Một số giải pháp huy động vốn và sử dụng vốn kinh doanh - Pdf 25

Mở đầu
Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì bất kỳ doanh nghiệp nào thuộc bất cứ thành
phần kinh tế nào đều cần phải có "tiền" (vốn).
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liệu bao cấp, Nhà nớc lập kế hoạch
rót vốn, định giá, chỉ định khối động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, các doanh nghiệp
không đợc tự chủ trong hoạt động kinh doanh đặt biệt là về vốn. Mặt khác mọi quyết định
trong sản xuất kinh doanh lại phụ thuộc vào vốn (tài chính).
Từ sau Đại hội VI (1986), Nhà nớc thực hiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
định hớng xã hội chủ nghĩa dới sự quản lý của Nhà nớc.
Nhà nớc đóng vai trò hớng dẫn, hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sự phát triển
của doanh nghiệp, Nhà nớc giao quyền sử dụng và quản lý tài sản cho doanh nghiệp, Nhà
nớc quản lý vốn thông qua cục quản lý vốn tại doanh nghiệp. Các doanh nghiệp đ ợc tự chủ
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn có hiệu quả hơn, lãi đợc giữ lại để tái
đầu t chứ không nộp cả nh trớc đồng thời doanh nghiệp có trách nhiệm bảo toàn và phát
triển vốn mà ngân sách Nhà nớc cấp.
Thành ngữ xa có câu "có bột mới gột nên hồ", thanh niên ta hay nói "có tiền mua
tiên cũng đợc". Vốn là một yếu tố quan trọng và hiện nay đang là vấn đề của các doanh
nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Có những doanh nghiệp có vốn nhng lại
không sử dụng hết hiệu quả hoặc sử dụng kém hiệu quả dẫn đến vốn cứ hụt dần và phá
sản.
Vốn là một phạm trù kinh tế, nó có ý nghĩa quyết định đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp do vậy doanh nghiệp sử dụng sao cho hợp lý, đúng mục đích, hiệu
quả tránh lãng phí hay làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vốn có vai trò quan trọng nh vậy đồng thời kết hợp với thực tế trong thời gian thực
tập Công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện em đã chọn đề tài : "Một số giải pháp huy
động và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh" làm chuyên đề tốt nghiệp.
Bố cục của chuyên đề ngoài phần mở đầu còn có các phần sau:
Phần I : Những vấn đề chung về huy động và sử dụng vốn sản xuất:
Phần II : Tình hình huy động và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong thời gian
vừa qua tại Công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện.
Phần III: Một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và huy

(2) : Giai đoạn dự trữ sản xuất
(3) : Giai đoạn sản xuất.
Có thể tóm tắt vòng luân chuyển vốn một cách ngắn gọn qua công thức sau:
T - H
SX
H
'
- T
'
Vòng luân chuyển về vốn không bao giờ dứt - nó tồn tại qua các giai đoạn sản xuất
kinh doanh.
Vốn là toàn bộ giá trị ứng ra cho quá trình sản xuất kinh doanh, số vốn này đợc
hình thành từ khi thành lập DN các chủ sở hữu đóng góp ban đầu và bổ xung trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Các loại vốn sản xuất kinh doanh.
Đứng trên góc độ khác nhau ngời ta phân thành các loại vốn khác nhau:
- Căc cứ theo pháp luật thì có vốn pháp định và vốn điều lệ:
+ Vốn pháp định là số vốn tối thiểu mà pháp luật qui định để thành lập DN, trong
những ngành nghề nhất định thì có số vốn pháp định khác nhau.
+ Vốn điều lệ: là số vốn đợc ghi trong điều lệ của công ty vốn điều lệ không nhỏ
hơn vố pháp định:
Vốn điều lệ vốn pháp định.
- Xét về hình thái vật chất thì có vốn hiện vật và vốn vô hình, vốn tài chính.
+ Vốn hiện vật: là các hàng hoá đã đợc sản xuất và đợc sử dụng sử dụng để sản
xuất các loại hàng hoá, dịch vụ khác có lợi hơn. Ví dụ : nhà xởng máy móc thiết bị, phơng
tiện vận tải truyến dẫn,...
vốn hiện vật + đất đai = tài sản cố định hữu hình.
Vốn hiện vật có 2 dạng : Đi thuê \ Mua hẳn.
+ Vốn vô hình là những tài sản không nhìn thấy. Đó là uy tín của hãng, nhãn hiệu
sản phẩm, các mối quan hệ bạn hàng đã có,...

