Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN XUÂN QUANG NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG
VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA GÀ LAI F1
(TRỐNG ĐÔNG TẢO MÁI LƢƠNG PHƢỢNG)
NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60-62-40
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2010
Tác giả
Nguyễ n Xuân Quang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CAM ĐOAN
Đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, những số liệu và kết quả
trong đượ c trì nh bà y trong luận v ăn này hoàn toàn trung thực và ch ưa
được bảo vệ ở một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc nghiên cứ u và
hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các thông tin, tài liệu trích
dẫ n trình bày trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Ngƣờ i cam đoan Nguyễ n Xuân Quang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chƣơng I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
iv
2.5.5. Chỉ số kinh tế (EN) 40
2.5.6. Các chỉ tiêu sả n xuấ t gà thí nghiệm 40
2.5.7. Hiệu quả nuôi gà thí nghiệm 42
2.6. Phương pháp sử lý số liệu: 42
Chƣơng III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43
3.1. Tỷ lệ nuôi sống 43
3.2. Kết quả theo dõi khả năng sinh trưởng và cho thịt 45
3.2.1. Sinh trưởng tích luỹ 45
3.2.2. Sinh trưở ng tuyệ t đố i 48
3.2.3. Sinh trưởng tương đối 51
3.3. Các chỉ tiêu về hiệ u quả sử dụ ng thứ c ăn 53
3.3.1. Lượng thức ăn ăn được hàng ngày 53
3.3.2. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khố i lượ ng 55
3.3.3. Tiêu tốn Protein thô (CP) và NLTĐ (ME) 57
3.4. Đá nh giá chỉ số sản xuất (PN) 60
3.5. Đá nh giá chỉ số kinh tế (EN) 62
3.6. Đá nh giá khả năng cho thịt 63
3.7. Chấ t lượ ng thịt củ a gà thí nghiệ m 65
3.8. Đá nh giá tuổ i giế t mổ thích hợ p 65
3.9. Sơ bộ hạ ch toá n kinh tế 68
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 3.1. Đồ thị sinh trưởng tích ly của gà thí nghiệm 48
Hình 3.2. Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 51
Hình 3.3. Đồ thị sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm 53
Hình 3.4. Biể u đồ chỉ số sả n xuấ t củ a gà thí nghiệ m (PN) 61
Hình 3.5. Biể u đồ biể u diễ n chỉ số kinh tế (EN) 63 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
vii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CP
:
Protein thô
CS
:
Cộng sự
Cv
:
Hệ số biế n dị
đ
:
Đồng
ĐT
:
Gà Đông Tảo
ĐVT
:
Đơn vị tính
:
Sai số củ a số trung bình
NXB
:
Nhà xuất bản
PN
:
Chỉ số sản xuất
SS
:
Sơ sinh
Sx
:
Độ lệch chuẩn
T
:
Trống
TĂ
:
Thức ăn
TCVN
:
Tiêu chuẩn Việt Nam
TGST
:
Thờ i gian sinh trưở ng
TM
:
Trố ng, mái
TN
tổ ng đà n gia cầ m tăng từ 80,18 triệ u con lên 185 triệ u con . Năm 2009 tổ ng
đà n gia cầ m đạ t 280,18 triệ u con (Phng Quang Tiến , Hoàng Văn Lộc ,
Nguyễ n Quý Khiêm , 2010)[55].
Ngành chăn nuôi gia cầm hiện nay ở nước ta đang phát triển mạnh theo
2 hướng chăn nuôi chính:
+ Chăn nuôi công nghiệp: Sử dụng các giống chuyên dụng cao sản,
nuôi thâm canh nhằm tạo ra sản lượng thịt, trứng cao nhất, chăn nuôi hiệu quả
trong thời gian ngn nhất, chăn nuôi công nghiệ p ướ c tí nh đạ t khoả ng 18 -
20% tổ ng sả n phẩ m gia cầ m .
