;
CHỦ ĐỀ I: BÉ VÀ CÁC CÔ, CÁC BẠN TRONG LỚP
Thời gian thực hiện: 6 tuần (từ ngày 16/9 – 26/16)
Kế hoạc tuần 1: (16/9 – 21/9). Bé vui tết trung thu trong trường bé
TG
HĐ
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7
Đón trẻ - Cô ân cần niềm nở đón trẻ.
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ.
Trò
chuyện
- Đưa trẻ vào góc chơi đồ chơi, trẻ chơi theo ý thích.
- Cô hướng trẻ về bảng chủ điểm, cô trò chuyện về mình và các bạn trong lớp mình
- cô trò chuyện với trẻ về ngày tết trung thu.
Thể dục - Tập theo băng nhạc của trường.
Hoạt
động
học
Văn học:
Thơ: Trăng
sáng.
NBTN: Một số
hình ảnh hoạt động
ngày rằm trung
thu.
Thể dục
Tập bò – trườn.
HĐVĐV:
Chọn quả to -
quả nhỏ
Âm nhạc: NH:
- KN: Trẻ biết lắp giáp, xếp hình, biết cầm dây và hạt để xâu dây qua lỗ.
- Góc xem tranh truyện: Xem và nhận biết các loại hoa, màu hoa. Biết lật mở trang sách, biết các nhân vật
trong truyện.
- Góc vận động: Cho trẻ chơi các trò chơi mang tính chất vận động…
HĐ sau
giờ ngủ
trưa
Chơi TC trời
nắng trời mưa
Nu na nu nống Kéo cưa lừa sẻ Nghe hát Tập bò trườn TC: Lộn cầu
vồng
Hoạt
động
chiều
Ôn âm nhạc: Rèn vệ sinh:
Rèn trẻ tự đi bô.
Đọc đồng dao:
Chi chi chành
chành.
TC: Đuổi bắt Ôn
HĐVdDDV:
Chọn quả to
quả nhỏ.
Ôn: NBTN:
Một số hình
ảnh hoạt động
ngày trung thu.
Kế hoạch ngày
Thứ 2: Ngày 16/9/2013
Văn học: Thơ: Trăng sáng
giống con thuyền. Khi em đi chơi trăng cùng em đi chơi.
- Câu hỏi đàm thoại:
+ Cô vừa đọc bài thơ gì?
+ Đêm trung thu có gì?
+ TRăng soi sáng ở đâu
+Trăng tròn giống như cái gì?
+ Trăng thường chiếu sáng vào những ngày gì?
+ Trăng đi chơi cùng ai?
+ Các con có yêu trăng không?
+ Cô đọc diễn cảm lần 3: Khuyến khích trẻ đọc thơ cùng cô.
- cô cho nhóm, cá nhân đọc cô chú ý quan sát sử sai cho trẻ
- củng cố: cô hỏi trẻ tên bài thơ.
3.Kết thúc:
- Cô nhận xét tiết học, động viên khuyến khích trẻ là chủ yếu.
Thứ 3:
Ngày 17/9/2013
NBTN: Một số hình ảnh hoạt động ngày rằm trung thu
Mục đích –Yêu
cầu
Chuẩn bị Phương pháp Lưu ý
1. Kiến thức:
- Trẻ nhận biết và
gọi tên một số hình
ảnh qua một số hoạt
động.
2. Kỹ năng:
- Trẻ chú ý nghe cô
trò chuyện về một
số hoạt động qua
tranh.
- Cô giới thiệu cho trẻ xem tranh các bạn nhỏ đang múa hát, chơi
đồ chơi, chơi với các bạn dưới ánh trăng.
( gọi nhiều trẻ trả lời)
GD: Khi các con hơi đồ chơi thì rủ bạn cùng chơi không được
tranh giành đồ chơi với bạn. Không được vứt ném đồ chơi bừa bãi
cất dọn đồ chơi đúng nơi qui định.