khác, lãi cùng hởng, lỗ cùng chịu theo phần vốn góp liên doanh. Công ty có thể nhận vốn
góp bằng tiền hay bằng tài sản cố định: máy móc thiết bị, ô tô,...
- Căn cứ vào chu chuyển vốn có: vốn cố định và vốn lu động:
+ Vốn cố định : là biểu hiện bằng tiền của của toàn bộ tài sản cố định: máy móc
thiết bị phơng tiện vận tải, nhà cửa vật kiến trúc, những t liệu lao động chủ yếu và những
tài sản khác. Tài sản cố định là những t liệu lao động có đủ tiêu chuẩn về giá trị
(5.000.000VNĐ) và thời gian sử dụng (trên một năm), là cơ sở vật chất kỹ thuật, là điều
kiện quan trọng đảm bảo cho đơn vị thực hiện hd sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm
bảo và tăng cờng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thờng trờng vì sản xuất hiện đại đ-
ợc quyết định bằng thiết bị và công nghệ hiện đại:
Vốn cố định bao gồm: Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định thuê tài chính
Các khoản đầu t tài chính.
+ Vốn lu động: là một bộ phận của vốn sản xuất, là biểu hiện bằng tiền của toàn giá
trị tài sản lu động và vốn lu thông để đảm bảo cho sản xuất, tái sản xuất của doanh nghiệp
đợc tiến hành bình thờng.
Vốn lu động gồm có: vốn lu động trong lĩnh vực sản xuất vốn lu động trong lĩnh vực
lu thông.
Việc phân chia này nhằm mục đích tính toán chi phí cho sản phẩm hàng hoá sản xuất
chứ không phải là 2 bộ phận tách rời nhau. Trong quá trình kinh doanh chúng đợc chuyển
hoá cho nhau để đảm bảo phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh. Tỷ trọng của chúng
trong vốn sản xuất kinh doanh tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh doanh, trình độ trang bị kỹ thuật,
trình độ quản lý, quan hệ cung - cầu hàng hoá. Doanh nghiệp phải có cơ cấu vốn hợp lý thì
mới phát huy đợc tác dụng, đáp ứng đợc nhu cầu kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Nếu cơ cấu vốn không hợp lý giữa vốn cố định và vốn lu động sẽ gây trở ngại cho
hoạt động kinh doanh và tiền vốn đợc sử dụng sẽ kém hiệu quả.
4
3. Vai trò của vốn trong nền kinh tế thị trờng.
Để đánh giá sức mạnh của một quốc gia, ngời ta thờng "nhìn" vào nền kinh tế của n-

- Doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu về vốn bằng chính nguồn vốn của công ty:
gồm có vốn khấu hao cơ bản; lợi nhuận để lại để tái sản xuất; và tiền nhợng bán, thanh lý
tài sản (nếucó).
- Doanh nghiệp có thể huy động vốn từ bên ngoài nh:
1.1. Phát hành cổ phiếu:
Phát hành cổ phiếu để huy động vốn cho công ty là một nguồn vốn này rất phổ biến
ở các nớc phát triển.
Cổ phiếu là một loại chứng khoán xác nhận sự đầu t và quyền sở hữu về vốn của chủ
sở hữu cổ phần.
Một cổ phần đợc thể hiện bằng một tờ cổ phiếu. Chủ sở hữu cổ phần gọi là cổ động.
Giá trị ghi trên mặt cổ phiếu gọi là mệnh giá. Mệnh giá không chỉ đợc ghi trên mặt cổ
5
phiếu mà còn đợc ghi rõ trong giấy phép phát hành và trên sổ sách kế toán của công ty.
Còn giá cả của cổ phiếu trên thị trờng đợc gọi là thị trờng. Trị giá của cổ phiếu đợc phản
ảnh trong sổ sách kế toán của công ty gọi là giá trị ghi sổ.
Cổ phiếu có thể phân loại thành cổ phiếu thờng và cổ phiếu u đãi.
- Cổ phiếu thờng: là loại cổ phiếu thông dụng nhất vì đặc điểm của nó đáp ứng đ ợc
cả hai phía: các nhà đầu t và phái công ty phát hành.
Có phiếu thờng là một chứng khoán thể hiện quyền sở hữu vĩnh viễn đối với công ty
bởi không có sự dự kiến trớc thời gian đáo hạn. Nếu công ty còn tồn tại thì quyền của ng ời
sở hữu cổ phiếu vẫn đợc duy trì. Số lợng cổ phioêú tối đâ mà công ty đợc quyền phát hành
gọi là số vốn cổ phần đợc cấp phép. ĐâY là một quy định của uỷ ban chứng khoán quốc
gia và các cơ quan có thẩm quyền. Con số này đợc ghi trong điều lệ của công ty. Cổ đông
cổ phiếu thờng có quyền đối với tài sản và sự phân chìa tài sản cũng nh thu nhập của công
ty theo cổ phần họ đã đóng góp. Cổ đông cổ phiếu thờng có quyền tham gia ứng cử và bầu
cử vào Hội đồng quản trị voà các cơ quan khác; có quyền biểu quyết theo điều lệ của công
ty. Cổ đông cổ phiếu thờng đợc hởng lợi tức cổ phần và chịu sự rủi ro theo phần vốn họ đã
góp. Trong việc phân chia tài sản khi công ty bị phá sản thì cổ đông cổ phiếu th ờng đợc
chia sau cùng, sau cổ đông cổ phiếu phá sản thì cổ đông cổ phiếu th ờng đợc chia sau cùng,
sau cổ đông cổ phiếu u đãi. Cổ đông cổ phiếu thờng luôn đợc u tiên mua cổ phần mới trừ