+ Chăn nuôi theo hình thức bán công nghiệp, trang trại nông lâm kết
hợp, chăn nuôi thả vườn, chăn nuôi truyền thống trong nông hộ quy mô nh
l, tận dụng nguồn thức ăn r tiền và điều kiện tự nhiên sẵn c tạo sản phẩm
thịt chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Chăn nuôi gia cầ m trong nông hộ tạ i các tỉnh miền nú i và trung du phía
Bắ c nó i chung và tạ i Thái Nguyên ni riêng nhữ ng năm gầ n đây đã có nhiề u
thay đổ i đá ng kể , các hộ chăn nuôi đã tận dụng nh ững điề u kiệ n tự nhiê n sẵ n
c chăn nuôi gà theo hướng bán chăn thả , chăn nuôi theo quy mô vừ a và nhỏ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
2
vớ i số lượ ng từ 500 - 2.000 con/hộ . Thu nhậ p từ chăn nuôi gia cầ m không
ngừ ng tăng qua cá c năm . Qua khả o sá t trên đị a bà n ở huyện Đồng Hỷ tỉnh
Thái Nguyên cho thấ y chăn nuôi gia cầ m đã có nhiề u chuyể n biế n tí ch cự c ,
tuy nhiên bên cạnh một số ít trang trạ i chăn nuôi quy mô lớ n , chăn nuôi công
nghiệ p vớ i số lượ ng 4.000 - 8.000con/lứ a thì hầu hết gia cầ m vẫ n đượ c chăn
nuôi theo phương thứ c chăn thả và bá n chăn thả , quảng canh tự nhiên là chính
trong các hộ nông dân (đặ c biệ t ở vù ng nú i , vng sâu, vng xa ). Nguồ n cung
cấ p con giố ng cho các phương thức chăn nuôi này hầu hết là các giống nội địa
và một c phần nh là gà lai giữa gà nội địa và gà lông màu nhập nội. Hầu hết
+ Nghiên cứu đá nh giá khả năng sản xuất và hiệu quả kinh tế của gà lai
F1 (trống Đông Tảo x mái Lương Phượng) nuôi thịt qua 2 phương thức nuôi
bán chăn thả và nuôi nhốt tại các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
+ Đề tài được thực hiện là cơ sở thực tiễn bổ xung cho quy trình chăn
nuôi gà lai F1 (trố ng Đông Tảo x mái Lương Phượng) theo phương thứ c bán
chăn thả và nuôi nhốt trong nông hộ tại tỉnh Thái Nguyên, đồng thời là tài liệu
tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm đánh giá những công thứ c lai
mới trong nghiên cứu và sản xuất.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
* ngha hoa học:
Đây là hình thức lai giữa giống gà nội c xu hướng thịt (gà Đông Tảo)
với giống gà Lương Phượng là giống nhập nội đã thích nghi với điều kiện
chăn nuôi tạ i Việt Nam, con lai đượ c sinh ra có cá c đặ c điể m nổ i bậ t củ a
giố ng gà Lương Phượ ng : Lớ n nhanh, khả năng sinh sản tốt , độ đồ ng đề u cao ,
đồ ng thờ i phá t huy đượ c nhữ ng đặ c điể m quý củ a giố ng gà Đông Tả o :
Khố i lượ ng cơ thể lớ n , thịt thơm ngon , thích nghi cao với các điều kiện khí
hậ u ở nướ c ta. Việc nghiên cứu khả năng sinh trưởng và cho thịt của gà lai F1
này trong điều kiện chăn nuôi thực tế tại nông hộ là cần thiết, gp phần quan
trọng nhằm đánh giá đặc tính di truyền, khả năng thích nghi và tiềm năng
năng suất của giống trong điều kiện thực tế sản xuất tại địa phương, bổ xung
vào cơ cấu giống và tăng cơ hội lựa chọn con giống cng như phương thứ c
chăn nuôi gia cầ m ở nông hộ ph hợp với điề u kiệ n tự nhiên , kinh tế xã hộ i tạ i
địa phương.
* ngha thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu sẽ khẳng định chất lượng giống, khả năng thích
nghi, giá trị kinh tế của phẩm giống từ đ bổ xung quy trình chăn nuôi và
thời điể m giết mổ hợp lý áp dụng cho các cơ sở, hộ gia đì nh chăn nuôi gà theo
phương thức bán chăn thả và nuôi nhốt nhằm tạo ra sản phẩm c giá trị, gp
phần nâng cao giá trị chăn nuôi.