3. Kết thúc: Cô nhận xét khen ngợi và động viên trẻ.
Thứ 4: Ngày 18/9/2013
Thể dục: Tập bò – trườn.
Mục đích –Yêu
cầu
Chuẩn bị Phương pháp Lưu ý
1. Kiếnthức:
- Trẻ bò trườn về
phía trước.
2. Kỹ năng:
- Khi tập bò trườn
trẻ mắt nhìn thẳng
về phía trước,
ngẩng cao đầu.
3. Thái độ:
- Trẻ hào hứng
thực hiện bài tập
theo yêu cầu của
cô.
- Vạch đích,
gấu
1. ổn định:
- Cô cho trẻ làm đoàn tàu vừa đi vừa hát bài “Đoàn tàu tí
hon”. Đi 1-2 vòng cho trẻ về chỗ ngồi.
chơi, biết chọn đồ
chơi tơ - nhỏ theo
sự hướng dẫn của
cô.
- 2. Kỹ năng:
- Trẻ có kỹ năng
chọn những quả to
– quả nhỏ theo yêu
cầu của cô và màu
sắc của quả.
3. Thái độ: Trẻ hào
hứng thực hiện theo
yêu cầu của cô.
Mỗi trẻ 1
rổ đựng 2
quả bóng
to - quả
bóng nhỏ.
Rổ quả của
cô to hơn
của trẻ
1. ổn định: Cô cho trẻ hát bài”Quả”
- Đàm thoại với trẻ về nội dung bài hát.
2. Bài mới.
- Giới thiệu tên bài: Các con nhìn xem ai đến thăm lớp mình nào.
À có 2 bạn gấu, 1 bạn gấu to và một bạn gấu nhỏ đến thăm lớp
mình đấy, 2 bạn gấu rất thích chơi bóng .
Hôm nay cô cháu mình cùng chọn quả bóng to – quả bóng nhỏ
để tặng 2 bạn gấu, chúng mình hãy chú ý lên lên cô quan sát xem
cô chọn mẫu nhé.
2. Kỹ năng:
- Trẻ cảm nhận
được giai điệu của
bài hát.
3. Thái độ:
- Trẻ vỗ tay lắc lư
người khi nghe cô
hát.
- Trẻ hưởng ứng
cùng cô
Cô thuộc bài
hát.
Đàn (nếu có)
1. Ổn định:
- Cô cùng trẻ đọc bài thơ: “Trăng”
- Đàm thoại với trẻ về bài thơ.
2. Bài mới:
- Chúng mình vừa đọc bài thơ “Trăng” đấy.
Hôm nay cô cũng có một bài nói về tết trung thu rất hay, cô sẽ hát
cho chúng mình nghe: Đó là bài” Đêm trung thu”.
- Cô hát lần 1:
+ Cô vừa hát bài hát gì? ( gọi 4 5 trẻ trả lời)
- Cô hát lần 2: với đàn + giảng nội dung.\
Bài hát nói về đêm trung thu rất hay. Có múa sư tử, có đền ông
sao, có chị hằng Nga……
- Cô hát lần 3: Khuyến khích trẻ hát cùng cô.
- Cô hát lần 4:
- Củng cố : hỏi trẻ tên bài hát.
3. Kết thúc: Nhận xét và tuyên dương.
Thứ 7: Ngày 21/9/2013
- Hôm nay cô sẽ đọc cho các con nghe bài thơ” Trăng sáng”.
+ Cô đọc diễn cảm lần 1: hỏi trẻ tên bài thơ ( gọi 4-5 trẻ trả lời)
+ Cô đọc diễn cảm lần 2: có tranh minh họa.
+ Giảng nội dung và đàm thoại với trẻ về bài thơ.
+ Đêm trung thu trăng rất sáng,những hôm nào trăng khuyết trông
giống con thuyền. Khi em đi chơi trăng cùng em đi chơi.
