Nghiên cứu lượng carbon tích tụ của rừng Tràm (Melaleuca cajuputi Powell) tại Vườn Quốc gia Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp - Pdf 24

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng Tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Người viết cam đoan
Lê Hoàng Long
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được thực hiện theo chương trình đào tạo Thạc sĩ, chuyên
ngành Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng, niên khóa 2009 - 2012 tại Cơ sở 2
trường Đại học Lâm nghiệp, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Để hoàn thành luận văn này, Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến Thầy - Tiến sĩ Viên Ngọc Nam, người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình
truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình thực hiện
luận văn. Xin cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Giám đốc Cơ sở 2 và
Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho Tôi trong suốt thời gian học
tập tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Vườn Quốc gia Tràm Chim
đã tạo điều kiện cho Tôi tham gia khóa học này. Cảm ơn các anh chị em
Phòng Nghiên cứu Khoa học và Môi trường đã nhiệt tình giúp đỡ trong việc
thu thập số liệu ngoài thực địa.
Cuối cùng, Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ba mẹ và những người thân
trong gia đình đã động viên, giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình học tập và làm
luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, song do thời gian có hạn, nên kết
quả nghiên cứu của đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất
mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn đồng
nghiệp để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Đồng Nai, tháng 4 năm 2012
Tác giả luận văn
Lê Hoàng Long

1.4.2. Phân bố 17
1.4.3. Đặc điểm sinh học 18
1.4.4. Đặc điểm sinh thái 19
1.4.5. Đặc điểm sinh trưởng và công dụng 19
1.4.6. Những nghiên cứu về rừng Tràm 20
iii
CHƯƠNG 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. Mục tiêu nghiên cứu 24
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
2.3. Nội dung nghiên cứu 24
2.4. Phương pháp nghiên cứu 25
2.4.1. Phương pháp luận 25
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu 25
2.4.2.1. Kế thừa tài liệu 25
2.4.2.2. Điều tra ô tiêu chuẩn 25
2.4.2.3. Phương pháp điều tra và thu thập số liệu 28
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu 30
2.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 31
2.5.1. Ý nghĩa khoa học 31
2.5.2. Ý nghĩa thực tiễn 31
CHƯƠNG 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 32
3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 32
3.1.1. Lịch sử hình thành 32
3.1.2. Diện tích 32
3.1.3. Khí hậu - thủy văn 32
3.1.4. Hệ thực vật 33
3.1.5. Hệ động vật 33
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 33

tht
) với đường kính 45
4.4.1.3. Tương quan giữa sinh khối cành tươi (W
cat
) với đường kính 46
4.4.1.4. Tương quan giữa sinh khối lá tươi (W
lat
) với đường kính 46
4.4.1.5. Tương quan giữa sinh khối vỏ tươi (W
vot
) với đường kính 47
4.4.2. Tương quan giữa sinh khối khô với đường kính 48
4.4.2.1. Tương quan giữa tổng sinh khối khô (W
tongk
) với đường kính 48
4.4.2.2. Tương quan giữa sinh khối thân khô (W
thk
) với đường kính 49
4.4.2.3. Tương quan giữa sinh khối cành khô (W
cak
) với đường kính 49
4.4.2.4. Tương quan giữa sinh khối lá khô (W
lak
) với đường kính 50
4.4.2.5. Tương quan giữa sinh khối vỏ khô (W
vok
) với đường kính 51

