Tác động của vốn tín dụng ngân hàng với việc xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay - Pdf 10

lời mở đầu
Xoá đói giảm nghèo là chơng trình kinh tế xã hội quan trọng là nhiệm vụ cấp bách
trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. muốn phát triển kinh tế theo hớng
công nghiệp hoá hiện đại hoá trớc hết phải giải quyết tình trạng nghèo đói trong xã hội,
muốn phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn, trớc hết phải giải quyết việc làm và
tình trạnh nghèo đói trong nông dân. Để thực hiện nhiệm vụ đó có nhiều giải pháp, trong
đó giải pháp hỗ trợ ngời nghèo có vốn sản xuất thông qua tín dụng ngân hàng đợc xem nh
là giải pháp quan trọng, hiệu quả và tích cực nhất hiện nay.
Vốn là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất. Là điều kiện
không thể thiếu của quá trình sản xuất là yếu tố năng động có liên quan đến việc sử dụng
các yếu tố nguồn lực khác. Nh vậy cùng các yếu tố nguồn lực khác nh lao động đất đai thì
vốn là yếu tố góp phần quan trọng trong việc phát triển sản xuất,xoá đói giảm nghèo cho
nông dân và nhất là nông dân nghèo tài sản duy nhất của họ là sức lao động họ không có
vốn để phát triển sản xuất họ phải đi vay nặng lãi. Vì vậy biện pháp hỗ trợ vốn cho ngời
nghèo thông qua tín dụng ngân hàng là một giải pháp quan trọng góp phần thực hiện ch-
ơng trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo của Đảng và nhà nớc ta.
Để đánh giá vai trò của vốn tín dụng ngân hàng với việc xoá đói giảm
nghèo, em đã chọn đề tài Tác động của vốn tín dụng ngân hàng với việc xoá đói giảm
nghèo ở Việt Nam hiện nay. Đề tài gồm ba phần:
phần 1: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng với xoá đói giảm nghèo
phần 2: Thực trạng tín dụng ngân hàng với xoá đói giảm nghèo
phần 3: Các giải pháp thực hiện.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng do thời gian và trình độ, nên chuyên đề không
tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của thầy giáo và các
bạn để chuyên đề đợc hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Văn Định đã hớng dẫn giúp em hoàn
thành bài viết chuyên đề này.
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Hồi
I.Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng với việc
xoá đói giảm nghèo

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về nghèo đói:
*Quan niệm của cộng đồng quốc tế cho rằng: nghèo đói là sự thiếu hụt trầm
trọng cơ hội lựa chọn và khả năng tham dự vào phát triển kinh tế xã hội của quốc gia.
*Quan niệm của uỷ ban kinh tế xã hội khu vực châu á Thái Bình Dơng cho
rằng nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân c không có khả năng thoả mãn nhu cầu
cơ bản của con ngời mà những nhu cầu đó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và
phong tục tập quán đó đợc xã hội thừa nhận. Việt Nam cũng thừa nhận quan điểm
này
Theo quan niệm nào đi chăng nữa thì nghèo đói đi liền với sự không có khả
năng thoả mãn những nhu cầu tối thiểu của con ngời nh mức kcalo tối thiểu cho một
ngày, điều kiện về nơi ở và khả năng tham gia vào phát triển ki nh tế xã hội tăng thu
nhập nâng cao mức sống.
Xoá đói giảm nghèo là việc nâng cao mức sống cho ngời nghèo đảm bảo cho
họ có đợc những nhu cầu tối thiểu biểu hiện qua mức thu nhập bình quân của họ vợt
qua ngỡng nghèo và giúp họ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế xã hội tăng thu
nhập có thêm tích luỹ cải thiện đời sống.
Để xác định đợc nghèo đói cần đa ra mức chuẩn về đói nghèo từ đó đánh giá
tình trạng nghèo đói ở từng vùng, từng địa phơng và trong cả nớc.
2. Các phơng pháp đánh giá đói nghèo:
Cho đến nay dờng nh đã đi đến một cách tiếp cận tơng đốithống nhất về đánh
giá mức độ nghèo đói đó là định ra một tiêu chuẩn hay điều kiện chung nào đó mà hễ
ai có thu nhập hay chi tiêu nằm dới mức chẩn chung ấy sẽ không thể có đợc mức
sống tối thiểu hay đạt đợc nhu cầu thiết yếu tối thiểu cho sự tồn tại cuộc sống nghĩa
là sống dới mức nghèo khổ. Cũng trên mức chung đó mà xác định chuẩn nghèo đói
và phân biệt ngời nghèo hay không nghèo.
Mức thu nhập tối thiểu hoàn toàn không có nghĩa là có khả năng đợc những
thứ cần thiết tối thiểu cho cơ thể sống của con ngời. Trong khi đó mức sống tối thểu
lại bao hàm cả những chi phí để tái sản xuất sức lao động gồm năng lợng cần thiết
cho cơ thể, giáo dục, nghỉ ngơi giải trí và các hoạt động văn hoá khác. chính vì vậy
mà mức sống tối thiểu không phải là khái niệm tĩnh mà là khái niệm tơng đối và rất