chức kinh tế trong và ngoài nớc.
1.2. Phát hành trái phiếu công ty:
Trái phiếu công ty là một chứng chỉ hứa sẽ thanh toán nợ vào một ngày xác định,
một số tiền mà nhầ đầu t hay ngời nắm giữ trái phiếu đã cho công ty vay. Đổi lại việc đợc
sử dụng số tiền này, công ty cũng đồng ý trả cho ngời cầm giữ trái phiếu một lãi suất nhất
định hàng năm. Vì ngời cầm giữ trái phiếu không phẩi là chủ chủ sơ hữu công ty, họ
không đợc chia cổ tức, không có quyền bầu cử về các vấn đề của công ty. Họ chỉ đợc nhận
một số tiền lãi cố định đợc thoả thuận từ trớc không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của
công ty. Họ đợc nhận lại số tiền gốc của trái phiếu nếu họ giữ trái phiếu này đủ số thời hạn
đã ấn định các công ty mới chào trái phiếu cho công chúng phải nộp đơn đăng ký Uỷ ban
chứng khoán.
Trớc khi phát hành trái phiếu, công ty cần lựa chọn loại trái phiếu nào phù hợp với
điều kiện cụ thể của công ty và tính hành trên thị trờng vốn. Việc lựa chọn trái phiếu thích
hợp là rất quan trọng vì có liên quan đến chi phí trả lãi, cachs thức trả lãi, khả năng l u
hành và tính hấp dẫn của trái phiếu. Trớc khi quyết định phát hành lãi, cần hiểu rõ đặc
điểm, u nhợc điểm của mỗi loại trái phiếu. Trên thị trờng tài chính ở nhiều nớc hiện nay
thờng lu hành những loại trái phiếu công ty sau:
+ Trái phiếu có lãi suất cố định:
Loại trái phiếu này đợc sử dụng phổ biến nhất trong các loại trái phiếu công ty. Lãi
suất đợc ghi ngay trên mặt trái phiếu và không thay đổi trong suốt kỳ hạn của nó. Nh vậy
cả công ty và ngời trái pkhiếu biết rõ mức lãi suất của khoản nợ trong suốt kỳ hạn của trái
phiếu. Việc thanh toán lẫi trái phiếu cũng thờng đợc qui định rõ ràng. Để huy động vốn
trên thị trờng bằng trái phiếu cần phải tính đến độ hấp dẫn của trái phiếu. Những nhân tố
tạo sức hấp dẫn của trái phiếu:
1. Lãi suất của trái phiếu: nhà đầu t bao giờ cũng muốn hởng mức lãi suất câo nên
công ty phát hành nên cân nhắc mức lãi suất của trái phiếu. Cần so sánh mức lãi suất đó
với lãi suất của các công ty khác. Và khi đa thêm yếu tố khuyến khích vào trái phiếu thì có
thể không cần nâng cao mức lãi suất.
2. Kỳ hạn của trái phiếu.
3. Uy tín của công ty và mức độ rủi ro,.

thiết công ty có thể mua lại các trái phiếu khác bằng cách mua lại các trái phiếu ddó.
* Trái phiếu có bảo đảm và không có bảo đảm.
- Trái phiếu có bảo đảm:
Đặc trng của loại trái phiếu này là chúng đợc bảo đảm bằng những tài sản của
công ty. Những tài sản để bảo đảm cho các trái phiếu phát hành thờng là các bất động sẩn
của doanh nghiệp, trong một số trờng hợp vật bảo đảm cũng có thể là nhà xởng hay những
thiết bị đắt tiền.
Khi phát hành trái phiếu thế chấp công ty có trách nhiệm giữa tài sản thếp chấp
trong tình trạng tốt nhất để đảm bảo cho khoản vay.
Tuy nhiên cũng cần lu ý thêm rằng một tài sản nào đó cũng có thể làm vật bảo đảm
cho nhiều lần phát hành trái phiếu, có trờng hợp công ty phát hành ghi rõ thứ tự của các
lần phát hành để u tiên cũng có thể không cần uu tiên nhng tổng giá trị của tất cả các trái
phiếu không đợc lớn hơn giá trị của tài sản thế chấp.
Nh vậy, trái phiếu có bảo đảm đem lại cho công ty phát hành mức độ an toàn cao.
- Trái phiếu không có bảo đảm.
Đây là loại trái phiếu phổ biến ở các doanh nghiệp. Trái phiếu không có bảo đảm là
phát triển không có một tài sản cụ thể nào để bảo đảm cho khả năng thanh toán của chúng
nhng chúng vẫn đọc bảo đảm chắc chắn bằng thu nhập tơng lai và giá trị thay lý của các
tài sản doanh nghiệp theo thứ tự u tiên của luật phá sản quyền lợi u tiên của các trái phiếu
bao giờ cũng đứng trớc cổ phiếu, trái phiếu mới phát hành có thứ tự u tiên cao hơn trái
phiếu phát hành trớc).
8
1.3. Vay dài hạn, trung hạn ngân hàng.
Doanh nghiệp có nhu cầu tài chính:
Thu nhập
Chi phí
đầu t Vay ngân hanàg
Cầu vốn trên thị trờng (cổ phiếu,
trái phiếu)
Khi thu nhập nhỏ hơn chi phí hoạt động cộng với chi phí đầu t thì doanh nghiệp có