P : Giá trị kiểu hình (Phenotyp Value)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
5
A : Giá trị cộng gộp (Additive Value)
D : Giá trị sai lệch trội (Dominance Value)
I : Sai lệch tương tác hay sai lệch át gen (Epistatic deviation)
E
g
: Sai lệch môi trường chung (General enviromental diviation)
E
s
: Sai lệch môi trường riêng (Special enviromental diviation)
Từ công thức này ta thấ y năng suất củ a giống vật nuôi sẽ được thể hiện
ở đời sau phụ thuộc rấ t lớ n và o yế u tố di truyề n hay kiể u gen (G = A + D + I)
và điều kiện ngoại cảnh tá c độ ng , đ là các giá trị kiểu hình của bố và m
được di truyền lại cho con cái. Nghiên cứu các tính trạng di truyền mong
muốn c được của con lai đáp ứng nhu cầu từng loại hình chăn nuôi, tạo ra
các giống vật nuôi mới ph hợp, … đây là cơ sở khoa học của việc thiết lập
các công thức lai giữa các giống nhằm tạo ra con lai c nhiều ưu điểm, phục
vụ chăn nuôi ở các điều kiện ngoại cảnh khác nhau.
1.1.1.2. Sự di truyề n hì nh dạ ng mà o
Mào của gia cầm mang đặc điểm chung của giống , các giống gà khác
nhau có tỷ lệ cá c hình dạ ng mà o khá c nhau . Trong quá trình thuần hoá các
nghiên cứ u đã chỉ ra rằ ng : từ mào đơn của gà rừng Bankiva đã đột biến sang
các dạng khác như mào lá, mào hoa hồng, mào hạt đậu, mào hồ đào (c
ch) mào lá được quy định bởi alen lặn của gen r, cn mào hoa hồng là do
gen trội R của n quy định. Mào hạt đậu được hình thành từ 3 hàng hạt, n
được quy định từ alen trội không hoàn toàn của gen P.
Màu sc lông của gia cầm mang tính di truyền cao , màu sc của bộ
lông gia cầm c thể chia thành 2 nhm: lông c màu và lông trng. Bộ lông
màu là một tính trạng được thể hiện bởi ký hiệu C (Colour), bộ lông đen là
chủ yếu ở gia cầm được thể hiện bằng gen E (Entarsion). Điều khiển màu của
các vằn trên lông là alen B. Màu đen của lông cng như các màu khác được
quy định bởi các sc tố melanin và xantophin (ở gia súc chỉ c melanin),
xantophin chỉ nằm trên da. Những con c màu sc vàng ở da, m, chân đều
c đồng hợp thể theo gen W - gen điều khiển sự phân bố xantophin. Màu
vàng sáng được quy định bởi alen lặn s; màu sc bạc do gen trội S (Nguyễn
Đức Hưng, Nguyễn Minh Hoàn, Lê Đình Phng, 2006)[11].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
7
1.1.2. Cơ sở khoa học nghiên cứu khả năng sinh trưởng
1.1.2.1. Khả năng sinh trưởng
Sinh trưởng là quá trình tích ly các chất hữu cơ do đồng ha và dị ha ,
là sự tăng chiều cao , chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn
bộ cơ thể của con vật trên cơ sở tính di truyền c từ đời trước . Qua đó ta c
thể ni sinh trưởng như là kết quả của sự tác động tương hỗ của các hệ thống
tổ chức và chức năng của cơ thể. Sinh trưởng là tổng thể của các quá trình xảy
ra đồng thời của việc tăng lên về mặt số lượng, thể tích bề mặt và kích thước,
khối lượng của từng phần cng như toàn bộ cơ thể con vật.
Theo Nguyễ n Đứ c Hưng và CS (2006)[11] Từ cá c kế t quả nghiên cứ u
thự c tiễ n, tác giả Lee (1898) cho rằng sinh trưởng bao gồm các quá trình: tế
bào phân chia, thể tích tăng lên và hình thành các chất giữa các tế bào mà hai
quá trình đầu là quan trọng nhất.
Somangaozen (1935) cho rằng: “Sự phát triển của cơ thể sống là ở chỗ
tăng lên về khối lượng của các phần hoạt động trong cơ thể, từ đ mà năng
lượng tự do trong cơ thể tăng lên. Sự phát triển được thực hiện qua việc tăng
trưởng cng c thể thực hiện được qua sự hấp thu. Sự tăng lên này c thể nhất
thời hoặc cng c thể mãi mãi. (Theo Nguyễn Đức Hưng, Nguyễn Minh
Hoàn, Lê Đình Phng, 2006)[11]
Như vậ y, c thể khẳng định về mặt sinh học sự sinh trưởng được xem
như là một sự gia tăng tổng hợp protein , vì vậy khi nghiên cứu về chỉ tiêu sinh
trưở ng cá c nhà khoa họ c thường tì m hiể u việc tăng khố i lượng, lấ y khối lượng
làm chỉ tiêu nghiên cứ u . Tăng trưởng thực sự là các tế bào mô cơ c tăng
thêm khối lượng, số lượng và kích thước các chiều.
