Vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở nước ta hiện nay - Pdf 25

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phần i: LờI Mở ĐầU
ở nớc ta, đói nghèo vẫn đang là vấn đề kinh tế xã hội bức xúc. Xoá đói,
giảm nghèo toàn diện, bền vững luôn đợc đảng và Nhà nớc ta hết sức quan tâm
và xác định là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội và là
một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần phát triển đất nớc theo định h-
ớng XHCN. Chủ trơng này đợc hình thành ngay từ những ngày đầu khai sinh ra
nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà. Đói nghèo cũng là một loại giặc giống nh giặc
đói, giặc dốt, nh mong muốn của Bác Hồ: làm cho ngời nghèo thì đủ ăn, ngời
đủ ăn thì khá, ngời khá, giàu thì giàu thêm. Điều này không những đáp ứng đ-
ợc nhu cầu, nguyệnh vọng của đông đảo các tầng lớp nhân dân Việt Nam mà
còn phù hợp với xu hớng chung của thời đại, phù hợp với các mục tiêu phát
triển thiên niên kỉ mà Liên hợp quốc đã đề ra.
Với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này nên em đã chọn đề tài:
vấn đề xoá đói, giảm nghèo ở nớc ta hiện nay. Song do trình độ hiểu biết
còn hạn chế nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong đợc sự
giúp đỡ của thầy cô để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành
cảm ơn.

1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phần ii: NộI DUNG
CHƯƠNG I: Sự CầN THIết KHáCH QUAN CủA VIệC XOá đói,
giảm nghèo
i. Khái niệm đói nghèo và chuẩn mực xác định hộ
đói nghèo ở Việt Nam
1. Khái niệm hộ đói nghèo ở Việt Nam:
ở nớc ta, khi nghiên cứu về đòi nghèo ngơi ta thờng chia thành hai khái
niệm sau:
a, Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân c khả năng thoả mãn một phần
các nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống

- Thiếu vốn, thiếu t liệu sản xuất, kinh nghiệm tổ chức quản lí còn yếu.
- Cơ sở hạ tầng còn thấp kém, cha có sự đầu t thích đáng.
3. Chuẩn mực xác định hộ đói nghèo của nớc ta:
Trong cuộc họp ngày 2/11/2000 Bộ LĐTB-XH đã ra quyết định
1143/QĐ-LĐTBXH về điều chỉnh chuẩn nghèo giai đoạn 2001-2005. Theo
quyết định này thì chuẩn mực mới trong giai đoạn 2001-2005 nh sau:
- Dới 80.000đ/ngời/tháng đối với khu vực nông thôn miền núi xa xôi hải
đảo.
- Dới 100.000đ/ngời/tháng đối với khu vực nông thôn đồng bằng trung
du.
- Dới 150.000đ/ngời/tháng đối với khu vực thành thị.
Còn chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 đợc thủ tớng
chính phủ ban hành trong quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 là:
- Dới 250.000đ/ngời/tháng đối với khu vực thành thị.
- Dới 150.000đ/ngời/tháng đối với khu vực nông thôn.
II. Sự cần thiết khách quan của việc xoá đói giảm
nghèo:
1. Xoá đói giảm, giảm nghèo là yếu tố cơ bản đảm bảo công bằng xã
hội và tăng trởng bền vững.
Xoá đói, giảm nghèo không chỉ là nhiệm vụ trớc mắt mà còn là nhiệm vụ
lâu dài. Trớc mắt là xoá hộ đói, giảm hộ nghèo; lâu dài là xoá sự đói, giảm
khoảng cách giàu nghèo, phấn đấu xây dựng một xã hội giàu mạnh công bằng
dân chủ văn minh.
Xoá đói, giảm nghèo không đơn giản là việc phân phối lại một cách thụ
động mà phải tạo ra động lực tăng trởng tại chỗ, chủ động tự vơn lên thoát
nghèo. Xóa đói giảm nghèo không đơn thuần là sự trợ giúp một chiều của tăng
trởng kinh tế đối với các đối tợng có nhiều khó khăn mà còn là nhân tố quan
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
trọng tạo ra một mặt bằng tơng đối đồng đều cho phát triển, tạo thêm một lực l-