lại máy móc thiết bị đó: doanh nghiệp nhận tiền bán và đồng thời duy trì việc sử dụng thiết
bị trong thời gian thuê.
Phơng thức tài trợ tín dụng trung, dài hạn theo hợp đồng nh mô tả ở trên gọi là
thuê tài chính.
Một loại hình khác của tín dụng thuê mua là thuê vận hành.
Thuê vận hành có 2 đặc trng chính:
+ Thời hạn thuê thờng rất ngắn so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu ích của tài sản,
khi muốn chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trớc trong một thời gian ngắn.
+ Ngời thuê chỉ phỉa trả tiền thuê theo thoả thuận, ngời cho thuê phải chịu mọi chi
phí vận hành của tài sản : chi phí bảo hiểm, thuế tài sản,... cùng với mọi rủi ro về hao mòn
bô hình của tàn sản.
Hình thức này phù hợp với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mang tính
thời vụ. Và đợc coi là một loại hợp đồng để chấp hành, tài sản đi thuê không đợc phản ánh
trong sổ sách kế toán của ngời thuê, số tiền thuê trả theo hợp đồng đợc ghi nh một chi phí
bình thờng khác.
Đối với tài sản lu động : Trong quá trình luân chuyển của các hình thái tài sản lu
động (quá trình dự trữ sản xuất, sản xuất, lu thông) thì chỉ có một bộ phận vốn dài hạn đợc
đầu t vào tài sản lu động còn chủ yếu là vốn ngắn hạn.
1.4. Liên doanh, liên kết.
Các doanh nghiệp có thể kêu gọi đầu t, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp
khác trong ngành, trong nớc và nơc sngoài.
Liên doanh, hợp tác với các nhà cung cấp giúp doanh nghiệp giảm đợc chi phí lu
kho hàng hoá vật t, chi phí bảo quản, tránh đợc tình trạng ép giá do độc quyền cung cấp.
Doanh nghiệp có thể tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp đơn vị
mình liên doanh.
Liên doanh với nớc ngoài thu hút vốn đầu t, nâng cao cơ sở, điều kiện sản xuất
công nghệ hiện đậi, trình độ quản lý,...
1.5. Nguồn vốn nội bộ:
Tự tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ là một con đờng tốt. Rất nhiều công ty coi trọng
chính sách tái đầu t từ số lợi nhuận để lại. Họ đặt ra mục tiêu phải có một khối l ợng lợi

Ngoài ra, công ty còn có thể sử dụng các quĩ nh: quĩ đầu t phát triển, quĩ dự phòng
tài chính,...
2. Biện pháp huy động vốn ngắn hạn.
2.1. Vay cán bộ công nhân viên:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh không chỉ phát sinh những vấn đề tài chính
dài hạn mà còn nảy say những vấn đề tài chính hàng ngày, hàng tuần hàng tháng (những
vấn đề tài chính sẽ đuợc giải quyết trong vòng một năm).Những vấn đề này liên quan đến
vốn lu động. Khi tài trợ dài hạn không đủ trang trải nhu cầu về vốn thì doanh nghiệp phải
tạo nguồn vốn ngắn hạn đáp ngs cho nhu cầu vốn ngắn hạn.
Công ty có thể vay cán bộ công nhân viên trong công ty vì lãi suất thấp hơn lãi
suất ngân hàng, không phải cần vật bảo đảm.
Nhng có hạn chế là lợng vốn hay động đợc không nhiều, công nhân cũng rất dè dặt
khi cho vay, doanh nghiệp không vay của công nhân viên hợp đồng đợc.
2.2. Vay ngắn hạn ngân hàng và các đối tợng khác.
11
Đây là giải pháp mà các công ty hay sử dung. Khi đi vay các doanh nghiệp th ờng
phải thể hiện các khả năng thanh toán của mình và đa đồ thế chấp (trừ trờng hợp doanh
nghiệp vay theo hạn ngạch tím dụng: Doanh nghiệp có thể mợn tiền và trả tiền bất kỳ khi
nào nó muốn miễn là không vay quá mức hạn ngạch tín dụng đã thoả thuận với ngân hàng
mà không cần phỉa có bất kỳ vật bảo đảm nào nhng lại phải đạt cọc một khoản tiền tậi
ngân hàng).
Khi cho vay cấc ngân hàng thờng đánh giá khả năng tự bẩo đảm về mặt tài chính
và mức độ độc lập về mặt tài chính qua chỉ tiêu.
Tổng số vốn bằng tiền
Tỷ suất thanh toán của vốn lu động =
___________________________
Tổng số tài sản lu động.
Nếu chỉ tiêu này tính ra mà lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ ơn 0,1 đều không tốt vì sẽ gây ứ
đọng vốn hoặc thiếu tiền để thanh toán.
Tổng số vốn bằng tiền

