Báo cáo thực tập tổng quan tại doanh nghiệp Huy Lập - Pdf 25

1. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Qua thời gian thực tập tại DN tư nhân Huy Lập, qua quá trình tìm hiểu em
nhận thấy DN tư nhân Huy Lập là một trong những DNXD lớn. Đồng thời đây cũng
là một DN tư nhân làm ăn có hiệu quả, các sản phẩm công trình xây lắp của DN ngày
càng một đa dạng, phong phú và có chất lượng hơn. Vì vậy hàng năm số doanh thu
và lợi nhuận đem lại cho DN là rất cao.
Trong thời gian thực tập em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của
cô LÝ THỊ HƯƠNG (Trưởng phòng kế toán của DN) và anh NGUYỄN THANH
HẢI cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong phòng kế toán tại DN đã nhiệt tình giúp đỡ
em trong quá trình tìm hiểu và thu thập các thông tin về DN cũng như các nghiệp vụ
kế toán áp dụng.
Tuy nhiên do đây là lần đầu tiên em được tiếp xúc với việc tìm hiểu và công
việc thực tế. Chính vì vậy nên em không thể tránh khỏi những hạn chế và khuyết
điểm về nhận thức dẫn đến những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu và trình bày về
DN tư nhân Huy Lập một cách đầy đủ. Vì thế, em rất mong được sự giúp đỡ và đóng
góp ý kiến của Thầy cô giáo và các bạn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
phòng kế toán tại DN và Thầy giáo LÊ NGỌC TRUNG đã chỉ dẫn em nhiệt tình
trong quá trình thực tập của em.
2. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HUY LẬP
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của DN.
Tên DN: Doanh Nghiệp tư nhân Huy Lập.
Trụ sở chính: 360 đường Tô Hiệu – TP Sơn La – Tỉnh Sơn La.
Số điện thoại: 0223853852.
Số tài khoản: 711A 001181 tại Ngân Hàng Công Thương Sơn La
Mã số thuế: 4400123342
DN tư nhân Huy Lập là một DN tư nhân nằm trên địa bàn tỉnh Sơn La. Tiền
thân của DN là một công trường xây dựng được hình thành vào tháng 04 năm 1984.
Để phù hợp điều kiện phát triển kinh tế xã hội và nhiệm vụ thì đến tháng 10 năm
1990 DN chính thức được thành lập và được Bộ trưởng Bộ xây dựng quyết định cấp
giấy phép và cho DN chính thức đi vào Hoạt động.
DN tư nhân Huy Lập hoạt động theo luật DN, là một pháp nhân kinh doanh

thường xuyên bám sát, kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc với các công trình thi công nhằm
đáp ứng được mục tiêu đề ra: “Tiến độ-chất lượng – an toàn-hiệu quả”.
2.1.2. Đặc điểm quy trình sản xuất của DN.
Quá trình được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với các đơn vị chủ
thầu. Tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm XD được xác định cụ thể trong hồ
sơ thiết kế kỹ thuật đã được duyệt trước. Sản phẩm XD là những công trình, hạng
mục công trình có kiến trúc quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài và
phải tuân thủ theo các quy phạm, sản phẩm có giá trị lớn và đặc biệt là không di
chuyển được. Vì vậy, máy móc thiết bị phải di chuyển theo địa điểm SXSP.
Hiện nay hình thức tổ chức SX được áp dụng phổ biến trong các DNXD là
phương pháp giao khoán sản phẩm XD cho các đơn vị cơ sở, các đội, các tổ thi công
với hình thức khoán trọn gói và hình thức khoán theo từng khoản chi phí.
2
Do tính đa dạng và phức tạp của sản phẩm XD mà công nghệ thi công trong
XD cũng phụ thuộc vào tính chất kết cấu của từng loại sản phẩm XD. Mỗi công trình
đòi hỏi một quy trình công nghệ riêng biệt để phù hợp với hình dáng, kích thước, đặc
điểm kết cấu và yêu cầu kỹ thuật của từng công trình XD. Tuy nhiên, tất cả các công
trình XD và hạng mục công trình đều phải trải qua các công nghệ sau:
- Xử lý nền móng: Chuẩn bị mặt bằng thi công, đổ móng công trình.v.v
- XD phần kết cấu thân chính trọng điểm nhất của công trình: Tiến hành làm
từ dưới lên trên tạo ra phần thô của sản phẩm theo bản thiết kế kỹ thuật.
Đồng thời, lắp đặt các hệ thống máy móc như điện, nước, cầu thang
máy.v.v
- Hoàn thiện công trình: trang trí từ trên xuống, và tạo vẻ mỹ quan kiến trúc
cho sản phẩm như quét vôi, sơn, trang trí nội thất – Ngoại thất.v.v
Ngoài ra, DN tư nhân Huy Lập là một đơn vị XDCB nên sản phẩm của DN có
những nét đặc trưng riêng của ngành XD: công trình, hạng mục công trình có quy mô
rất lớn, kết cấu hết sức phức tạp, thời gian thi công thì lâu dài, khối lượng thi công
hầu hết đều tiến hành ở ngoài trời. Do vậy, quá trình sản xuất rất phức tạp, sau khi
hoàn thiện công trình được nghiệm thu ngay, bàn giao và đưa vào sử dụng. Các sản