v
4.4.3. Tương quan giữa sinh khối khô với sinh khối tươi 52

) với đường kính 65
4.6.2.5. Tương quan giữa carbon vỏ (C
vo
) với đường kính 66
4.6.3. Tương quan giữa lượng carbon tích tụ với sinh khối khô 67
4.6.3.1. Tương quan giữa tổng lượng carbon tích tụ với
tổng sinh khối khô 67
4.6.3.2. Tương quan giữa carbon thân với sinh khối thân khô 68
vi
4.6.3.3. Tương quan giữa carbon cành với sinh khối cành khô 69
4.6.3.4. Tương quan giữa carbon lá với sinh khối lá khô 70
4.6.3.5. Tương quan giữa carbon vỏ với sinh khối vỏ khô 71
4.6.4. Kiểm tra khả năng vận dụng của các phương trình tích tụ carbon . . 72
4.6.5. Lượng carbon tích tụ của quần thể 73
4.6.5.1. Lượng carbon tích tụ theo cấp 73
4.6.5.2. Lượng hấp thụ CO
2
của rừng 74
4.6.5.3. Giá trị hấp thụ CO
2
của rừng 76
4.6.6. Bảng tra sinh khối khô, carbon và CO
2
cây Tràm 77
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
5.1. Kết luận 84
5.2. Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC
vii

CO
2thqt
Lượng CO
2
thân của quần thể
CO
2tongqt
Lượng CO
2
tổng của quần thể
CO
2voqt
Lượng CO
2
vỏ của quần thể
C
th
Carbon thân
C
thqt
Carbon thân của quần thể
C
tong
Carbon tổng
C
tongqt
Carbon tổng của quần thể
C
vo
Carbon vỏ

Sinh khối cành khô của quần thể
W
cat
Sinh khối cành tươi cây cá thể
V
caycv
Thể tích thân cây có vỏ
W
lak
Sinh khối lá khô cây cá thể
W
lakqt
Sinh khối lá khô của quần thể
W
lat
Sinh khối lá tươi cây cá thể
W
thk
Sinh khối thân khô cây cá thể
W
thkqt
Sinh khối thân khô của quần thể
W
tht
Sinh khối thân tươi cây cá thể
W
tongk
Sinh khối tổng khô cây cá thể
W
tongkqt

vn
38
Bảng 4.3 Các phương trình tương quan giữa V
caycv
với W
thk
39
Bảng 4.4
So sánh kết cấu sinh khối khô và sinh khối tươi các bộ
phận cây cá thể
42
Bảng 4.5
Tương quan giữa các nhân tố sinh khối khô với D
1,3

H
vn
44
Bảng 4.6 Các phương trình tương quan giữa W
tongt
với D
1,3
44
Bảng 4.7 Các phương trình tương quan giữa W
tht
với D
1,3
45
Bảng 4.8 Các phương trình tương quan giữa W
cat

với D
1,3
50
Bảng 4.15 Các phương trình tương quan giữa W
vok
với D
1,3
51
Bảng 4.16 Các phương trình tương quan giữa W
tongk
với W
tongt
52
Bảng 4.17 Các phương trình tương quan giữa W
thk
với W
tht
53
Bảng 4.18 Các phương trình tương quan giữa W
cak
với W
cat
54
Bảng 4.19 Các phương trình tương quan giữa W
lak
với W
lat
55
Bảng 4.20 Các phương trình tương quan giữa W
vok

1,3
65
Bảng 4.29 Các phương trình tương quan giữa C
vo
với D
1,3
66
Bảng 4.30 Các phương trình tương quan giữa C
tong
với W
tongk
67
Bảng 4.31 Các phương trình tương quan giữa C
th
với W
thk
68
Bảng 4.32 Các phương trình tương quan giữa C
ca
với W
cak
69
Bảng 4.33 Các phương trình tương quan giữa C
la
với W
lak
70
Bảng 4.34 Các phương trình tương quan giữa C
vo
với W