mua chịu ởng chiết khấu
2.4. Chiết khấu thơng phiếu:
Thơng phiếu là chứng từ biểu thị một quan hệ tín dụng, một nghĩa vụ trả tiền, đợc
lập ra trên cơ sở các giao dịch thơng mại.
Chiếu khấu: Là nghiệp vụ qua đó ngân hàng dành cho khách hàng đợc quyền sử
dụng cho đến kỳ hạn của thơng phiếu một khoản tiền của thơng phiếu sau khi đã trừ khoản
lãi phải thu, tức là tiền chiết khấu và các khoản chi phí chiết khấu.
Ngoài một số biện pháp nêu trên, các doanh nghiệp còn có thể trì hoãn việc trả
tiền, bán các tài sản, hàng hoá, dụng cụ ứ đọng, không còn khả năng sử dụng để bổ xung
vốn bằng tiền, sử dụng thơng phiếu có thời hạn (một công cụ tín dụng), v.v...
III. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Để đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh, đòi hỏi phải có cơ cấu vốn hợp lý thì mới
phát huy đợc hiệu quả. Cơ cấu vốn không hợp lý sẽ gây trở ngậi cho hoạt động kinh doanh.
Việc quản lý, sử dụng vốn hợp lý có ảnh hởng tích cực đến quá trình và kết quả sản xuất
kinh.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, dới đây là một số biện pháp chủ yếu, mang tính
phổ biến:
1. Tăng số vòng quay vốn lu thông.
Sống vòng quay càng lớn chứng tỏ vốn lu động luân chuyển càng nhanh. Để tăng
nhanh khối lợng tiêu thụ sản phẩm, sử dụng tiết kiệm, giảm dự trữ hợp lý ở cả 3 khâu: dự
trữ, sản xuất và khâu lu thông. Đồng thời giảm dần số ngày luân chuyển bình quân của vốn
lu động. Đẩy mạnh lợng bán ra, mở rộng lu thông hàng hoá.
2. Sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tiết kiệm chi phí.
Phải sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả đồng vốn. Đầu t một cách thiết thực
và phải tính toán kỹ dự án đầu t, tính khả thi, thời hạn thu hồi vốn đầu t rút ngắn. Tranh
tình trạng vay vốn ngắn hạn để đầu t tài sản cố định, đầu t dài hạn, ...Mua tận gốc, bán
tận ngọn,...
3. thanh lý cấc tài sản, hàng hoá, vật t tồn kho không cần dùng đến, giảm chi
phí bảo quản, lu giữ.
Tính toán chặt chẽ, hợp lý lợng vật t dự trữ cho sản xuất. Khi mà doanh nghiệp dự

Để đạt đợc mục đích này, nhà quản lý phải trả lời đợc các câu hỏi:
1. Doanh nghiệp nên giữ bao nhiều tiền?
2. Có nên bán chịu không? Nếu có thì thời hạn bao lâu
3. Doanh nghiệp nên mua chịu hay vay ngắn hạn để trả ngay khi đó thì vay
ở đâu, vay nh thế nào?
14
phần II
tình hình huy động và sử dụng vốn sản xuất
kinh doanh trong thời gian qua tại công ty lấp
máy và thí nghiệm cơ điện.
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty lắap máy vf thí nghiệm cơ điện.
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Tổng
công ty lắp máy Việt nam. Ngành chủ quản: Bộ xây dựng. Trụ sở chính công ty: 124 Minh
Khai, Quận Hai Bà Trng, Hà Nội.
Tiền thân của công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện là Trung tâm nghiên cứu
kinh tế kỹ thuật và lắp máy theo quyết định số 133/BXD-TCCB của Bộ trởng Bộ xây dựng
ngày 19 -01-1980.
Trong thời gian này, lực lợng lao động của công ty mới chỉ có hơn 40 ngời, cơ sở
vật chất kỹ thuật còn nghèo, máy móc thiết bị còn thiếu, vốn đợc giao nhỏ.
- Đến năm 1992, theo xu hớng đổi mới phát triển nền kinh tế đất nớc, Bộ trởng Bộ
xây dựng ra quyết định số 189/BXD-TCLĐ ngày 30/04/1992 đổi tên thành xí nghiệp lắp
máy và thí nghiệm cơ điện (thuộc liên hiệp lắm máy Việt nam thời kỳ này công ty không
chỉ nghiên cứu kinh tế kỹ thuật mà còn mở rộng sản xuất kinh doanh sanag lĩnh vực lắp
máy, điện, nớc, thiết bị công nghệ;, nhận thầu thi công các công trình công nghiệp, dân
dụng; sản xuất kinh doanh vật t, vật liệu và thiết bị phục vụ nhu cầu của các đơn vị xây
dựng vầ nhu cầu của thị trờng.
- Đầu năm 1993 theo Nghị định 388/HĐBT này là chính phủ về việc tổ chức sắp
xếp lại cấc doanh nghiệp Nhà nớc để nâng cao vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp Nhà
nớc. Đơn vị đợc đổi tên công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện theo quyết định số

9. Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong nớc và ngoài nớc phù hợp với
luật pháp, chính sách của nhà nớc và sự phân cấp, uỷ quyền của Tổng công ty lắp máy Việt
nam.
3. Hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
Nhiều năm qua, Nhà nớc ta luôn coi trọng việc hoàn thiện bộ máy quản trị doanh
nghiệp và luôn coi vấn đề này là một trong những nội dung chủ yếu của đổi mới quản trị
doanh nghiệp.
Đến nay, cùng với đờng lối phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đi đôi
với chủ trờng mở rộng quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của đơn vị kinh tế cơ sở. Cơ cấu
tổ chức quản trị doanh nghiệp cần đợc đa dạng hoá cho phù hợp với cơ cấu sở hữu, qui mô
và trình độ kỹ thuật của từng doanh nghiệp.
Dới đây là mô hình bộ máy quản lý doanh nghiệp của công ty lắp máy và thí
nghiệm cơ điện:
- Một doanh nghiệp hiện đại đòi hỏi sự chỉ đạo sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc
thống nhất từ trên xuống dới. Giám đốc công ty là ngời có quyền cao nhất, chịu trách
nhiệm trớc Hội đồng quản trị, trớc Tổng Giám đốc và trớc pháp luật về việc quản lý, điều
hành hoạt động kinh doanh của công ty. Trong ban giám đốc, đồng thời đặc trách về công
tác kế hoạch, kinh tế, tổ chức, thu đua, đời sống.
- Các Phó Giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc để có thời gian tập trung vào
những vấn đề lớn mang tính chiến lợc. Thay mặt Giám đốc điều hành mọi hoạt động của
công ty khi Giám đốc vắng mặt. Giám đốc giao một số quyền hạn cho các Phó giám đốc.
Họ phải chịu trách nhiệm trớc gáim đốc công ty về hoạt động liên quan đến lĩnh vực kỹ
thuật - thi công, cung ứng vậ t, xe máy của công ty. Chịu trách nhiệm trớc pháp luật về
nhiệm vụ đợc giám đốc giao cho trong phạm vi đợc uỷ quyền.
- Kế toán trởng do Tổng giám đốc Tổng công ty quyết định bổ nhiệm. Có vị trí
quan trọng nh một Phó giám đốc, giúp giám đốc công ty chỉ đạo tổ chức thực hiện công
tác kế toán, thống kê của công ty và có các nhiệm vụ, quyền hạn theo qui định của pháp
luật. Hiện nay, để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị qua một năm là nhìn
vaòa báo cáo tài chính của đơn vị.
16