DN.
DN tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến, chức năng được phân chia
thành nhiều cấp quản lý khác nhau. Với cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý, gọn nhẹ và
khoa học, có mối quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng đã tạo ra hiệu quả
tối đa trong sản xuất và XD cho DN.
Dưới đây là sơ đồ tổ chức quản lý của DN:
Sơ đồ 02: Bộ máy tổ chức quản lý của DN.
Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc: Là người điều hành chung toàn DN, là người quyết định các phương
án kinh doanh, các nguồn tài chính và chịu trách nhiệm về mọi mặt khả năng XD của
mình trước toàn thể DN và trước pháp luật về quá trình hoạt động của DN.
P.Giám đốc phụ trách kỹ thuật, thi công và quản lý vật tư và thiết bị: Là người
giúp cho Giám đốc, trực tiếp điều hành và quản lý mọi hoạt động về kỹ thuật XD thi
công công trình quản lý vật tư cũng như các thiết bị máy móc của DN.
4
Giám đốc
Phó GĐ kỹ thuật SXXD,
thi công, quản lý vật tư-
máy móc thiết bị
Phó GĐ quản lý tài chính
hành chính
P. KH kỹ
thuật-dự án
P.KD – KH
thị trường
P.TC kế toán
P.Hành chính P.QL vật tư-Máy
móc thiết bị
Độ cơ giới
sửa chữa

nguồn vốn đảm bảo SXXD đúng tiến độ, kiểm tra thanh toán với các Ngân Hàng,
thực hiện báo cáo đúng quy định, tổ chức kiểm kê thường xuyên theo yêu cầu của cấp
trên.
P.Hành chính: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành về công tác tổ chức
nhân sự và tính chính xác trong quá trình thực hiện, quản lý hồ sơ nhân sự, sắp xếp
điều hành nhân sự, soạn thảo văn bản, quyết định, quy định trong phạm vi công việc
được giao, tổ chức thực hiện các việc in ấn tài liệu, tiếp nhận phân phối văn bản, báo
chí hàng ngày, quản lý con dấu của bản thảo, giữ gìn bí mật thông tin trong công tác
SXXD. Ngoài ra còn tham mưu cho Giám đốc trong XD kế hoạch, tổ chức đào tạo,
tuyển dụng lao động, bổ nhiệm tăng lượng, bậc thợ cho cán bộ công nhân viên, lưu
trữ hồ sơ, chuẩn bị các cuộc họp cho DN.
P.Quản lý máy móc thiết bị - vật tư: Tham mưu cho Giám đốc, quản lý vật tư
và máy móc thiết bị. Nghiên cứu và theo dõi về việc mua và sử dụng vật tư máy móc
thiết bị, theo dõi việc di chuyển, thay thế phụ tùng máy móc thiết bị.
Các đội XD, xưởng sửa chữa, đội cơ giới sửa chữa: Các đơn vị trực thuộc DN
gồm có 5 đội XD, 1 đội cơ giới sửa chữa, 1 xưởng sửa chữa trực tiếp thực hiện việc
thi công, sửa chữa tại các công trình trên khắp các địa bàn khác nhau. Sử dụng các
nguồn vốn có hiệu quả, hàng tháng báo cáo các nguồn vốn mà đội đã sử dụng để
phục vụ hoạt động XD công trình. Tích cực chủ động tìm kiếm và khai thác việc làm,
5
liên kết với đơn vị khác để làm tốt việc thi công công trình XDCB theo trình tự thủ
tục. Chấp hành báo cáo định kỳ theo đúng tháng, quý, năm và báo cáo chính xác kết
quả HĐSXKD trong năm, từng công trình kịp thời phục vụ công tác lập báo cáo kết
quả HĐSXKD-XD của DN.
Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian XD và mang tính
chất đơn lẻ nên lực lượng lao động của DN được chia thành các đội XD, mỗi đội phụ
trách XD một công trình tùy thuộc vào yêu cấu XD thi công trong từng thời kỳ mà số
lượng các đội XD sẽ thay đổi để phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của DN thể hiện sự tương quan, tương hỗ lẫn
nhau tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Qua đó thể hiện