Số hiệu
hình
Tên hình Trang
Hình 2.1 Bảng tính dung lượng mẫu của Winrock 28
Hình 2.2 Bản đồ khu vực nghiên cứu 29
Hình 4.1 Hiện trạng rừng Tràm và vị trí các ô tiêu chuẩn 35
Hình 4.2 Đồ thị phương trình tương quan giữa H
vn
và D
1,3
37
Hình 4.3 Kết cấu sinh khối tươi các bộ phận cây cá thể 41
Hình 4.4 Kết cấu sinh khối khô các bộ phận cây cá thể 42
Hình 4.5
Biểu đồ so sánh tỉ lệ sinh khối tươi và khô các bộ phận
cây cá thể
43
Hình 4.6 Kết cấu carbon các bộ phận cây cá thể 62
Hình 4.7 Đồ thị tổng lượng carbon tích lũy của quần thể theo cấp 74
xii
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là một nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với đời sống con
người, không chỉ cung cấp các lợi ích vật chất, rừng còn có vai trò trong việc
duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học trên hành
tinh của chúng ta. Ngoài các chức năng trên, rừng còn có vai trò quan trọng
trong việc cung cấp gỗ, củi và các lâm sản ngoài gỗ khác. Do vậy, tài nguyên
rừng cần được quản lý bền vững là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của
ngành lâm nghiệp hiện đại, nó chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ
về mặt khoa học mà còn liên quan toàn diện, lâu dài đến sự tồn tại và phát
triển của loài người.

nay, mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về đất ngập nước được
triển khai, nhưng việc nghiên cứu về khả năng tích tụ carbon của rừng Tràm
tại Vườn Quốc gia Tràm Chim vẫn chưa được thực hiện.
Để giải quyết vấn đề trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên
cứu lượng carbon tích tụ của rừng Tràm (Melaleuca cajuputi Powell) tại
Vườn Quốc gia Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp” nhằm
cung cấp thông tin về khả năng tích tụ carbon và giá trị CO
2
của rừng, làm cơ
sở cho việc thực hiện Nghị định 99/2010/NĐ-CP, ngày 24 tháng 9 năm 2010
của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định 99) và Quyết định 2284/QĐ-TTg, ngày
13 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về phê duyệt Đề án “Triển khai Nghị
định 99 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng” (gọi tắt
là Đề án 2284) [4; 28], nhất là trong điều kiện Vườn Quốc gia Tràm Chim đã
được công nhận là khu đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế theo Công
ước Ramsar vào ngày 02 tháng 02 năm 2012.
2
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu về sinh khối
Sinh khối là kết quả của quá trình sinh tổng hợp vật chất hữu cơ trong
cây, bao gồm tổng trọng lượng của các bộ phận thân, cành, lá, hoa, quả, rễ ở
trên mặt đất và dưới mặt đất. Sinh khối là tổng chất hữu cơ có được trên một
đơn vị diện tích tại một thời điểm và được tính bằng tấn/ha theo trọng lượng
khô (Viên Ngọc Nam, 2007). Vì vậy, việc nghiên cứu sinh khối trong lâm
nghiệp là rất cần thiết, là căn cứ xác định lượng CO
2
mà cây rừng hấp thụ,
góp phần đánh giá chất lượng rừng để có biện pháp quản lý và sử dụng rừng
một cách có hiệu quả.

nhiên mà không được chặt hạ cây để lấy mẫu như sau:
- Hệ số (BEF) = 1,38 cho các cây có đường kính từ 20 - 40 cm.
- Hệ số (BEF) = 1,33 cho các cây có đường kính từ 40 - 80 cm.
- Hệ số (BEF) = 1,25 cho các cây có đường kính từ ≥ 80 cm [39].
1.1.2. Nghiên cứu về sinh khối ở Việt Nam
Viên Ngọc Nam (2003) đã nghiên cứu sinh khối và năng suất sơ cấp
quần thể Mấm trắng (Avicennia alba BL.) tự nhiên tại Cần Giờ, Thành phố
Hồ Chí Minh. Tác giả bố trí 4 tuyến điều tra, mỗi tuyến bố trí 5 ô tiêu chuẩn
có diện tích 100 m
2
(10 m x 10 m), mỗi ô tiêu chuẩn chia thành 4 ô nhỏ có
diện tích 25 m
2
(5 m x 5 m) và đo tất cả các cây có D
1,3
> 3 cm trong ô. Tác
giả đã chặt 28 cây có D
1,3
từ nhỏ đến lớn, phân theo các bộ phận và cân trọng
lượng. Kết quả nghiên cứu đã tính được tổng sinh khối, lượng tăng trưởng
sinh khối, năng suất vật rụng, cũng như năng suất thuần của quần thể Mấm
trắng trồng tại Cần Giờ. Tác giả đã mô tả mối tương quan giữa sinh khối các
4
bộ phận Mấm trắng với đường kính bằng dạng phương trình log W = a + blog
D
1,3
và cũng lập ra được bảng tra sinh khối cây cá thể loài Mấm trắng [16].
Lê Minh Lộc (2005), nghiên cứu về phương pháp đánh giá nhanh sinh
khối và ảnh hưởng của độ ngập sâu lên sinh khối rừng Tràm (Melaleuca
cajuputi) tại khu vực U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau. Tác giả bố trí thí nghiệm trên