kỷ luật thu nộp thanh toán và kiểm tra việc sử dụng các laọi tài sản vật t tiền vốn.
+ Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh của Ban giám
đốc, kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho còong tác lập và theo dõi
việc thực hiện kế hoạch phục vụ cho công tác thống kê và thông tin kinh tế trong nội bộ
với cơ quan quản lý chức năng.
4. phòng kinh tế kỹ thuật: có nhiệm vụ lập chỉ đạo kế hoạch sản xuất xây dựng,
định mức kinh tế kỹ thuật; lập dự toán các công trình tham gia đấu thầu, ký kết hợp đồng
kinh tế; theo dõi tiến độ thi công, chất lợng công trình; Thẩm định, tính toán để phân chia
cấp bậc công việc làm căn cứ giao khoán nội bộ để tính trả lơng cho công nhân.
5. Các đội công trình: cùng các phòng ban liên quan tìm việc, lập dự toán; lập kế
hoạch nhân lực, phơng tiện, vật t, tài chính.
Mối quan hệ giữa các phòng ban.
174. Kết qủa sản xuất kinh doanh của Công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện 3
năm trở lại đây (1995 - 1997).
Đơn vị tính : triệu đồng
STT
Chỉ tiêu 1995 1996
1996-1995
Số tuyệt đối%
1997 1997-1996
Số tuyệt đối%
Vốn kinh doanh
Vốn cố định
Vốn lu động
1.057
836
221

ngành sắp xếp tổ chức lại các đơn vị xây lắp theo hớng tầp trung nhằm nâng cao năm lực
và đang dạng hoá ngành nghề để đủ sức cạnh tranh trong thị trờng xây dựng, tạo đợc sự tín
nhiệm cao với các chủ đầu t. Cơ hội kinh doanh nói chung và công ty lắp máy và thí
nghiệm cơ nói riêng mở ra. Công ty đã đảm nhận thi công các công trình, cùng tham gia
nhận thầu các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, khách sạn, khu vực công nghiệp,
khu chế xuất, các công trình dân dụng,...
Doanh thu năm 1995 của công ty là 5.920 triệu đồng tới năm 1996 với tốc độ tăng
trởng bình quân: 18% (trong khi đó ngành xây dựng đạt mức tăng trởng 55%) (đã đem lại
13.262 triệu doanh thu cho công ty, nh vậy là đạt 224% so với 1995.
18
Phòng kinh tế kỹ
thuật
Phòng kế toán tài
chính
Phòng kế toán tài
chính
Phòng kế toán tài
chính
Thông tin từ các phòng chức năng đến phòng kế toán tài chính
Thông tin từ phòng kế toán đến các
phòng chức năng
Theo số liệu của bảng trên ta thấy doanh thu 1997 của công ty là 11.350 triệu
đồng, so với năm 1996 so với năm 1996 hút - 14,42% mặc dù l ợng vốn lu động của một số
trong các nguyên nhân là tốc độ cạnh tranh gay gắt, chu kỳ kinh doanh chững lại, thi trờng
xây dựng dân dụng bão hoà, môi trờng kinh doanh biến động một phần chịu sự ảnh hởng
của cuộc khủng hoanảg tài chính tiền tệ bắt đầu từ Thái Lan (tháng 7 năm 1997), đầu t nớc
ngoài từ các nớc Châu á giảm.
Doanh thu tăng cũng có nghĩa là mức nộp ngân sách nhà nớc tăng. Năm 1996 công
ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện nộp ngân sách Nhà nớc 891 triệu đồng tăng + 89,6% so
với năm 1995 . Năm 1997 do doanh thu giảm nên công tyu nộp 587 triệu công ty luôn lao