- Đàm thoại:
+ Đêm trung thu có gì?
+Trăng tròn như cái gì?
+ Trăng giống con gì?
+ Trăng đi chơi cùng ai?
+ Cô đọc diễn cảm lần 3: Khuyến khích trẻ đọc thơ cùng cô.
- cô cho nhóm, cá nhân đọc cô chú ý quan sát sử sai cho trẻ
- củng cố: cô hỏi trẻ tên bài thơ.
3.Kết thúc: - Cô nhận xét tiết học, động viên khuyến khích trẻ là
chủ yếu.
Kế hoạch tuần 2: Bé đi nhà trẻ ( 23/9 – 28/9)
TG
HĐ
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7
Đón trẻ - Cô ân cần niềm nở đón trẻ.
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ.
Trò
chuyện
- Đưa trẻ vào góc chơi đồ chơi, trẻ chơi theo ý thích.
- Cô hướng trẻ về bảng chủ điểm, cô trò chuyện vềbé và các bạn trong lớp mình khi đi nhà trẻ.
- cô trò chuyện với trẻ
Thể dục - Tập theo băng nhạc của trường.
Hoạt
động học
lừa sẻ
QS: Cầu trượt
TC: 1 con muỗi
QS: Xích đu
TC: Bọ dừa
QS: Cây lộc
vừng
TC: Chơi tự do
HĐ góc - Góc phân vai: Bế em, nấu ăn, ru em ngủ, tắm cho em…(GTT)
+ Trẻ biết một tay bế em một tay, một tay cầm thìa xúc lên miệng cho em ăn. Khi em ăn cháo nóng trẻ biêt
thổi nguội,khi ăn xong biết lau miệng cho em, và cho em uống nước.
- Góc HĐVĐV: Trẻ biết xếp hình, xâu vòng…
- CB: Xếp hình, lắp giáp, lồng hộp, chồng tháp.
- KN: Trẻ biết lắp giáp, xếp hình, biết cầm dây và hạt để xâu dây qua lỗ.
- Góc xem tranh truyện: Xem và nhận biết các loại hoa, màu hoa. Biết lật mở trang sách, biết các nhân vật
trong truyện.
- Góc vận động: Cho trẻ chơi các trò chơi mang tính chất vận động
HĐ sau
giờ ngủ
trưa
Bọ dừa Chi chi chành
chành
Tập tầm vông
Chiếc túi kỳ
diệu Giấu tay TC: Lộn cầu
vồng
Hoạt
động
chiều
Làm quen bài
thầy cô giáo, biết
đoàn kết
Que chỉ.
Tranh thơ:
Bạn mới.
Câu hỏi đàm
thoại.
1.ổn định:
- Cô trò chuyện với trẻ về bạn mới đến trường.
- Sáng nay ai đưa con đến lớp?
- Đến lớp con chào ai?
- Hôm nay cô có một bài thơ nói đến bạn mới đến trường đấy.
2.Bài mới:
- Cô đọc thơ lần 1 : Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả (7-8 trẻ trả lời)
- Cô đọc lần 2 : Đọc chậm và giảng giải nội dung bài thơ.
+ Cô hỏi trẻ tên bài thơ và tên tác giả
+ Bạn mới đến trường còn làm sao?
.+ Các con rủ bạn làm gì?
+ Các bạn mới đến trường còn nhút nhát, vì vậy các con rủ bạn cùng
chơi đồ chơi, cùng hát với bạn để bạn nhanh quen.
+ Cô cho cả lớp đọc cùng cô 3 - 4 lần.
+ Cô cho tổ , nhóm , cá nhân lên đọc 1-2 lần .
(Cô chú ý sửa sai cho trẻ.)
- Giáo dục : Khi các con chơi đồ chơi thì rủ bạn cùng chơi , chia đồ
chơi cho các bạn cùng chơi . Khi chơi các con phải luôn giữ gìn đồ
dùng , đồ chơi, không được quăng quật làm hỏng , làm bẩn đồ chơi ,
khi chơi xong nhặt đồ chơi gọn gàng và cất đúng nơi quy định.
