NGHIÊN CỨU CÁC MỐI ĐE DỌA ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP - Pdf 32

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU CÁC MỐI ĐE DỌA ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM,
HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP


NGHIÊN CỨU CÁC MỐI ĐE DỌA ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

TÓM TẮT
Đề tài “NGHIÊN CỨU CÁC MỐI ĐE DỌA ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI
VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP”
được thực hiện từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2014 tại VQG Tràm Chim, huyện Tam
Nông, tỉnh Đồng Tháp nhằm mục tiêu đề tài là xác định các mối đe dọa ĐDSH và đề
xuất một số giải pháp hạn chế tác động của các mối đe doạ này đối với giá trị ĐDSH
của VQG Tràm Chim. Với mục tiêu đó, đề tài gồm các nội dung sau:
-

Khảo sát hiện trạng quản lí và bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Tràm Chim.
Xác định các mối đe dọa và ảnh hưởng đối với một số quần xã tiêu biểu tại

-

VQG Tràm Chim.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế tác động của các mối đe dọa và nâng
cao hiệu quả công tác quản lí và bảo tồn ĐDSH tại VQG Tràm Chim.
Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như nghiên cứu tài liệu, khảo

sát thực địa, phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA), xử lí số liệu và
trình bày số liệu.

Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy
cấp (Convention on International Trade in Endangered Species of
Wild Fauna and Flora).

DLST

Du Lịch Sinh Thái

ĐDSH

Đa Dạng Sinh Học

GDMT

Giáo Dục Môi Trường

IUCN

Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (International Union for
Conservation of Nature)

KBTTN

Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên

MWBP

Chương trình đa dạng sinh học vùng đất ngập nước lưu vực MeKong
(MeKong Wetlands Biodiversity Program)



Quỹ bảo tồn thiên nhiên quốc tế (World Wildlife Fund)

4


NGHIÊN CỨU CÁC MỐI ĐE DỌA ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

DANH MỤC HÌNH ẢNH

5


NGHIÊN CỨU CÁC MỐI ĐE DỌA ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

DANH MỤC BẢNG

6


NGHIÊN CỨU CÁC MỐI ĐE DỌA ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đa dạng sinh học là một vấn đề ngày càng được cả xã hội quan tâm trong thời
gian gần đây, nó liên quan đến cơ sở để phát triển đất nước. Tuy nhiên, do sự tác động

giải pháp hạn chế tác động của các mối đe dọa đối với giá trị ĐDSH của VQG Tràm
Chim.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
-

Các giá trị ĐDSH tại VQG Tràm Chim.
Ban quản lí VQG, cộng đồng địa phương.
Những mối đe dọa đối với ĐDSH của VQG Tràm Chim.
Hoạt động khai thác tài nguyên của cộng đồng và các hoạt động quản lí và bảo
tồn của VQG.

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
-

Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện trong không gian VQG Tràm Chim,

-

huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Phạm vi thời gian: đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 7/2014 đến

-

tháng 12/2014.
Giới hạn không gian: đề tài chỉ xét đến các khía cạnh, yếu tốđe dọa đến ĐDSH
trên địa bàn VQG Tràm Chim, xem xét, đánh giá mức độ tác động của các mối
đe dọa để có thể đưa ra các biện pháp hạn chế ảnh hưởng thích hợp.

1.4. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP
NƯỚC
2.1.1. Khái niệm đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học
 Đa dạng sinh học

Đa dạng sinh học (Biodiversity) được định nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh
vật sống ở tất cả mọi nơi, bao gồm các HST trên cạn, HST trong đại dương và các
HST trong thủy vực khác, cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là một thành
phần trong đó. Thuật ngữ ĐDSH này bao hàm sự khác nhau trong một loài, giữa các
loài và giữa các HST loài khác nhau.
Theo Luật Đa Dạng Sinh Học năm 2008, đa dạng sinh học là sự phong phú về
nguồn gene, các loài sinh vật và HST trong tự nhiên. ĐDSH là sự phong phú của tất cả
các sinh vật sống trong tự nhiên trên trái đất, từ các sinh vật nhỏ bé nhất đến những
sinh vật lớn nhất, từ vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật, các HST và môi trường
chúng sinh sống.
ĐDSH là sự phong phú về nguồn gene, về giống, thành phần loài và HST trong
tự nhiên.
Theo Công ước về đa dạng sinh học năm 1992 : "Ða dạng sinh học" có nghĩa là
tính (đa dạng) biến thiên giữa các sinh vật sống của tất cả các nguồn bao gồm các hệ
sinh thái tiếp giáp, trên cạn, biển, các hệ sinh thái thuỷ vực khác và các tập hợp sinh
thái mà chúng là một phần. Tính đa dạng này thể hiện ở trong mỗi bộ loài, giữa các
loài và các hệ sinh học.
10


