HÔI HƯƠNG NGÂU THƯ (Ngẫu nhiên...) - Pdf 25


GD
NhiÖt liÖt chµo mõng
c¸c thÇy c« gi¸o vÒ dù tiÕt häc h«m nay
Gi¸o viªn
Gi¸o viªn
: TrÇn Quang Huy
: TrÇn Quang Huy


: Khoa häc x· héi
: Khoa häc x· héi

KiÓm tra bµi cò
Quan s¸t bøc tranh sau:

TiÕt 38 V¨n b¶n
NgÉu nhiªn viÕt nh©n buæi míi vÒ quª
(Håi h ¬ng ngÉu th )

- H¹ Tri Ch ¬ng -

I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm
1. Tác giả:
- Quờ: Chiết Giang-Trung
Quốc
- S nghip:
+ Đỗ tiến sĩ, sinh sống, học tập
và làm quan trên 50 năm ở
Tr ờng An, năm 85 tuổi ông
mới trở về quê

c
c
i
i
Dch th
Khi i tr, lỳc v gi
Ging quờ vn th, túc khỏc bao.
Tr con nhỡn l khụng cho
Hi rng: Khỏch chn no li chi ?
(Phạm Sĩ Vĩ dịch, trong Thơ đ ờng, tập I
NXB văn học, Hà Nội, 1987) -
-
Dịch ch a sát nghĩa:
Dịch ch a sát nghĩa:
s ơng pha mái đầu

- H ơng:
- Ngẫu:
- Th :
- Gia:
- T ơng:
trở về
làng, quê h ơng
tình cờ, ngẫu nhiên
chép, viết, ghi lại
nhà
cùng nhau.
*Tìm từ ghép có yếu tố Hán Việt sau:
- Hồi (trở về):
- H ơng (làng, quê h ơng):
- Gia (nhà):
- T ơng (cùng nhau):
hồi c , khứ hồi, thu hồi
cố h ơng, h ơng ớc, h ơng s
gia đình, gia súc, quốc gia
t ơng đồng, t ơng tự, t ơng ái

III. Tìm hiểu chi tiết văn bản:
1. Hai câu thơ đầu:
Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi,
H ơng âm vô cải, mấn mao tồi.
(Rời nhà từ lúc còn trẻ, già mới quay về,
Giọng quê không đổi, nh ng tóc mai đã rụng.)

2. Hai câu thơ cuối:
Nhi đồng t ơng kiến, bất t ơng thức,
So sánh điểm giống nhau và khác nhau về chủ
đề và ph ơng thức biểu đạt của hai bài thơ:
Tĩnh dạ tứ và Hồi h ơng ngẫu th ?
Bài tập
a. Giống nhau:
- Chủ đề: tình yêu quê h ơng sâu nặng
- Ph ơng thức biểu đạt: biểu cảm.
b. Khác nhau
- Cách thức thể hiện chủ đề :
+ Bài Tĩnh dạ tứ: từ nơi xa nghĩ về quê h ơng.
+ Bài Hồi h ơng ngẫu th : đặt chân về quê h ơng nghĩ về
quê h ơng.
- Ph ơng thức biểu cảm:
+ Bài Tĩnh dạ tứ: cách biểu cảm trực tiếp
+ Bài Hồi h ơng ngẫu th : cách biểu cảm gián tiếp.

* Luyện tập:
*Hãy điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp trong đoạn
văn sau:
Hồi h ơng ngẫu th là những mà vẫn gây thảng
thốt, vẫn khiến lòng ta phải day dứt nghĩ suy. đã
làm thay đổi và cũng đã đổi thay. Đó là quy
luật tất yếu mà sao đọc lên ta thấy ngậm ngùi, chua xót. Ng ời
con của quê h ơng sau bao năm lại trở thành ngay trên
chính quê h ơng. Cho dù câu hỏi của lũ trẻ thật quá
mà khiến ng ời đ ợc hỏi phải rồi nữa là xót xa. Bài
thơ gửi trọn thiết tha sâu nặng với quê h ơng, nó v ợt
xa cái hữu hạn của một đời ng ời, cái vô hạn của thời gian, nó