4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG II: THựC TRạNG và giảI pháp cho CÔNG CUộC
XOá Đói giảm nghèo ở nớc ta.
I . những thành tựu mà chúng ta đã đạt đợc
trong những năm qua:
1. Thành tựu:
Sau hơn 20 năm đổi mới, nhờ thực hiện cơ chế, chính sách phù hợp với
thực tiễn nớc ta, công cuộc xoá đói giảm nghèo đã đạt đợc những thành tựu
đáng kể, có ý nghĩa to lớn cả về kinh tế, chính trị, xã hội và an ninh quốc
phòng.
Gắn tăng trởng kinh tế với xoá đói giảm nghèo: từ năm 2001 đến năm
2005, Việt Nam là một trong số ít quốc gia trên thế giới đã đạt đợc tốc độ tăng
trởng kinh tế cao và tơng đối ổn định. Nhờ tăng trởng GDP toàn nền kinh tế cao
(bình quân 5 năm đạt 7,5%), tăng dần qua các năm và trong tất cả các nhóm
ngành kinh tế cơ bản nên tốc độ giảm nghèo trong giai đoạn 2001-2005 là khá
nhanh. theo kết quả các đợt điều tra mức sống dân c toàn quốc, theo tiêu chuẩn
quốc tế , nếu năm 1998 tỷ lệ nghèo chung của Việt Nam vẫn còn ở mức 37% và
năm 2000 giảm còn 32%, thì năm 2002 còn 28,9% và năm 2004 còn 24,1%.
Nh vậy, mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và giảm nghèo ở Việt Nam đã đợc
thể hiện rõ nét trong những năm vừa qua.
Tính theo chuẩn quốc gia, tỷ lệ nghèo chung cả nớc trong 5 năm 2001-
2005 đã giảm đợc hơn một nửa. Nếu so với mục tiêu giảm 20% đã đợc ghi trong
văn bản Chiến lợc toàn diện về tăng trởng và giảm nghèo cho giai đoạn 2001-
2005, thì chúng ta đã đạt đợc kết quả hơn gấp đôi. Đó là một thành tựu lớn.
Vùng giảm nghèo đói mạnh nhất là Đông Nam Bộ, từ 8, 88% xuống 1, 7%, tức
là giảm tới 5,2 lần; các vùng còn lại giảm tơng đối đồng đều từ 50% đến 60%.
Vùng còn có tỷ lệ nghèo trên 10% là Tây Bắc (12%), Tây Nguyên (11%) và Bắc
Trung Bộ (10, 5%).
Song, để nhìn rõ hơn những thành tựu đã đạt đợc của giai đoạn 2001-

ởng kinh tế cao và ổn định. Đờng lối đổi mới đã mở ra những cơ hội thuận lợi
cho các tổ chức, cộng đồng, cá nhân trong đó có ngời nghèo, cộng đồng nghèo
đợc tham gia trực tiếp vào quá trình tăng trởng kinh tế chung và cùng hởng lợi
từ tăng trởng kinh tế. Chủ trơng tạo điều kiện cho ngời nghèo vuơn lên đợc thể
chế hoá trong Chiến lợc tăng trởng và giảm nghèo, theo đó các chơng trình, dự
án, các cơ chế chính sách, biện pháp đã đợc đề ra và tổ chức thực hiện từ TW
đến địa phơng theo hớng tạo điều kiện tối đa cho ngời nghèo, cộng đồng nghèo
tham gia vào quá trình triển khai thực hiện chính sách.
b, Xác định đúng đối tợng nghèo đói và nguyên nhân cụ thể dẫn đến đói
nghèo của từng nhóm dân c để triển khai chính sách hỗ trợ phù hợp. Chẳng hạn,
đối với nhóm hộ nghèo do không biết cách làm ăn thì phải vừa cho vay vốn, vừa
phải hớng dẫn sản xuất, hớng dẫn chi tiêu; nghèo do thiếu các t liệu sản xuất thì
triển khai các chính sách hỗ trợ vốn để mua sắm các t liệu sản xuất; còn nhóm
hộ đói nghèo do các nguyên nhân thiên tai, dịch bênh, ốm đau thì phải có
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status