31,85 kg carbon trong sinh khối, tương đương 116,9 kg CO
2
[8].
Cao Huy Bình (2009), với “Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO
2
của quần
thể Dà quánh (Ceriops decandra Dong Hill) tự nhiên tại Khu Dự trữ sinh
quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh”. Tác giả đo đếm
trên ô tiêu chuẩn 100 m
2
(10 m x 10 m), điều tra giải tích 40 cây ngã để tính
sinh khối rừng. Kết quả tổng sinh khối trung bình của quần thể Dà quánh là
11,45 ± 3,89 tấn/ha, biến động trong khoảng 22,92 - 61,92 tấn/ha [3].
Võ Đại Hải (2010), trong nghiên cứu về ‘Khả năng hấp thụ và giá trị
thương mại carbon của một số dạng rừng trồng chủ yếu ở Việt Nam” đã đưa
ra kết luận về mối quan hệ giữa sinh khối của 8 loại rừng trồng (Thông vĩ mã,
Thông nhựa, Thông ba lá, Keo lá tràm, Keo lai, Keo tai tượng, Bạch đàn
Urophylla, rừng Mỡ) với các nhân tố điều tra như đường kính, chiều cao, mật
độ cây, cấp đất là có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Mỗi dạng rừng, tác giả bố
trí 12 ô tiêu chuẩn (còn gọi là ô sơ cấp), diện tích 1.000 m
2
trên một cấp đất
và tổng số ô tiêu chuẩn cho một loài là 48 ô. Tại mỗi ô sơ cấp, lập 5 ô thứ cấp,
diện tích 25 m
2
/ô để điều tra cây bụi, thảm tươi và tại trung tâm mỗi ô thứ cấp
lập một ô dạng bản, diện tích 1 m
2
để điều tra vật rơi rụng. Các phương trình
tương quan được tác giả lập đều có hệ số tương quan ở mức chặt đến rất chặt,

ở sinh khối trên mặt đất và dưới mặt
đất là 0,4 - 1,2 tấn/ha/năm ở vùng cực bắc, 1,5 - 4,5 tấn/ha/năm ở vùng ôn
đới, 4 - 8 tấn/ha/năm ở các vùng nhiệt đới (Dixon và ctv, 1994; IPCC, 2000)
[27; 35].
Zech và cộng tác viên (1989), ước lượng rằng diện tích trồng rừng cần
thiết để hấp thụ CO
2
mà còn thừa ra và thải vào không khí hàng năm là 800
triệu ha và để thay thế nhiên liệu hóa thạch thì cần diện tích rừng tương ứng
từ 1.300 - 2.000 triệu ha (Pancel, 1993). Brown và cộng tác viên (1997) đã
ước lượng, tổng lượng carbon mà hoạt động trồng rừng trên thế giới có thể
hấp thụ tối đa trong vòng 55 năm (1995 - 2050) là vào khoảng 60 - 87 Gt C,
với 70 % ở rừng nhiệt đới, 25 % ở rừng ôn đới và 5 % ở rừng cực bắc. Tính
7
tổng lại, rừng, trồng rừng có thể hấp thụ được 11 - 15 % tổng lượng CO
2
phát
thải từ nguyên liệu hóa thạch trong thời gian tương đương [26; 32].
Theo Daniel Murdiyarso (2005), việc ước tính carbon trong cây rừng,
lâm phần thường được tính trên cơ sở dự báo khối lượng sinh khối khô của
rừng trên đơn vị diện tích (tấn/ha) tại từng thời điểm trong quá trình sinh
trưởng, từ đó tính tiếp lượng CO
2
hấp thụ và tồn trữ trong vật chất hữu cơ của
rừng hoặc tính khối lượng carbon (C) với bình quân là 50 % của khối lượng
sinh khối khô (biomas) rồi từ carbon suy ra CO
2
[13]. Trên thực tế, lượng CO
2
hấp thụ phụ thuộc vào kiểu rừng, trạng thái rừng, loài cây, tuổi lâm phần [11].