Nguồn: Báo cáo tại cuộc toạ đàm chuẩn nghèo đói Việt NamHà Nội
15-16/2/2002.
d. Phơng pháp đánh gía của bộ lao động thơng binh xã hội
Bộ lao động thơng binh xã hội đa ra chuẩn nghèo đói chủ yếu dựa vào thu nhập
của hộ gia đình nh sau:
Tính theo giá năm 1997 hộ đói là hộ có thu nhập bình quân đầu ngời trong
tháng qui ra gạo 13kg tơng đơng 45000VNĐ.
Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập tuỳ theo vùng:
+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo : dới15 kg (55000VNĐ)
+ Vùng nông thôn đồng bằng, trung du : dới20 kg (70000VNĐ)
+ Vùng thành thị : dới 25 kg (90000VNĐ)
Nguồn: Thông báo của bộ lao động thơng binh xã hội số 1751/LĐTBXH
20/5/97.
Theo qui định mới hiện nay thì chuẩn nghèo đói là: chuẩn nghèo mới đợc điều
chỉnh theo quyết định số 1143/2000 QĐ LĐTBXH ngày 01/1/2000của bộ trởng bộ
lao độn thơng binh xã hội theo mức thu nhập bình quân đầu ngời trên tháng nh sau:
Vùng nông thôn miền núi hải đảo : dới 80000 đồng/ ngời/tháng
Vùng nông thôn đồng bằng : dới 100000 đồng/ngời/tháng
Vùng thành thị : dới 150000 đồng/ngời/tháng
Thông thờng chúng ta sử dụng chuẩn nghèo đói của bộ lao động thơng binh xã
hội để xác định số hộ nghèo đói. Với mức chuẩn của WB 1993 thì với 50%dân số
thuộc diện nghèo đói là điều khó có thể chấp nhận đợc và cho thấy điểm mạnh của
chuẩn nghèo đòi chỉ dựa vào gạo(hoặc chi tiêu) do bộ lao động thơng binh xã hội sử
dụng trong chơng trình điều tra nghèo đói. Đây là những vật chất duy trì đời sống ở
mức hợp lý. Ưu điểm của nó là dễ so sánh với các con số thống kê để xác định các
vùng, nhóm nghèo đói nhất.
3.các đặc trng của hộ nghèo đói:
3.1Xét về phơng diện kinh tế hộ nghèo đói có những đặc điểm sau:
Hộ nghèo hầu nh vốn cả bằng tiền hay hiện vật. muốn có tiền họ phải đi vay là
chính,hơn thế nữa họ cũng không có tài sản gì khác ngoài sức lao động. Vì thế họ