tác giả
quê h ơng
khách
hồn nhiên
ngỡ ngàng
tình yêu

TIẾT 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
Đọc bản dịch dưới đây:
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
(Lí Bạch)
? Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ:
rọi, trông?
- Rọi: chiếu (soi, tỏa…)
- Ví dụ: Mặt trời rọi (soi, tỏa) ánh
nắng xuống muôn vật.
- Trông: nhìn (ngó, nhòm…)
- VD: Nó trông (nhìn, ngó) sang bờ
sông bên kia.
a) Ví dụ: sgk-113
- Rọi: chiếu (soi, tỏa…)
- Trông: nhìn (ngó, nhòm…)
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

TIẾT 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?

I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
II. Các loại từ đồng nghĩa.
Quan sát hai ví dụ sau:
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
? Hai từ quả và trái có thể thay thế
cho nhau được không? Vì sao?
-> Thay thế được, vì ý nghĩa cơ bản
của câu ca dao không thay đổi.
? Hai từ bỏ mạng và hi sinh có thể
thay thế cho nhau hay không? Vì
sao?
-> Không thay thế được, vì sắc thái
ý nghĩa của bỏ mạng là khinh bæ coi
thöôøng, còn sắc thái ý nghĩa của hi
sinh là kính trọng.
? Qua các ví dụ, em thaáy có mấy
loại töø đ ngồ nghĩa?
Có hai loại từ đồng nghĩa:
- Đồng nghĩa hoàn toàn (không
khác nhau về sắc thái ý nghĩa).
- Đồng nghĩa không hoàn toàn
(khác nhau về sắc thái ý nghĩa).
* Ghi nhớ 2: sgk - 114
Quan sát hai câu sau:
-

* Ghi nhớ: sgk - 115
Ví dụ 2:
- Trước sức tấn công như vũ bão và
tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt
vời của quân Tây Sơn, hàng vạn
quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh
anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
Ví dụ 1:
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)

a. Gan dạ
b. Nhà thơ
c. Mổ xẻ
d. Của cải
e. Nước ngoài
f. Chó biển
g. Đòi hỏi
h. Năm học
i. Loài người
k. Thay mặt
Từ đồng nghóa
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
II. Các loại từ đồng nghĩa.

vi-ta-min
ô-tô
pi-a-nô
3. Bài 3 (115)
? Tìm từ địa phương đồng nghĩa
với từ toàn dân (phổ thông).
Mẫu: heo (Nam Bộ) - lợn
4. Bài 4 (115)
? Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ
in đậm trong các câu sau đây:
- Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay
chị ấy rồi.
- Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi
mới trở về.
… đưa tận tay -> trao tận tay
… đưa khách ra -> tiễn khách ra

TIẾT 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
II. Các loại từ đồng nghĩa.
III. Sử dụng từ đồng nghĩa.
IV. Luyện tập
1. Bài 1(115):
2. Bài 2 (115)
3. Bài 3 (115)
4. Bài 4 (115)
5. Bài 5 (116)
? Phân biệt nghĩa của các từ trong
các nhóm từ đồng nghĩa sau:
- ăn, xơi, chén

- Thế hệ mai sau sẽ được hưởng……………….của công cuộc đổi mới
hôm nay.
- Trường ta đã lập nhiều……………… để chào mừng Quốc khánh
mồng 2 tháng 9.
b) Ngoan cường, ngoan cố
- Bọn địch……………………chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
- Ông đã…………………… giữ vững khí tiết cách mạng.
thành quả
thành tích
ngoan cố
ngoan cường

TIẾT 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Thế nào là từ đồng nghĩa?
II. Các loại từ đồng nghĩa.
III. Sử dụng từ đồng nghĩa.
IV. Luyện tập
1. Bài 1(115):
2. Bài 2 (115)
3. Bài 3 (115)
4. Bài 4 (115)
5. Bài 5 (116)
6. Bài 6 (116)
? Thế nào là từ đồng
nghĩa? Có mấy loại từ
đồng nghĩa?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status