lửa, khai thác, sinh vật chết cũng như những quá trình khác. Phương pháp
điều tra carbon và động thái biến đổi carbon trong rừng có thể được tóm tắt
thành 4 nhóm lớn (IPCC, 2000; Smith, 2004) [26], bao gồm:
- Phương pháp dựa trên đo đếm các bể carbon.
- Phương pháp dựa trên đo đếm các dòng luân chuyển carbon.
- Phương pháp dựa trên công nghệ viễn thám.
- Phương pháp mô hình hóa.
Các phương pháp xác định sinh khối và hấp thụ carbon trên mặt đất
được trình bày dưới đây (Brown, 1997; McKenzie và ctv; Snowdon và ctv,
2002) [26]:
- Phương pháp dựa trên mật độ sinh khối của rừng.
- Phương pháp dựa trên điều tra rừng thông thường.
- Phương pháp dựa trên điều tra thể tích.
- Phương pháp dựa trên các nhân tố điều tra lâm phần.
- Phương pháp dựa trên số liệu cây cá thể.
- Phương pháp dựa trên vật liệu khai thác.
- Phương pháp dựa trên mô hình sinh trưởng.
- Phương pháp dựa trên công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa
lý.
E.G. Kolomyts, G.S. Rozemberg và L. S. Sharaya (2009) đã đưa ra
phương pháp sinh thái cảnh quan trong việc xác định tiên lượng về quy luật
sinh học của chu trình carbon trong điều kiện khí hậu nóng lên toàn cầu.
Phương pháp sinh thái cảnh quan mô hình hoá các thông số chức năng của hệ
9
sinh thái khu vực được dựa trên các khái niệm về phân bố sinh học của
Timofeeff - Ressovsky và Tyuryukanov (1996) liên quan đến việc tổ chức
không gian của các chu trình năng lượng và các vật thể sống trong các quần
xã sinh địa như là các hệ thống cấu trúc cơ bản, rời rạc của sinh quyển. Theo
những phát triển về lý thuyết trong lĩnh vực này, sinh quyển được xem là một
tập hợp thống kê của các quần lạc sinh địa như những đơn vị phân bố sinh

ở Việt Nam
Ngô Đình Quế (2005), khi nghiên cứu xây dựng các tiêu chí, chỉ tiêu
trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch ở Việt Nam đã tiến hành đánh giá khả
năng hấp thụ CO
2
của một số loại rừng trồng chủ yếu ở Việt Nam gồm:
Thông nhựa, Keo lai, Keo tai tượng, Keo lá tràm và Bạch đàn Uro ở các tuổi
khác nhau cho thấy khả năng hấp thụ CO
2
của các lâm phần khác nhau tùy
thuộc vào năng suất lâm phần đó ở các tuổi nhất định. Để tích lũy khoảng 100
tấn CO
2
/ha, Thông nhựa phải đến 16 - 17 tuổi, Keo lai 4 - 5 tuổi, Keo tai
tượng 5 - 6 tuổi, Bạch đàn Uru 4 - 5 tuổi. Tác giả đã lập phương trình tương
quan hồi quy tuyến tính giữa yếu tố lượng CO
2
hấp thụ hàng năm với năng
suất gỗ và năng suất sinh học. Từ đó tính khả năng hấp thụ CO
2
của các loài
trên [23].
Phạm Tuấn Anh (2007) khi nghiên cứu về khả năng hấp thụ CO
2
của
rừng tự nhiên lá rộng thường xanh tại tỉnh Đăk Nông đã sử dụng phương pháp
lập ô tiêu chuẩn có kích thước 20 m x 100 m đại diện cho các trạng thái rừng
để thu thập số liệu. Tác giả đã giải tích 34 cây để xây dựng các phương trình
khả năng hấp thụ CO
2