của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. trong đó bao gồm cả sự tăng lên về qui
mô sản lợng(tăng trởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội.
Xoá đói giảm nghèo là giúp ngời nghèo tham gia vào qúa trình sản xuất xã hội,
giúp họ có đợc cơ hội về việc làm để tăng thu nhập và cải thiện đời sống. Nh vậy xoá
đói giảm nghèo một mặt làm tăng thu nhập cho ngời nghèo mặt khác nó làm tăng qui
mô sản lợng của nền kinh tế.
Xoá đói giảm nghèo gắn với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong các hộ
nghèo từ việc sản xuất nhỏ qui mô gia đình,tự cấp tự túc là chủ yếu sang sản xuất qui
mô lớn và theo hớng sản xuất hàng hoá.Từ đó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trong nông nghiệp nông thôn nói riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung.
Xoá đói giảm nghèo không chỉ là việc cải thiện đời sống vật chất cho ngời
nghèo mà còn cả về tinh thần. Giúp ngời nghèo nâng cao trình độ dân trí, pháp luật và
đợc chăm sóc sức khoẻ.
5.các nguyên nhân của nghèo đói
Để chống lại đói nghèo, giảm bớt sự nghèo khổ, cần phải xác định đúng những
nguyên nhân dẫn tới đói nghèo. Đói nghèo có nhiều nguyên nhân chủ quan và khách
quan.
Nhóm nguyên nhân chủ quan: không biết làm ăn, thiếu hoặc không có
vốn, đông con, neo đơn, thiếu lao động, ăn tiêu lãng phí, lời lao
động,mắc tệ nạn xã hội.
Nhóm nguyên nhân khách quan:
_ Do điều kiện tự nhiên và môi trờng:Đất canh tác ít và xấu, thời tiết khí
hậu không thuận lợi, bất lợi về địa lý (xa xôi, hẻo lánh, không có đờng giao
thông).
_ Do thể chế chính sách và cơ chế lạc hậu: không đồng bộ, không phù hợp
với thực tiễn, không quan tâm và khuyến khích phát triển sản xuất.
Kết quả điều tra xã hội học về nguyên nhân nghèo đói cuả hộ gia đình cho
thấy:
+ Thiếu hoặc không có vốn sản xuất:70-90% tổng số hộ đợc điều tra trả lời
không có vốn sản xuất. Muốn vay vốn tín dụng không có tài sản thế chấp.Bởi vậy họ

quản lý kinh tế, s phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, tronh bối cảnh mới và
khắc phục khủng hoảng đã tác động khá đậm nét tới thực trạng nghèo đói và con đ-
ờng xoá đói giảm nghèo ở nớc ta tất yếu giải quyết và nhất là ở nônh thôn. Mặt khác
muốn thc hiện công nghiêp hoá đất nớc trớc hết phải thực hiện công nghiệp hoá -
hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn nh vậy thì không thể không giải quyết tình trạng
nghèo đói ở nông thôn Việt Nam hiện nay và ngời nghèo cả nớc nói chung
B. cơ sở lý luận về vốn tín dụng ngân hàng
I. khái niệm, đặc điểm, vai trò của với sản xuất nông nghiệp:
1.khái niệm vốn:
Vốn sản xuất trong nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của t liệu lao động và
đối tợng lao động đợc sử dụng vào sản xuất nông nghiệp
2. Đặc điểm của vốn:
Do tính chất đặc thù sản xuất nông nghiệp vốn sản xuất nông nghiệp có những
đặc điểm sau:
a. Trong cấu thành vốn cố định ngoài những t liệu lao động có nguồn gốc kỹ
thuật còn bao gồm cả t liệu lao động có nguồn gốc sinh học nh súc vật làm việc súc
vật sinh sản.
b. Sự tác động của vốn sản xuất vào quá trình sản xuất và hiệu quả kinh tế của
nó không phải bằng cách trực tiếp mà thông qua đất, cây trồng vật nuôi.Vì vậy chất l-
ợng cơ cấu vốn sản xuất phải phù hợp với đất và phù hợp với đối tợng sản xuất sinh
học.
c. Chu kì và tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp làm cho sự tuần hoàn,
luôn chuyển vốn là chậm và thời gian thu hồi vốn lâu.
d. Do sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào tự nhiên nên việc sử dụng vốn có
thể gặp rủi ro, hoặc hiệu quả sử dụng thấp. Nên đòi hỏi phải có vốn dự trữ nhất là vốn
lu động đề phòng bất trắc có thể xảy ra.
e. Trong sản xuất nông nghiệp một bộ phận sản phẩm không qua lu thông mà
trực tiếp trở thành t liệu sản xuất nông nghiệp vì vậy vòng tuần hoàn vốn chia thành
vòng tuần hoàn đầy đủ và không đầy đủ.
3. vai trò vốn:

Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng vô cùng quan trọng có thể nói quan
hệ tín dụng ngân hàng giữa các đơn vị kinh tế với ngân hàng là quan trọng tín dụng
chủ yếu nó cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các đơn vị kinh tế. ở đây ngân
hàng đóng vai trò là tổ chức kinh tế trung gian đi vay để cho vay.Khi khối lợng hàng
hoá và lu thông tăng lên thì nhu cầu về vốn trong đó có vốn tín dụng ngân hàng cũng
tăng lên. Tín dụng ngân hàng là tín dụng bằng tiền, không bị hạn chế về không gian,
địa lý.
Tín dụng ngân hàng có thể đáp ứng lợng lớn nhu cầu về vốn trong nền kinh
tế nếu ngời vay chấp hành đầy đủ các qui chế tín dụng của ngân hàng.Tín dụng ngân
hàng có thể đáp ứng nhu cầu của ngời vay theo nhiều loại nh : tín dụn ngắn hạn, tín
dụn trung hạn, tín dụng dài hạn, tín dụng tiêu dùng tín dụng trả góp.
b. Đặc điểm của tín dụn ngân hàng:
_Huy động vốn và cho vay đều thực hiện dới hình thức tiền tệ. Nguồn vốn tín
dụng mà ngân hàng cho vay đợc hình thành từ những khoản tiền nhàn rỗi mà ngân
hàng huy động đợc , hoặc nguồn vốn ngân sách nhà nớc cấp.
_ Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay.
_ Quá trình huy động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn
phù hợp với qui mô phát triển của sản xuất và lu thông hàng hóa. Điều này có nghĩa
là khi nền kinh tế tăng trởng nhanh nhu cầu về vốn đầu t tăng vì các doanh nghiệp mở
rộng sản xuất kinh doanh, luôn chuyển hàng hóa tăng nhanh.Do vậy vốn nhàn rỗi
trong nền kinh tế giảm khả năng huy động vốn giảm , ngân hàng không đáp ứng nhu
cầu vốn và ngợc lại.
c. Tác dụng của tín dụng ngân hàng:
+Khối lợng cho vay lớn
+Thời hạn vay linh hoạt
+ Phạm vi cho vay rộng
2.2 Vai trò tín dụng ngân hàng với sản xuất nông nghiệp:
+Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển.
Hiện tợng thừa thiếu vốn tạm thời của các doanh nghiệp và dân c là thờng xuyên việc
phân phối tín dụng góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế tạo điều kiện quá trình

hóa.Ngời nông dân nghèo sản xuất của họ chủ yếu là nhỏ lẻ tự cung tự cấp không có
sản xuất hàng hóa để phá vỡ thế sản xuất đó buộc phải có cú huých từ bên ngoài đó là
việc cung cấp vốn
Thứ hai:Hạn chế ngời nông dân nghèo phải đi vay nặng lãi. Một đặc điểm của
ngời nghèo là không có tài sản, đồng vốn cho ngời nghèo tính rủi ro cao.Do vậy để có

Trích đoạn vai trò vốn tín dụng ngân hàng đối với sản xuất nông nghiệp và xóa đói giảm nghèo:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status