Chỉ tiêu
Đơn vị tính Thực hiện 1997 %
Tổng số CBCNV trong biên chế
- Trên Đại học
- Đại học
- Trung cấp
- Công nhân kỹ thuật
Công nhân thuê ngoài
Ngời 118
41
8
69
179
100
34,7
6,8
58,5
19
Năm 1997 cơ cấu nguồn nhân lực của công ty nh trên là tơng đối hợp lý 34,7%
nhân viên có trình độ đại học, có kinh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh; 58,5%
là công nhân kỹ thuật có tay nghề, đã đợc đào tạo chuyên sâu có đủ khả năng, trình độ
trong công tác vận hành máy móc thiết bị, lắp đặt thiết bị, hiệu chỉnh, kiểm tra mối hàn.
Công ty trả thuê ngoài 179 công nhân lao động giản đơn./ Đây cũng là đặac trng
của ngành xây dựng. Việc thuê nhiều hay ít lao động bên ngoài bên ngoài là phụ thuộc vào
yêu cầu về tiến độ thi công trình mà bên A đặt ra. Lao động thuê ngoài giúp công ty giảm
bớt chi phí phân công, các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,...
Trình độ tay nghề của công nhân ảnh hởng đến chất lợng công trình, đến tiến độ thi
công. Để đảm bảo những yêu cầu này, đơn vị phải đào tạo, bồi dỡng, nâng cao trình độ,
tay nghề của công nhân. Để đạt đợc điều này công ty phải có vô ns.
Việc thuê công nhân bên ngoài tuy công ty không phải mua bảo hiểm cho họ nh-

20
Theo cơ chế phân cấp quản lý của công ty các đội công trình đợc công ty giao
nhiệm vụ sản xuất theo nội dung công v iệc mà hợp đồng kinh tế của công ty đã ký kết với
các chủ đầu t. Các đội công trình đợc chủ động phối hợp với các phòng ban trong công ty
và quan hệ trực tiếp với bên A để lập kế hoạch chi tiết tiến độ và biện pháp thi công điều
hành, giải quyết những vỡng mắc tại công trờng.
Qui trình quản lý sản xuất kinh doanh của công ty:
+ Lập dự toán
+ Ký kết hợp đồng
+ Theo dõi tiến độ thi công
+ Từng bớc nghiệm thu khối lợng.
+ Lập biểu 42 thanh toán các khối lợng đã nghiệm thu.
+ Lập biểu quyết toán công trình.
+ Chuyển biểu quyết toán tới phòng kế toán tài chính.
+ Thanh lý hợp đồng đã ký kết.
Trong một doanh nghiệp có qui mô không lớn những phạm vi hoạt động kinh doanh
trải rộng khắp mọi miền của đất nớc nh: Đồng Nai, Bà Rịa, Quảng Trị, Nghệ An, Lào Cai,
Cao bằng, Vĩnh Phú, Hà Nội,... Nói chung thị trờng của doanh nghiệp là ở đậu có còong
trình thi công xây dựng là ở đó công ty có điều kiện tham gia điều này đòi hỏi doanh
nghệp cần nhiều vốn. Những năm gần đây nền kinh tế đất nớc chuyển đổi sang cơ chế
quản lý mới, doanh nghiệp không những vẫn duy trì tồn tại, đứng vững trong cơ chế thị tr -
ờng mà còn vững vàng phát triển đi lên.
3. Qui mô doanh nghiệp.
Công ty lắp máy và thí nghiệm cơ điện là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Việc xác định qui mô doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu :
Doanh thu
Vốn
Diện tích, mặt bằng sản xuất
Số lợng lao động
Giá trị tài sản.

doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực này ngày một nhiều. Do vậy để tồn tại
và phát triển trong môi trờng cạnh tranh sôi động thì doanh nghiệp cần có vốn, phải sử
dụng vốn sao cho có hiệu quả.
1. Phân tích tình hình huy động vốn tại công ty:
Để biết thực trạng hoạt động vốn tại công ty ta dựa chủ yếu vào số liệu của Bảng
tổng kết tài sản v à báo cáo kết quả kinh doanh của đơn vị.
Bảng tổng kết tài sản còn gọi là bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng
hợp phản ánh tổng quát tình hình tài chính của một tổ chức vào một thời điểm nhất định d -
ới hình thái tiền tệ. Nó phản ánh tất cả tài sản mà doanh nghiệp hiện có theo cơ cấu và giá
trị của từng loại. Đồng thời phản ánh nguồn hình thành nên các tài sản đó.
Hiện nay nhiều doanh nghiệp Việt nam nói chung và công ty lắp máy và thí nghiệm
cơ điện nói riêng đều có trung một tình tranạg là thiếu vốn. Thiếu vốn, doanh nghiệp đã
gặp nhiều trở ngại trong kinh doanh.
- Thiếu vốn để mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ nâng cao chất lợng sản phẩm.
Sản xuất với những máy móc cũ, lạc hậu làm giá thành sản phẩm cao.
- Thiếu vốn, làm doanh nghiệp mất nhiều thời cơ kinh doanh thuận lợi:
- Thiếu vốn làm sức cạnh tranh của doanh nghiệp yếu, hạn chế khả năng tham gia
đấu thầu các công trình lớn,.
- Thiếu vốn nên hạn chế khả năng liên doanh, liên kết với các nhà đầu t trong nớc
ra ngoài nớc.
V.v...
Vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để đơn vị huy động vốn hiệu quả phục vụ tốt cho
hoạt động kinh doanh của đơn vị mình. Thực tế có rất nhiều giải pháp nh: Tăng vốn tự có -
tăng vốn ngắn hạn.
22
Bảng cân đối tài sản
Ngày 31/12 năm 1995 - 1997.
Đơn vị tính : đồng.
Tài sản
1995 1996 1997