- Cô cho cả lớp đọc lần cuối.
3.Kết thúc:
- Cô nhận xét tiết học, động viên khuyến khích trẻ là chủ yếu.
( bé đến lớp,
bố mẹ đưa
bé đi học, bé
đến lớp được
chơi .đồ
chơi…)
1. Ổn định:
- Cô cho trẻ hát bài:” Đi nhà trẻ”
- Cô đàm thoại với trẻ về nội dung bài hát.
2. Bài mới:
- Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì?
- Bài hát này nhắc đến ai?
Để biết được các bạn nhỏ đang làm gì, chúng mình hãy chú ý nhìn
cô giới thiệu và cho chúng mình xem một số bức tranh khi bé đi nhà
trẻ nhé.
- Tranh: Bố mẹ đưa bé đi học ra và hỏi trẻ:
- Cô có tranh gì đây?( gọi nhiều trẻ trả lời)
- Ai đưa các con đi học? ( gọi nhiều trẻ trả lời)
- Đến lớp các con chào ai? ?( gọi nhiều trẻ trả lời)
- Đến lớp các bạn nhỏ còn đang chơi gì đây?
- Cô đưa tranh bé đến lớp, bé đang chơi đồ chơi cho các bạn xem:
- (Câu hỏi cô hỏi tương tự như trên).
- ( Gọi nhiều trẻ trả lời)
GD: Khi các bạn mới tới lớp, vẫn còn nhút nhát, các con khi chơi đồ
chơi thì rủ bạn cùng chơi không được tranh giành đồ chơi với bạn.
Không được vứt ném đồ chơi bừa bãi cất dọn đồ chơi đúng nơi qui
định.
3. Kết thúc: Cô nhận xét khen ngợi và động viên trẻ.
Thứ 4: Ngày 24/9/2013.
Thể dục: Bò thẳng hướng tới đích.
* Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích.
* Cô làm mẫu lần 2: Cô phân tích
- Cô đi từ đầu hàng ra vạch xuất phát, cô từ từ chống 2 bàn tay
xuống trước vạch xuất phát không chạm tay vào vạch, đầu gối
cô quì sát xuống sàn sát vạch chuẩn khi có hiệu lệnh 1-2-3 bắt
đầu cô bò chân lọ tay kia bò thẳng hướng vào nhà bạn gấu để rủ
bạn gấu đi chơi, về đến đích cô đứng dậy đi về cuối hàng đứng.
- Gọi 1 trẻ nhanh nhẹn lên tập cùng cô.
- Gọi trẻ ngồi 2 hàng ghế lên tập.
- Trong khi trẻ tập cô chú ý sửa tư thế ngồi cho trẻ. ( Mỗi trẻ tâp
1-2 lần)
- Khi trẻ bò cô chú ý nhắc trẻ bò thẳng hướng.
Củng cố: Hỏi trẻ tên bài tập ( hoặc cô nhắc lại tên bài tập)
- Gọi 1 trẻ lên làm lại.
GD: Trẻ thường xuyên tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh ít bị ốm,
ít bị bệnh hơn.
3. Kết thúc: - Nhận xét trẻ tập, động viên khích lệ trẻ. Cho trẻ đi
1-2 vòng rồi đi ra ngoài.
Thứ 5: Ngày 25/9/2013.
HĐVĐV: Tháo lắp vòng
MĐ – YC CB Phương pháp Lưu ý
1. Kiếnthức:
- Trẻ biết tháo lắp
vòng.
2. Kỹ năng:
- Trẻ biết phân biệt
vòng to , vòng nhỏ.
3. Thái độ:
- Trẻ chú ý quan sát
cô tháo lắp vòng ,
Ngày 26/9/2013.
Âm nhạc NH: Đi nhà trẻ. TC: Dung dăng dung dẻ.