NGHIÊN CỨU CÁC MỐI ĐE DỌA ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

 Bảo tồn đa dạng sinh học


cảnh, các quá trình sinh thái. Việc hồi phục sinh thái bao gồm một số công việc
như phục hồi lại các HST tại những vùng đất đã bị suy thoái bằng cách nuôi
trồng lại các loài bản địa chính, tạo lại các quá trình sinh thái, tạo lại vòng tuần

2.1.2.

hoàn vật chất, chế độ thủy văn.
Tình hình hoạt động bảo tồn ở Việt Nam

11


NGHIÊN CỨU CÁC MỐI ĐE DỌA ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

 Tình hình hoạt động bảo tồn

Theo điều 17, Luật Đa Dạng Sinh Học, 2008 quy định các khu bảo tồn gồm các
loại hình sau:
-

Vườn Quốc Gia
Khu dự trữ thiên nhiên
Khu bảo tồn loài – sinh cảnh
Khu bảo vệ cảnh quan
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp Việt Nam, tính đến cuối 2012 trên phạm vi

cả nước đã có 164 khu rừng đặc dụng với tổng diện tích là 2.265.754 ha. Trong đó có
30 Vườn quốc gia (tổng diện tích là 1.077.236 ha); 58 khu dự trữ tự nhiên (tổng diện
tích là 1.060.959 ha); 11 khu bảo tồn loài sinh cảnh (tổng diện tích là 38.777 ha); 45

Khu bảo tồn loài/ sinh cảnh

11

38.777

Khu bảo vệ cảnh quan

45

78.129

Khu rừng nghiên cứu thực
nghiệm khoa học

20

10.653

164

2.265.754

IV

Tổng cộng

(Nguồn: Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, 2012)
Đặc điểm công tác quản lí và bảo tồn ở Việt Nam:
-

Mục tiêu tổng thể: bảo tồn và phát triển bền vững các HST tự nhiên quan trọng,
giá trị cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, các loài
động vật hoang dã quý hiếm trong hệ thống rừng đặc dụng.
Mục tiêu cụ thể: đến năm 2020, đưa diện tích hệ thống rừng đặc dụng từ 2,2 lên
2,4 triệu ha, rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng, hoàn
thành phân giới, cắm mốc xác định ranh giới của các khu rừng đặc dụng, vùng đệm.
Nội dung quy hoạch:
-

Rà soát, điều chỉnh quy hoạch đối với 164 khu rừng đặc dụng, hoàn thiện hệ
thống rừng đặc dụng đến 2020 đạt 2,4 triệu ha bao gồm 176 khu: 34 VQG, 58
KBTTN, 14 khu bảo tồn loài/sinh cảnh, 61 khu bảo vệ cảnh quan và các khu

-

rừng phục vụ nghiên cứu.
Quy hoạch cụ thể theo 8 vùng sinh thái (Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng sông
Hồng, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Tây Nam
Bộ) và quy hoạch bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm theo từng vùng.
13


NGHIÊN CỨU CÁC MỐI ĐE DỌA ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

-

Chuyển hạng, thành lập mới, quy hoạch chi tiết một số khu rừng đặc dụng.
Hoàn thiện cơ chế chính sách, tăng cường thực thi pháp luật: nghiên cứu, xây
dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện chính sách

ngập nước thường xuyên hoặc từng thời kỳ, là nước tĩnh, nước chảy, nước ngọt, nước
lợ hay nước mặn, bao gồm cả những vùng biển mà độ sâu mực nước thủy triều ở mức
thấp nhất không vượt quá 6m”.(Điều 1.1).
Ngoài ra, Công ước Ramsar (Điều 2.1) còn quy định các vùng đất ngập nước:
“Có thể bao gồm các vùng ven sông và ven biển nằm kề các vùng đất ngập nước, cũng
như các đảo hoặc các thuỷ vực biển sâu hơn 6m khi triều thấp, nằm trong các vùng đất
ngập nước”.
14


NGHIÊN CỨU CÁC MỐI ĐE DỌA ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

Chế độ thủy văn là yếu tố tự nhiên quyết định và đóng một vai trò quan trọng
trong việc xác định, duy trì và quản lí các vùng đất ngập nước nội địa.
2.1.3.2.