1.1.2.2. Quy luậ t sinh trưở ng theo giai đoạ n
Sinh trưởng là sự lớn lên của cơ thể sinh vật, đây là quá trình sinh lý
hết sức phức tạp và diễn biến theo một quy luật nhất định . Quá trình này
không diễ n ra đồ ng đề u và liên tụ c qua cá c giai đoạ n mà có sự tăng lên và
giảm đi theo các giai đoạn của quá trình sống của c ơ thể sinh vậ t.
Các tác giả Nguyễn Đức Hưng, Nguyễn Minh Hoàn, Lê Đình Phng,
(2006)[11] trích kết quả các công trình nghiên cứu cho thấy rằng sự sinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
9
trưở ng phá t triể n củ a gia sú c tuân theo mộ t quy luậ t vớ i từ ng giai đoạ n nhanh
chậm khác nhau:
Tác giả A.F. Midedorpher (1867), đã phát hiện ra quy luật sinh trưởng
theo giai đoạn của gia súc , ông cho rằng gia súc non phát triển mạnh nhất sau
khi mới sinh, sau đ sự tăng khối lượng giảm dần theo từng tháng tuổi .
D.A. Kislowski (1930) nhấn mạnh rằng: thời gian của các giai đoạn kéo
dài hay ngn, số lượng giai đoạn, sự đột biến trong sinh trưởng của từng
giống, từng cá thể đều c khác nhau trong phạm vi giống đ.
K.B. Xvesin (1952) khi nghiên cứ u cường độ sinh trưởng của các bộ
phận bên trong cơ thể ở thời kỳ bào thai, chia quá trình sinh trưởng thành hai
giai đoạn: giai đoạn đầu phân ha sinh trưởng mạnh hơn, giai đoạn thứ hai
hướng trứng khoảng 500 - 700g.
Trần Long (1994)[22], đã nghiên cứu tốc độ sinh trưởng trên 3 dòng
thuần (dòng V
1
, V
3
, V
5
) của giống gà Hybro HV85 cho thấy tốc độ sinh
trưởng 3 dòng hoàn toàn khác nhau ở 42 ngày tuổi.
Theo Nguyễn Thị Khanh, Trần Công Xuân và cộng sự (2000)[16],
nghiên cứu sinh trưởng trên dòng gà kiêm dụng 882 của giống gà Tam Hoàng
cho thấy cơ thể đạ t 1.557,83g/con ở 12 tuần tuổi.
Theo Phùng Đức Tiến (1996)[35], đối với gà Hybro HV85 ở 56 ngày
tuổi khối lượng cơ thể đạt 1.915,38g/con.
Tác giả Nguyễn Đăng Vang và đồng sự (2001)[50] nghiên cứ u ở mộ t
số công thứ c lai cho kế t quả :
- Dùng trống gà Mía lai với gà mái Kabir tạo con lai F1 MK lúc 12 tuần
tuổi đạt khối lượng cơ thể 1.820g, tỷ lệ nuôi sống 90%, tiêu tốn thức ăn để sản
xuất 1kg thịt từ 2,82 - 3,0kg. Nuôi ở cả 2 phương thức nuôi bán chăn thả và
chăn thả đều có hiệu quả.
- Dùng trống gà Kabir lai với mái Ri, gà lai F1 nuôi đến 12 tuần tuổi đạt
1.720g/con, tỷ lệ nuôi sống 92% và tiêu tốn 3,17kg thức ăn để sản xuất 1kg thịt.
- Dùng gà trống Kabir lai với gà mái Tam Hoàng và ngược lại dùng gà
trống Tam Hoàng lai với mái Kabir cng cho kết quả rất tốt, con lai F1 đạt
khối lượng cơ thể lúc 12 tuần tuổi là 2.200 - 2.399g. Dùng gà Kabir lai vớ i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
11
12
Trầ n Đình Miên (1994)[24] cho biế t lú c gà mớ i nở gà trố ng có khố i
lượ ng nặ ng hơn gà má i 1%, sự sai khá c nà y tăng dầ n theo lứ a tuổ i , ở tuần tuổ i
thứ 8 khố i lượ ng gà trố ng cao hơn gà má i là 27%.
Theo North và cộng sự (1990), lúc mới sinh gà trống nặng hơn gà mái
1%, tuổi càng tăng sự khác nhau chênh lệ ch càng lớn: ở 2; 3 và 8 tuần tuổi sự
khác nhau tương ứng là 5%, 11% và 27%.