Nguyễn Thị Bích Hường (2010), trong “Nghiên cứu khả năng tích lũy
carbon của một số loại rừng trồng tại Hương Sơn - Hà Tĩnh”, tác giả đã thực
hiện nghiên cứu trên ba loài cây là Bạch đàn, Keo lai, Keo tai tượng và đưa ra
kết luận như sau:
- Lượng carbon hấp thụ trung bình trong tầng cây cao: Bạch đàn 13,35
kg/cây, Keo lai 16,85 kg/cây và Keo tai tượng là 11,99 kg/cây.
- Lượng carbon hấp thụ trung bình trong cây bụi thảm tươi và vật rơi
rụng: Keo tai tượng là 0,99 tấn/ha vật rơi rụng và 0,84 tấn/ha cây bụi thảm
tươi, loài Keo lai là 0,75 tấn/ha vật rơi rụng và 0,61 tấn/ha cây bụi thảm tươi,
và Keo tai tượng là 0,57 tấn/ha vật rơi rụng và 1,20 tấn/ha cây bụi thảm tươi.
- Tổng lượng carbon hấp thụ trong toàn lâm phần: lượng carbon hấp
thụ lớn nhất là ở rừng Keo lai, đạt 33,6 tấn/ha, Bạch đàn là 26,84 tấn/ha và ở
rừng Keo tai tượng là 24,9 tấn/ha [10].
Viên Ngọc Nam và cộng tác viên (2011), trong “Nghiên cứu khả năng
cố định carbon của rừng ngập mặn trong Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ”, tác
giả đã dựa theo phương pháp nghiên cứu trong hướng dẫn của GEF do
Pearson. T. R. H., Brown. S và Ravindranath N. H. biên soạn năm 2005 về
12
“Ước tính các nguồn lợi carbon tổng hợp vào các dự án của GEF” do UNDP
và GEF xuất bản. Phương pháp chung là tính toán và dự báo khả năng hấp thụ
CO
2
của rừng thông qua tính toán lượng carbon tích lũy trong sinh khối khô
của cây. Tác giả đã chặt 42 cây Đước tiêu chuẩn có các cấp đường kính thân
cây ở vị trí 1,3 m từ nhỏ đến lớn (3,2 - 30,3 cm), bố trí đều trên các cấp tuổi
và cân trọng lượng theo từng bộ phận. Kết quả nghiên cứu đã xây dựng các
phương trình tương quan của cây Đước như sau:
- Phương trình tương quan giữa chiều cao với D
1,3
cây cá thể có dạng:

48,81 % của sinh khối khô và tuổi càng lớn thì lượng carbon tích tụ trong sinh
khối càng cao do kích thước cây to. Lượng carbon tích lũy trung bình là 94,4
tấn C/ha hay 346 tấn CO
2
tương đương. Lượng C tăng trung bình giữa các
tuổi là 4,41 ± 0,21 tấn C/ha/năm [18].
1.3. Thị trường carbon
Cùng với sự ra đời của Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến đổi
khí hậu toàn cầu tại Rio de Janeiro năm 1992, Braxin, thị trường carbon cũng
được hình thành và đi vào hoạt động theo cơ chế mua bán phát thải (IET), cơ
chế phát triển sạch (CDM) và cơ chế đồng thực hiện (JI) được xác định trong
Điều 6 của Nghị định thư Kyoto. Qua đó, thị trường carbon được cho là thị
trường của môi trường, bởi vì đó là thị trường mua bán các chất khí gây ra
13

Trích đoạn Tương quan giữa thể tích thân cây có vỏ (Vcaycv) với đường kính Tương quan giữa sinh khối lá khô (Wlak) với đường kính Kiểm tra khả năng vận dụng của các phương trình sinh khối Lượng carbon tích tụ trong cây cá thể
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status