Vai trò của hệ sinh thái đất ngập nước
Ngân hàng gene phục vụ cho nghiên cứu và bảo tồn: các vùng đất ngập nước

góp phần duy trì những điều kiện môi trường sống tự nhiên và bảo tồn các nguồn gene
các loài động thực vật bản địa và các loài di trú và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.Ngoài
ra, nguồn gen từ các loài tại đây cũng tạo điều kiện cho việc nghiên cứu phát triển các
loài mới có nhiều ưu điểm phục vụ cho nhu cầu của con người.
Cải tạo môi trường, phòng hộ: Hệ sinh thái đất ngập nước giữ cân bằng sinh
thái, lọc sạch nước, hạn chế dòng chảy của nước lũ. Thảm thực vật bề mặt làm giảm
lượng bốc hơi bề mặt và tăng lượng nước ngầm trong khu vực.
Cung cấp thực phẩm, dược liệu: Các khu vực đất ngập nước có thể cung cấp
sản vật cho người dân sinh sống xung quanh như củi, cỏ, thủy sản, rau…Ngoài ra, tùy
theo điều kiện địa phương có thể xuất hiện những loại sản vật đặc trưng cho vùng đó

chưa đủ để trở thành một giải pháp có ích. Giá trị của nó chỉ thể hiện khi người sử
dụng thấu hiểu, chấp nhận nó trở thành của cải vật chất, tức là điều kiện để sẵn sàng áp
dụng cũng quan trọng như chính sự đúng đắn của giải pháp mà các nghiên cứu đề
xuất. Do vậy, sự cùng tham gia của cộng đồng ngày càng được chấp nhận rộng rãi như
một nguyên tắc bền vững để quản lí tài nguyên. Mục đích chính của sự tham gia cộng
đồng là lôi kéo mọi người đóng góp tài năng, trí tuệ và công sức vào quá trình quan
quản lí tài nguyên và phát triển kinh tế.
Sự tham gia của người dân địa phương và bản địa trong quản lí ĐDSH là cần
thiết bởi hai lí do có tính nguyên tắc. Thứ nhất là nếu thiếu điều này, sự bền vững lâu
dài của nhiều hệ sinh thái sẽ bị đe doạ. Thứ hai là người dân địa phương có quyền
được hưởng lợi nhờ sử dụng bền vững ĐDSH cho sinh kế, nghỉ dưỡng, các nhu cầu
văn hoá xã hội và các quản lí do tâm linh của họ.Những quyết định về quy hoạch, kế
hoạch bảo tồn đa dạng sinh học sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống cộng
đồng. Những người trong cộng đồng chịu ảnh hưởng do:





Sống trong khu vực đó;
Làm việc trong khu vực đó;
Học tập trong khu vực đó;
Thường qua lại trong khu vực đó.
Do đó, sự cần thiết phải có được những ý kiến của họ về những gì họ đang làm,

những gì họ đang muốn có và trong nhiều trường hợp chính cộng đồng là những người
ra quyết định.
Các hệ thống quản lí gắn kết được nhiều bên liên quan, đặc biệt là cộng đồng
địa phương, thường sẽ bền vững hơn so với các hệ thống được xây dựng mà thiếu sự
tham gia của địa phương. Thông qua việc gắn kết cộng đồng địa phương trong xác

Năm 1994, nơi đây trở thành KBTTN Tràm Chim, cấp quốc gia, theo Quyết
định số 47/TTg ngày 2 tháng 2 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ kèm theo thông tư
số 4991/KGVX, với diện tích 7.500 ha. Vào tháng 9 năm 1998, diện tích của VQG
Tràm Chim được điều chỉnh lại là 7.588 ha.
Năm 1998, nơi đây trở thành VQG Tràm Chim theo Quyết định số
253/1998/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ và được
giao cho UBND tỉnh Đồng Tháp quản lí.

17


NGHIÊN CỨU CÁC MỐI ĐE DỌA ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

VQG Tràm Chim được chia thành 6 phân khu: A1, A2, A3, A4 và A5 và phân
khu C (phân khu hành chính, dịch vụ).
Vào ngày “Đất ngập nước thế giới” 02/02/2012, Ban thư kí Công ước Ramsar
đã gửi thông báo đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, chính thức công nhận VQG Tràm
Chim là khu Ramsar. Đây là khu Ramsar thứ tư của Việt Nam sau Xuân Thủy, Bầu
Sấu và Ba Bể và là khu Ramsar thứ 2000 được công nhận trên toàn thế giới để khẳng
định vai trò quan trọng của Vườn về bảo tồn ĐDSH.
2.2.3. Chức năng và nhiệm vụ
 Chức năng