Tốc độ sinh trưởng của gà còn phụ thuộc vào tốc độ mọc lông. Các kết
quả nghiên cứu của nhiề u nhà khoa học đã xác định, trong cùng một giống,
cùng tính biệt thì gà có tốc độ mọc lông nhanh có tốc độ sinh trưởng và phát
triển cao hơn. Kushner K.F. (1974), cho rằng tốc độ mọc lông có quan hệ chặt
chẽ với tốc độ sinh trưởng. Thông thườ ng gà lớn nhanh thì mọc lông nhanh và
đều hơn ở gà chậm lớn. Hayer và cộng sự (1970), đã xác định trong cùng một
giống thì gà mái mọc lông đều hơn gà trống và tác giả cho rằng ảnh hưởng
của hormon có quan hệ ngược chiều với gen liên kết giới tính quy định tốc độ
mọc lông. Siegel và Dumington (1978), cho rằng những alen quy định mọc
lông nhanh phù hợp với alen quy định tăng trọng cao. (Nguyễn Đức Hưng,
Nguyễn Minh Hoàn, Lê Đình Phng, 2006)[11].
Nghiên cứ u ả nh hưởng của tính biệt đối với khả năng sinh trưởng và
cho thịt của gà broiler c ý ngha thực tiễn rất lớn. Ở các nước công nghiệp,
người ta nuôi gà broiler tách riêng trống, mái. Việc này, làm tăng độ đồng đều
trong đàn và thuận lợi cho việc giết mổ tự động. Nuôi tách riêng trống, mái sẽ
đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, tăng khối lượng nhanh, tăng hiệu quả sử dụng
thức ăn, làm cho gà trống không lấn át gà mái, giảm gà bị trầy xước.
Hoàng Toàn Thng (1996)[38] từ thự c tế nghiên cứ u tố c độ sinh trưở ng
của gia cầm theo tính biệt đã đưa ra khuyế n cá o ngườ i chăn nuôi để đạ t năng
suấ t cao cần nuôi tách riêng trống mái .
*Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
Dinh dưỡng là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất tới tốc độ sinh trưởng của
gà. Các chất dinh dưỡng c trong thức ăn gồm nhiều thành phần, mỗi thành
Khả năng sinh trưởng của gia cầm còn bị ảnh hưởng rất lớn bởi điều
kiện chăm sóc, mùa vụ, khí hậu chuồng nuôi, phương thức chăn nuôi và công
tác thú y phòng trừ bệnh dịch.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
14
Theo Bùi Đức Lng, Lê Hồng Mận (1993)[20], nhiệt độ cao làm cho khả
năng ăn và thu nhận thức ăn giảm dẫn đến tăng trọng kém. Giai đoạn gà con
cần nhiệt độ 30 – 35
0
C, nếu nhiệt độ thấp hơn gà ăn kém, chậm lớn, tỷ lệ chết
cao. Sau 5 tuần tuổi nhiệt độ tiêu chuẩn chuồng nuôi từ 18 - 20
0
C sẽ giúp gà ăn
kho, lớn nhanh.
Lewis và cộng sự (1992)[11], cho biết ảnh hưởng của thời gian chiếu
sáng trong ngày tác động đến các giống khác nhau thì khác nhau, trong giai
đoạ n sinh trưở ng khác nhau thì ảnh hưởng bởi thời gian chiếu sáng cng khác
nhau, đặc biệt vào các tuần tuổi 9, 12, 15, nếu tăng độ chiếu sáng sẽ làm gà
phát dục sớm.
*Ảnh hưởng của độ tuổi
Quá trình sinh trưởng, phát dục của gà từ khi mới nở đến khi già và
chết chịu sự chi phối của quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn; quy
luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều.
Bozko P.E. (1973)[11], dẫn tài liệu của Krullo B.C. cho thấy, trong độ
tuổi từ mới nở đến 60 ngày, quá trình sinh trưởng của gà chia làm 3 giai đoạn:
- Từ mới nở đến 10 ngày: gà con chưa điều tiết được thân nhiệt, cơ
xương mềm yếu, gà ít vận động, ngủ nhiều , khả năng phản ứng với đều kiện
ngoại cảnh kém, gà có tốc độ sinh trưởng nhanh. Giai đoạ n nà y chưa có sự
+ Tiêu tốn thức ăn: Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng phản ánh
quá trình chuyển hoá thức ăn để sinh trưởng. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối
lượng càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại. Để phát huy tối đa
khả năng sinh trưởng của gia cầm thì việc cung cấp thức ăn đầy đủ và tối ưu
các chất dinh dưỡng, cân bằng protein, các axit amin và năng lượng là điều tối
cần thiết.