MĐ – YC CB Phương pháp Lưu ý
1. Kiến thức:
- Trẻ biết tên bài
hát, hát theo cô
được một số câu, từ
cuối của câu.
2. Kỹ năng:
- Trẻ cảm nhận
được giai điệu của
bài hát.
3 thái độ:
- Trẻ vỗ tay lắc lư
người khi nghe cô
hát.
- Trẻ hưởng ứng
cùng cô
Cô thuộc bài
hát.
Đàn (nếu
có)
1. Ổn định:
- Cô cùng trẻ đọc bài thơ: “Bạn mới”
- Đàm thoại với trẻ về bài thơ.
2. Bài mới:
- Chúng mình vừa đọc bài thơ “Bạn mới” đấy.
Hôm nay cô cũng có một bài nói đến các bạn nhỏ cùng rủ nhau chơi
đồ chơi . Đó là bài hát “ Đi nhà trẻ”
- Cô hát lần 1:
- Vòng 1. ổn định:
- Cô chotrer hát bài “Một con vịt”
- Cô hoie trẻ bài hát nói về ai?
À đúng rồi bạn vịt cũng đến chơi với các con đấy. Bạn còn đêm cả đồ chơi
đến để chơi cùng các con đấy.
- Đây là bộ lắp vòng, đây là cái cột, còn đây là cái vòng.
- Đây là cái gì?
2. Bài mới.
- Bạn vịt vừa đem đồ chơi đến cho chúng mình chơi đấy. Hôm nay cô sẽ cho
chúng mình hoạt động với đò vật “ Tháo lắp vòng”
- Cô làm mẫu 2 lần:
+ Cô làm mẫu lần 1: KHông giải thích. Hỏi trẻ tên bài tập
+ Cô làm mẫu lần 2: Vừa làm cô vừa giải thích.
Để tháo lắp được vòng tay trái cô giữ bệ cột cho thật chắc còn tay phải cô
cầm vòng cô lắp vòng vào cột và nói “ Lắp vòng vào”
- Khi tháo vòng ra cô lần lượt tháo từng chiếc vòng và nói” Tháo vòng ra”.
* Trẻ thực hiện:
- Cô cho 1 trẻ lên làm thử.
- Trong khi trẻ thực hiện cô chú ý nhắc trẻ cầm vòng bằng ngón tay trỏ và
ngón tay trái. cô chú ý quan sát trẻ , cô đi vòng quanh hỏi trẻ con đang làm gì
đấy? trẻ thực hiện cô chú ý sửa sai cho trẻ.
Trẻ nào không làm được cô cầm tay cùng trẻ làm.
- Khi trẻ lắp xong cô cho trẻ tháo ra và ch[I lại ( 1-2 lần)
3. Kết thúc:
- Nhận xét tiết học, động viên khích lệ trẻ là chủ yếu.
Kế hoạch tuần 3: Lớp học của bé ( 30/9 – 05/10)
TG
HĐ
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7
Đón trẻ - Cô ân cần niềm nở đón trẻ.
động
nggoài
trời
QS: Bò thẳng
hướng tới đích.
TC: Chi chi
chành chành
QS:Thời tiết
TC: Lộn cầu vồng
QS: Đu quay
TC: Kéo cưa
lừa sẻ
QS: Cầu trượt
TC: 1 con muỗi
QS: Xích đu
TC: Bọ dừa
QS: Cây lộc
vừng
TC: Chơi tự do
HĐ góc - Góc phân vai: Bế em, nấu ăn, ru em ngủ, tắm cho em…(GTT)
+ Trẻ biết một tay bế em một tay, một tay cầm thìa xúc lên miệng cho em ăn. Khi em ăn cháo nóng trẻ biêt
thổi nguội,khi ăn xong biết lau miệng cho em, và cho em uống nước.