VQG Tràm Chim có chức năng chính là bảo tồn HST đất ngấp nước đặc trưng
của vùng Đồng Tháp Mười, bảo vệ khu di trú của các loài chim di cư, đặc biệt là sếu
đầu đỏ, bảo tồn các loài động – thực vật bản địa, các nguồn gen quý hiếm và duy trì
những điều kiện thích hợp cho việc nghiên cứu môi trường tự nhiên và bảo tồn tài
nguyên thiên nhiên.
Tràm Chim đã đạt được các tiêu chí đánh giá quan trọng của Công ước Ramsar:


-

giao thông, thuỷ lợi và các công trình phục vụ khách du lịch.
Xây dựng cơ chế thích hợp để nhân dân địa phương tự nguyện tham gia bảo vệ.
Xây dựng các chương trình nghiên cứu và thiết lập hệ thống quản lí giám sát

-

môi truờng và ĐDSH.
Bảo vệ tài nguyên rừng, tài nguyên cây bản địa, tài nguyên thuỷ sản, tài nguyên

-

đồng cỏ, tài nguyên đất, nước, các loài rong, tảo và phiêu sinh thực vật…
Tổ chức tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;
Thực hiện công tác hợp tác trong và ngoài nước về lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên

-

môi trường.
Thực hiện tuyên truyền giáo dục đối với du khách, nhân dân địa phương, học
sinh, sinh viên về công tác bảo vệ môi trường sinh thái.

2.2.4. Bộ máy tổ chức

Theo Thông tư số 78/2011/TT-BNN BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn về Quy định chi tiết thi hành Nghị định số
117/2010/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và quản lí hệ thống rừng đặc dụng, bộ
máy tổ chức của VQG Tràm Chim bao gồm:

-

Bảo vệ và tái tạo những cảnh quan tiêu biểu của vùng Đồng Tháp Mười.
Bảo tồn các quần xã thực vật, bảo vệ khu làm tổ, cư trú và nơi kiếm ăn của các

-

loài động vật hoang dã, đặc biệt là các loài chim nước.
Cung cấp địa bàn cho DLST, các nghiên cứu khoa học và giáo dục bảo vệ môi
trường.

 Phân khu phục hồi sinh thái

20


NGHIÊN CỨU CÁC MỐI ĐE DỌA ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

Đây là vùng phụ cận của phân khu bảo vệ nghiêm ngặt gồm toàn bộ phân khu
A5. Diện tích của khu vực này là 440,5 ha. Chức năng chính của phân khu này là tái
tạo HST tự nhiên đã bị tàn phá. Ngoài ra, phân khu này còn được thiết kế để bảo vệ
khu cư trú, bãi ăn phụ cho Sếu và các loài chim khác.
 Phân khu hành chính – dịch vụ du lịch

Phân khu hành chính và dịch vụ du lịch bao gồm khu C. Diện tích của phân khu
là 30,6 ha. Phân khu này có chức năng chủ yếu là xây dựng các công trình phục vụ
hoạt động hành chính của Ban quản lí VQG, Trung tâm giáo dục môi trường, các công
trình phục vụ du lịch khác.
2.2.6. Điều kiện tự nhiên


Chế độ gió: Tốc độ gió trung bình khoảng 1,4 m/s, tốc độ lớn nhất xấp xỉ 20
m/s. Từ khoảng tháng 5 đến tháng 11, hướng gió thịnh hành ở vùng này là hướng Tây
Nam, tốc độ gió trung bình là 3 m/s mang theo nhiều hơi nước và gây mưa. Từ tháng
12 đến tháng 4 có gió Đông Bắc, tốc độ gió trung bình khoảng 2 m/s. Bão hầu như
không ảnh hưởng đến Tràm Chim và vì thế, gió với tốc độ lớn trong cơn mưa chưa
từng xảy ra.
Lượng mưa: lượng mưa trung bình khoảng 1.650 mm/năm, phân bố theo mùa
rõ rệt. Mùa mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 11, hơn 90% lượng mưa tập trung vào
khoảng thời gian này. Trong khi đó, tháng 1, 2, 3 lại là những tháng khô hạn nhất, thời
tiết hầu như không có mưa. Số ngày mưa trung bình đo được tại Tràm Chim khoảng từ
110 – 160 ngày/năm.
 Chế độ thủy văn