1. Tạm ứng
236.433.551 481.065.991 330.787.866
2. Chi phí chờ kết chuyển
15.213.545 15.213.545
3. Thế chấp, ký quỹ ngắn hạn
361.371.620
B. Tài sản cố định.
1.424.957.422 1.841.181.097 1.503.732.188
I. TSCĐ
1.424.957.422 1.841.181.097 1.503.732.188
1. TSCĐHH
1.424.957.422 1.841.181.097 1.503.732.188
- Nguyên giá
2.258.641.619 2.916.131.331 2.775.768.044
- Giá trị hoa mòn luỹ kế
833.684.197 1.074.950.234 1.272.035.856
II. Các khoản ký quĩ, cợc dài hạn
Tổng cộng tài sản.
3.767.330.792 6.798.308.504 7.606.756.902
Nguồn vốn
1995 1996 1997
A. Nợ phải trả
1.595.614.787 3.526.371.309 3.648.788.688
I. Nợ ngắn hạn
1.527.207.917 3.526.371.309 3.648.788.688
1. Vay ngắn hạn
- - 419.491.850
2. Phải trả cho ngời bán
302.964.220 398.367.000 363.207.931
3. Ngời mua trả tiền trớc

7. Quỹ khen thởng phúc lợi
29.021.821 1.213.731.302 919.255.780
8. Nguồn vốn đầu t XDCB Tổng vi
79.702.806 15.000.000 15.000.000
Tổng nguồn vốn.
3.767.330.792 6.798.308.504 7.606.756.902
Bảng 1 : Cơ cấu vốn của công ty 1995 - 1997
(Đơn vị tính: nghìn đồng)
Năm 1995 1996 1997 So sánh
Chỉ tiêu
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng 96-95 % 97-96
A. TSLĐ% ĐT ngắn hạn 2.342.373 62,2 4.957.127 72,9 6.130.024 80,2 2.614.754 211,6 1.145.897
I. Tiền 179.238 4,76 658.754 9,7 734.425 9,6 479.426 367,4 75.671
II. ĐTTC ngắn hạn - - - -
III. Các khoản phải thu 1.177.524 31,26 2.290.955 33,7 3.397.042 44,7 1.113.431 194,6 1.106.087
IV. Hàng tồn kho 749.088 19,9 1.511.138 22,2 1.264.184 16,6 762.050 201,7 -246.954
V. TSLĐ khác 236.433 6,28 496.280 7,3 707.373 9,3 259.847 209,9 211.093
VI. Chi p;hí sự nghiệp - - - -
B. TSCĐ&ĐT dài hạn 1.424.957 37,8 1.841.181 27,1 1.503.732 19,8 416.224 129,2 -337.449
I. TSCĐ 1.424.957 37,8 1.841.181 27,1 1.503.732 19,8 416.224 129,2 -337.449
II. ĐTTC dài hạn - - -
III. Chi phí XDCBDD - - -
IV. Các khoản ký quỹ, ký cợc dài
hận
- - -
Tổng tài sản 3.767.330 100 6.798.308 100 7.606.756 100 3.030.798 180,5 808.448
Tỷ suất đầu t 0,38 0,27 0,2
24
Ta có :
6 798 306

,
= = =
Qua bảng ta thấy, tổng số tài sản qua các năm đều tăng : Năm
1996 tăng thêm : 3.030.978 nghìn đồng (6.798.308 - 3.767.330), năm 1997 thêm :
808.448 nghìn đồng. Điều này cho thấy doanh nghiệp đã có nhiều cố gắng trong việc
huy động vốn. Điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng qui mô sản xuất , đầu t
chiều sâu, nâng cao chất lợng, giảm giá thành, nâng cao lhả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Tuy nhiên, tỷ lệ vốn cố định và vón lu động có sự tăng giảm khác nhau qua các
năm :
Năm 1995, chức năng nhiệm vụ của cô ng ty đợc bổ sung mở rộng phát triển vào
hoạt động nhận thầiu thi công lắp đặt các công trình công nghiệp, dân dụng, kiểm tra hiệu
chỉnh thí nghiệm thiết bị cơ nhiệt điện, các m ối hàn kim loại, sản xuất phụ tùng cấu kiến
nkim loại cho xây dựng và kinh doanh vật liệu xây dựng nguồn vốn lu động chiếm 62,2%
tổng số tài sản, vốn cố định chiếm tỷ trọng khá cao : 37,8%
Tài sản cố định đã và đang sử dụng
Tỷ suất đầu t = ----------------------------------------------
Tổng số tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sỏ vật chất kỹ thuật nói chung và máy
móc, thiết bị nói riêng của doanh nghiệp . Nó cho biết năng lực sản xuất và xu hớng phát
triển lâu dài của doanh nghiệp . Tỷ suất đầu t năm 1995 của doanh nghiệp là :
1.424.957
----------------- = 0,38
3.767.330
Doanh nghiệp đã đầu t vào tài sản cố định nhiều, mua sắm máy móc thiết bị phục
vụ cho hoạt động sản xuất ngày một hiệu quả.
Năm 1996, cơ cấu vốn của côn gty có sự thay đổi, vốn lu động tăng lên cả về số
tuyệt đối và số tơng đối. So với năm 1995 tăng thêm 2.614.754 nghìn chiếm 72,9% giá trị
tổng tài sản. Trong đó : tiền mặt : 658.754 nghìn đồng tâng thêm so với năm 1995 là
479.426 nghìn đồng tăng + 267,35% tỷ trọ ng tiền mặt trong tổng tài sản năm 1996 cũng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status