1.1.3. Cơ sở khoa họ c nghiên cứ u khả năng cho thị t và chất lượng thịt
1.1.3.1. Về khả năng cho thịt của gà
Khả năng cho thịt là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong chăn
nuôi gia cầm, khả năng cho thịt phụ thuộc rất nhiều vào dòng, giống. Năng
suất cho thịt của các dòng, giống khác nhau thì khác nhau đồng thời chất
lượng thịt cng khác nhau, điều này liên quan chặt chẽ với yếu tố di truyền.
Các chỉ tiêu khác cng mang tính chất đặc trưng cho dng, giống: Tỷ lệ thịt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
16
x, tỷ lệ thịt đi, lườn, cánh, xương, mỡ bụ ng, lông, da, …. Quan điể m nà y đã
đượ c Đào Văn Khanh (2001)[17], nghiên cứ u và khẳ ng định .
Theo tá c giả Ngô Giả n Luyệ n (1994)[21], cho rằ ng : trong cùng dòng,
năng suất, chất lượng và tỷ lệ các phần thân thịt cng khác nhau giữa trống
và mái.
Theo Chambers (1990)[62], giữa các dòng luôn có sự khác nhau về di
truyền năng suất thịt x, tỷ lệ các phần như thịt đi, thịt ngực, cánh, chân hay
phần thịt ăn được (không xương) và từng phần thịt, xương, da.
Ngô Giản Luyện (1994)[21], khi khảo sát năng suất thịt của 3 dòng V
1
,
V
3
Chất lượng thịt được phản ánh qua phân tích hà m lượ ng thành phần các
chấ t dinh dưỡ ng c trong thịt gà , thành phần này có sự khác nhau giữa các
dòng, giống và độ tuổi. Chất lượng thịt thường được đánh giá qua hàm lượng
vật chất khô, tỷ lệ protein, lipit, khoáng tổng số…Vật chất khô thể hiện độ
chc của thịt, protein thể hiện giá trị dinh dưỡng, mỡ thể hiện độ béo của thịt,
khoáng tạo nên vị đậm đà. Giá trị của thịt còn phụ thuộc vào những yếu tố
khác như hàm lượng và tỷ lệ các axit amin, hàm lượng vitamin, khoáng đa vi
lượng, các hoạt chất sinh học… Ngoài ra các chất có ảnh hưởng xấu tới sức
kho con người như cholesterol cng được xem xét để đánh giá chỉ t iêu về
chấ t lượ ng.
Chấ t lượ ng củ a sả n phẩ m thịt bị ảnh hưởng rất lớn bởi t ốc độ sinh
trưở ng. Theo Proudman J.A. và cộng sự (1970), nghiên cứ u gà Plymouth
trng khi cho ăn tự do và mổ khảo sát lúc 6 tuần tuổi, phân tích thịt cho thấy
nhóm sinh trưởng nhanh tỷ lệ nước 68,1%, protein 20,7%, mỡ 6,9% và
khoáng 3%. Còn nhóm sinh trưởng chậm cho tỷ lệ tương ứng các tanh phần
là 69,8%; 20,6% và 4,8%; 3,1% (Theo Nguyễ n Mạ nh Hù ng và cộ ng sự )[10].
Chamber (1990)[62], tốc độ sinh trưởng có tương quan âm với tỷ lệ mỡ
(-0,39) và tương quan dương với phần trăm protein (0,53) với độ ẩm (0,32) và
khoáng tổng số (0,14).
Theo Trần Công Xuân, Hoàng Văn Lộc và cộng sự (1999)[59], tính
biệ t cũ ng quy định chấ t lượ ng thịt . Thịt gà Tam Hoàng 882 nuôi đến 13 tuần
tuổi, ở con trống thịt ngực có tỷ lệ protein 24,13%; mỡ 0,38% và khoáng tổng
số 1,26%, thịt đi có tỷ lệ protein 20,07%; mỡ 1,37% và khoáng tổng số
1,08%. Đối với con mái thịt ngực có các giá trị tương ứng là 24,72%; 0,306%
và 1,31%, thịt đi có các giá trị tương ứng là 20,91%; 1,673% và 1,26%.