Chế độ nước: VQG Tràm Chim có độ cao 1m so với mực thủy chuẩn chịu ảnh
hưởng thủy văn của vùng châu thổ sông Mê Kông, nhận nguồn nước trực tiếp từ sông
Mê Kông thông qua hệ thống kênh thủy lợi (kênh Hồng Ngự – Long An, Đồng Tiến,
An Hòa và Phú Hiệp) tràn vào nội đồng và bị ngập lũ hàng năm từ tháng 8 đến tháng
12. VQG Tràm Chim được chia thành 5 vùng quản lí khác nhau (A1 – A5), mỗi khu
vực được bao bọc xung quanh bởi hệ thống kênh và đê với tổng chiều dài lên đến
59km. Mực nước bên trong Vườn được điều tiết thông qua hệ thống cống và cửa xả
nằm ở các bờ bao xung quanh. Hiện nay, để giảm rủi ro do lửa vào mùa khô, mực
nước bên trong Vườn luôn được giữ ở mức cao hơn những điều kiện trong quá
khứ.Thành phần thực vật, phân bố và tốc độ sinh trưởng đã bị ảnh hưởng bởi những
tác động này.
Kênh Đồng Tiến và kênh Hồng Ngự là hai hệ thống kênh lớn có ảnh hưởng đến
chế độ thủy văn của khu vực. Các kênh nhỏ cắt ngang khu vực Tràm Chim như rạch
Phú Thành, Phú Hiệp, Tân Công Sính cũng trực tiếp đưa nước qua khu vực này.
Trước đây, có nhiều sông suối tự nhiên chảy từ tây sang đông dẫn nguồn nước
từ sông Mê Kông vào vùng Đồng Tháp Mười. Ngày nay, các hệ thống kênh rạch nhân


Loại
đất

Đặc điểm phân bố

Tỷ lệ
(%)

Đất xám Phân bố ở phía bắc và những nơi có địa hình cao như giồng
phù
cổ

sa Găng, giồng Phú Đức, giồng Phú Hiệp, giồng Cà Dăm,… đất
có thành phần cơ giới nhẹ, xốp, nghèo dinh dưỡng, ở những

5,1

nơi địa hình thấp thường bị nhiễm phèn.
2

Đất

Phân bố ở địa hình trũng, thấp, ngập nước, yếm khí. Hình

phèn

thái phẫu diện có màu xám xanh, xám sẫm hoặc xám đen, lẫn

tiềm

TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

động

đạm tổng số cao, những hàm lượng lân tổng số và lân dễ tiêu
thấp, hàm lượng sắt và nhôm di động cao.
(Nguồn:VQG Tràm Chim)

2.2.7. Tiềm năng đa dạng sinh học

VQG Tràm Chim có môi trường sống đa dạng với những vùng đất ngập nước
xen kẽ với các vùng đất gò giồng tạo điều kiện lí tưởng cho sự phát triển của hệ động
thực vật góp phần tạo nên một sinh cảnh đặc trưng của vùng trũng Đồng Tháp Mười.
Hệ sinh thái đặc trưng tại VQG Tràm Chim là hệ sinh thái đất ngập nước nội
địa với đặc trưng bởi kiểu rừng kín lá rộng thường xanh ngập nước theo mùa trên đất
chua phèn. Tràm Chim được coi là một mẫu chuẩn sinh thái của vùng đất ngập nước.
2.2.7.1. Hệ thực vật

Với các yếu tố tự nhiên: trầm tích, địa mạo, và đặc tính đất khá đa dạng, từ đất
xám đến những nhóm đất phù sa mới và đất phèn đã góp phần làm đa dạng các quần
xã thực vật tự nhiên.
Khu hệ thực vật ở đây có nhiều đồng cỏ ngập nước theo mùa, rừng tràm tái sinh
và đầm lầy trống. Tràm Chim là một trong rất ít vùng ở Đồng Tháp Mười hiện vẫn còn
có kiểu quần xã cỏ năng và lúa trời.
VQG Tràm Chim có trên 130 loài thực vật bậc cao, 185 loài thực vật
nổi. Trong đó, có 6 quần xã thực vật chính xuất hiện ở VQG Tràm Chim, đó là: quần
xã rừng tràm (Memaleuca cajuputy), quần xã sen (Nulumbo nucifera), quần xã mồm
mốc (Ischaemum spp.), quần xã cỏ ống (Panicum repens), quần xã lúa trời (Oryza
rufipogon), quần xã cỏ năng (Eleocharis sp.).
2.2.7.2. Hệ động vật

nhiên

Số hộ

Số dân

Mật độ dân số

(người)

(người/km2)

(km2)
1

Thị Trấn Tràm Chim

5

12,3

2.702

10.267

835

2

Xã Phú Thọ


77,4

1.604

5.882

76

5

Xã Phú Thành B

4

51,6

1.135

4.572

89

6

Xã Phú Hiệp

4

50,7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status