- Góc HĐVĐV: Trẻ biết xếp hình, xâu vòng…
- CB: Xếp hình, lắp giáp, lồng hộp, chồng tháp.
- KN: Trẻ biết lắp giáp, xếp hình, biết cầm dây và hạt để xâu dây qua lỗ.
- Góc xem tranh truyện: Xem và nhận biết các loại hoa, màu hoa. Biết lật mở trang sách, biết các nhân vật
trong truyện.
- Góc vận động: Cho trẻ chơi các trò chơi mang tính chất vận động
HĐ sau
giờ ngủ
- Trẻ hiểu được nội
dung câu chuyện.
2.Kỹ năng:
- Phát triển khả năng
chú ý lắng nghe của
trẻ.
- Phát triển ngôn ngữ
mạch lạc cho trẻ.
- Trả lời được câu hỏi
của cô.
3. Thái độ:
- Trẻ biết đoàn kết
với bạn bè, biết giúp
đỡ bạn.
Que chỉ.
Tranh truyện:
gà vịt giúp
nhau.
1.ổn định:
- Cô cho trẻ đọc bài thơ” Bạn mới” .
- Các con vừa đọc bài thơ gì?
- Bài thơ nói về điều gì?
- Khi các bạn mới đến lớp các con phải làm sao?
2.Bài mới:
- Hôm nay cô có 1 câu chuyện kể về chú gà con ngoan ngõan
luốn biết giúp đỡ bạn cả mình. Đó là câu chyện “ Gà vịt giúp
nhau”
- Cô kể lần 1 : Diễn cảm câu chuyện .
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
- Trong truyện có những nhân vật nào?
câu hỏi của cô.
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú nghe
cô trò chuyện về hoạt
động giờ ăn của bé.
Que chỉ, bàn,
ghế, bát, thìa
đĩa thật.
1. Ổn định:
- Cô cho trẻ đọc bài:”giờ ăn”
- Cô đàm thoại với trẻ về nội dung bài thơ.
2. Bài mới:
- Cô cho các con đọc bài thơ gì?
- Bài thơ này nhắc đến cái gì?
Để biết được các trong bài thơ có cái gì, bạn nhỏ đang làm gì,
chúng mình hãy chú ý nhìn cô giới thiệu và cho chúng mình xem
bát, thìa, đĩa, bàn, ghế để khi các bạn nhỏ khi ngồi vào bàn ăn
nhé.
- Đến giờ ăn cơm các con phải ngồi vào đâu?
- Cô chỉ vào cái bàn thật và hỏi trẻ:
- Đây là cái gì? - Dùng để làm gì?
- Cô chỉ vào cái ghế và hỏi trẻ:
- còn đây là cái gì? - Dùng để làm gì?
(Mỗi câu hỏi gọi nhiều trẻ trả lời)
- Bát , thìa cô hỏi câu hỏi tương tự như trên.
- Các bạn nhỏ còn đang làm gì đây?
- Bé đang xúc cơm ăn bằng gì, khi ăn các bạn nhỏ đang ngồi ở
đâu?
( gọi 5-6 trẻ trả lời)
GD: Khi các con ngồi vào bàn ăn cơm các con nhớ phải mời ông
* Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích.
* Cô làm mẫu lần 2: Cô tập đến đâu cô phân tích đến đấy.
Cô đi đến vạch chuẩn cô nằm áp sát bụng xuống đất, tay
đưa về phía trước không chạm vạch chuẩn . Khi có hiệu
lệnh thì cô bắt đầu bò thẳng về phía trước, khi cô bò chân lọ
tay kia mắt nhìn thẳng về phía trước, ngẩng cao đầu bò
thẳng tới đích và cô đứng dậy trở về chỗ ngồi của mình.
- Gọi trẻ nhanh nhẹn lên tập cùng cô.
- Gọi trẻ ngồi 2 hàng ghế lên tập.
- Trong khi trẻ tập cô chý ý sửa sai cho trẻ.
