.1.1.3. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với Vùng Kinh tế trọng
điểm phía Nam
Theo nghiên cứu của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD),
TP Hồ Chí Minh nằm trong danh sách 10 thành phố bị đ
e doạ nhiều nhất bởi
biến đổi khí hậu (bao gồm Calcutta và Bombay của Ấn Độ, Dacca của
Bangladesh, Thượng Hải, Quảng Châu của Trung Quốc, TPHCM của Việt

diện tích)

2). Số dân bị ảnh hưởng do mực nước biển dâng 1 m :
- Trên 6 triệu người (chiếm 7,3% dân số cả nước) bị ảnh hưởng, trong đó
TP. Hồ Chí Minh có 664.074 người (chiếm 12,1% dân số); Đồng Nai có
65.161 người (chiếm 2.9% dân số); Bình Dương có 20.870 người (chiếm
2.4% dân số), Bà Rịa-Vũng Tàu có 19.346 ngườ
i (chiếm 2.2% dân số);
Tây Ninh có 1.865 người (chiếm 0.2% dân số của tỉnh) bị ảnh hưởng
(Xem bảng 1.3).
- Nhiều khu dân cư của TP.HCM sẽ bị đe dọa ngập nước.

Bảng 1.3. Dự báo số dân tại một số địa phương VKTTĐPN bị ảnh hưởng
do mực nước biển dâng 1 m
TT Tên tỉnh/thành
Dân số
(người)
Số người bị
ảnh hưởng
(người)
Tỷ lệ số
người bị
ảnh hưởng
(%)
01 TP. Hồ Chí Minh 5.491.580 664.074 12.1
02 Đồng Nai 2.237.780 65.161 2.9
03 Bình Dương 865.760 20.870 2.4 24

hưởng (%)
01 TP. Hồ Chí Minh 5.491.580 48.567 0,9
02 Long An 1.412.700 198.812 14,1
03 Tiền Giang 1.700.900 121.743 7,2
(Nguồn : Jeremy Carew-Reid)

4). Doanh nghiệp bị ảnh hưởng do mực nước biển dâng 1 m :
- 20 tỉnh thành trên cả nước sẽ có các cơ sở sản xuất bị ngập nước, trong đó
có các tỉnh thuộc VKTTĐPN
- Khoảng 500 cơ sở sản xuất tại TP.HCM bị ảnh hưởng (chiếm 9% tổng số
doanh nghiệp sản xuất).
- 9 KCN, KCX tại TP. Hồ Chí Minh; 6KCN tại Long An, 1 KCN tại Tiền
Giang b
ị ảnh hưởng ngập lụt ở mức rủi ro rất cao.
3
Báo cáo tại Hội thảo về Tác động của Biến đổi Khí hậu tại TP.Hồ Chí Minh và vùng lân cận, TP.Hồ Chí
Minh, 04/03/2008.
25
Bảng 1.5. Khỏang cách từ các KCN tại VKTTĐPN đến khu vực ngập nước
nếu mực nước biển dâng 1 m

Mức độ rủi ro ngập lụt
TT Tên KCN
Khoảng

Phong Phú 1,8 **
Tân Bình 4,0 **
Tân Phú Trung 1,7 **
Tân Tạo 0,0 ***
Tân Thuận 0,1 ***
Tân Thới Hiệp 1,6 **
Tây Bắc Củ Chi 0,1 ***
Vĩnh Lộc 0,8 ***
(Nguồn : Jeremy Carew-Reid)

5). Cơ sở hạ tầng : Kết quả đánh giá sơ bộ cũng cho thấy có 16% đường bộ
tại TP.Hồ Chí Minh sẽ bị ngập nước nếu mực nước biển dâng 1 m .

Trích đoạn Phương tiện giao thông PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ SUẤT PHÍ KHÍ THẢ Khái quát về phương pháp tính phí khí thải và suất phí khí thải do Vụ Phân tích, đánh giá tính phù hợp của phương pháp tính phí và suất phí HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP LUẬN TÍNH PHÍ KHÍ THẢI ĐỐI VỚ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status