( Mỗi trẻ tập 1-2 lần)
TC: Hôm nay lớp mình học rất giỏi cô thưởng cho các con 1
TC đó là TC”Nu na nu nống” các con laị đây chơi với cô
nào”.
3. Kết thúc: - Nhận xét trẻ tập, động viên khích lệ trẻ.
Thứ 5:
Ngày 2/10/2013
HĐVĐV: Chọn quả to – quả nhỏ.
MĐ – YC CB Phương pháp Lưu ý
1. Kiếnthức:
- Trẻ ngoan ngoãn
biết giữ gìn đồ dùng
đồ chơi, không ném
lung tung, biết
nhường nhịn bạn.
2. Kỹ năng:
- Rèn khả năng quan
sát, chú ý ghi nhớ cho
trẻ, biết chơi đồ chơi.
- Rèn kỹ năng phân
- Bạn nào chọn cho cô thìa to trong 2 cái thìa nào? ( Cho trẻ
chọn xong cô cho cả lớp nhận xét).
- GD: Các con chơi đồ chơi xong phải biết cất đồ chơi đúng nơi
qui định, và phải biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi.
3. Kết thúc: - Nhận xét tiết học, động viên khích lệ trẻ là chủ
yếu.
Thứ 6:
Ngày 3/10/2013
Âm nhạc NH: Mời bạn ăn
TC: Nghe âm thanh to nhỏ của 2 dụng cụ.
MĐ – YC CB Phương pháp Lưu ý
1. Kiến thức:
- Trẻ biết tên bài hát,
hát theo cô được một
số câu, từ cuối của
câu.
2. Kỹ năng:
- Trẻ cảm nhận được
giai điệu của bài hát.
3 thái độ:
- Trẻ vỗ tay lắc lư
người khi nghe cô
hát.
- Trẻ hưởng ứng cùng
cô
Cô thuộc bài
hát.
Đàn (nếu có)
1. Ổn định:
- Cô cùng trẻ đọc bài thơ: “Giờ ăn”
- Phát triển khả năng
chú ý lắng nghe của
trẻ.
- Phát triển ngôn ngữ
mạch lạc cho trẻ.
- Trả lời được câu hỏi
của cô.
3. Thái độ:
- Trẻ biết đoàn kết
với bạn bè, biết giúp
đỡ bạn.
Que chỉ.
Tranh truyện
1.ổn định:
- Cô và trẻ cùng hát bài “ Một con vịt”
- Đàm thoại với trẻ về bài hát.
2.Bài mới:
- Hôm nay cô kể cho các con nghe câu chuyện “ Gà vịt giúp
nhau”
- Cô kể lần 1 : Không có tranh
- Hỏi trẻ : Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì ? 4-5 trẻ trả
lời .
- Cô kể lần 2 : Có tranh minh họa và giảng giải nội dung câu
chuyện.
+ Trong chuyện có những ai?
+ Gà con và vịt con rủ nhau đi đâu?
+ Bạn vịt nói với bạn gà như thế nào ?
+ Ai bị ngã xuống hố sâu ?
+ Bạn nào đã giúp bạn vịt con bơi được ra ngoài ?
+ Sau đó 2 bạn gà và vịt như thế nào ?
Bé tháo lắp
vòng
Âm nhạc: NH:
Bé đi nhà trẻ.
TC: Dung dăng
dung dẻ.
HĐVĐV
Bé tháo lắp
vòng
Hoạt
động
nggoài
trời
QS: Bánh trung
thu
TC: Chi chi
chành chành
QS:Thời tiết
TC: Lộn cầu vồng
QS: Đu quay
TC: Kéo cưa
lừa sẻ
QS: Cầu trượt
TC: 1 con muỗi
QS: Xích đu
TC: Bọ dừa
QS: Cây lộc
vừng
TC: Chơi tự do
HĐ góc - Góc phân vai: Bế em, nấu ăn, ru em ngủ, tắm cho em…