1090
100%
9%
91%
1204
111
1093
100%
9,2%
90,8%
5
2
3
2
Trình độ LĐ
- ĐH
- CĐ
- TC
- CN kỹ thuật
- LĐ phổ thông
59
26
37
48
1029
4,9%
2,1%
3,1%
4,0%
85,9%

trong những DN hoạt động có hiệu quả. DN đã hoàn thành nhiều công trình đạt hiệu
quả cao như các dự án của nhà máy thủy điện sơn la, công trình thủy lợi, đường xá,
cầu cống, trường học, các cơ quan.v.v Tất cả đã đánh dấu những mốc son thành công
sáng ngời trên bước đường hoạt động của DN.
DN tư nhân Huy Lập quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao trong kinh
doanh, DN thực hiện đầy đủ các cam kết hợp đồng mua bán thi công XD các công
trình, luôn hoàn thành nhiệm vụ. Hàng năm DN trích nộp lên cấp trên gần 1 tỉ đồng,
đóng vào ngân sách nhà nước hơn 1 tỉ đồng, doanh thu hàng năm khoảng 200Trđ với
tiềm năng và kết quả hoạt động SXXD, DN tin chắc rằng sẽ cố gắng ngày càng được
nhiều kết quả cao hơn trên đà phát triển trong tương lai.
Hiện nay DN đang tập trung và đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ,
đầu tư chiều sâu để nhận đấu thầu XD các công trình. Dưới đây là kết quả hoạt động
của DN trong 3 năm gần đây nhất:
Năm
2007 2008 2009
Chỉ tiêu
- Tổng số tài sản có 159438548 172963909 195498376
- Tài sản lưu động 137499958 154748256 172922971
- Tổng số nợ phải trả 142090976 157567357 169060576
- Nợ phải trả trong kỳ 135894207 147192207 147047934
- Nguồn vốn CSH 17347571 18396271 26437500
- Nguồn vốn KD 16893936 17921398 25239465
- Doanh thu thuần
+ XDCB
215487348
206487348
223661936
210439029
198037465
194445300

cách nhanh chóng.
Số lượng cán bộ phòng kinh doanh còn rất ít dẫn đến hoạt động tìm kiếm thị
trường XD cho DN vẫn còn hạn chế. Điều này cũng làm cho DN gặp phải khó khăn
và cần khắc phục điều chỉnh để DN hoạt động có hiệu quả hơn.
2.2. Đặc điểm chung về công tác kế toán tại DN.
2.2.1. Tình hình tổ chức bộ máy kế toán.
Chúng ta biết rằng, kế toán là một công cụ quan trọng trong những công cụ
quản lý kinh tế. Kế toán thực hiện chức năng cung cấp thông tin một cách kịp thời và
chính xác có hệ thống cho các đối tượng sử dụng như nhà quản lý, cơ quan chức năng
nhà nước, Ngân Hàng.v.v việc tổ chức công tác kế toán phải theo đúng quy định của
nhà nước và phù hợp với DN.
Để phù hợp với tình hình hoạt động SXXD của mình thì DN tư nhân Huy Lập
tổ chức bộ máy kế toán của mình như sau:
8
Sơ đồ 03: Bộ máy kế toán của DN.
♦ Dưới đây là chức năng của từng bộ phận KT.
KT trưởng: Phụ trách chung về KT, tổ chức công tác KT của DN bao gồm tổ
chức bộ máy hoạt động, hình thức sổ, hệ thống chứng từ, tài khoản áp dụng, cách
luôn chuyển chứng từ, cách tính toán lập bảng báo cáo KT, theo dõi chung về tình
hình tài chính của DN, hướng dẫn và giám sát hoạt động chi theo đúng định mức và
tiêu chuẩn của DN và nhà nước.
KT tổng hợp: Tính toán và tổng hợp toàn bộ hoạt động tài chính của DN dựa
trên các chứng từ gốc mà các bộ phận KT chuyển đến theo yêu cầu của công tác tài
chính KT.
KT tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến
tính và trả lương, khen thưởng cho người LĐ.
KT tiền mặt, tiền vay, TGNH: Theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời các
nghiệp vụ liên quan đến số tiền hiện có, sự biến động tăng giảm của các loại tiền dựa
trên chứng từ như phiếu thu-chi, giấy báo nợ, giấy báo có hoặc các khoản tiền vay.
KT công trình: Ghi chép các dịch vụ phát sinh tại công trình thi công.

Hình thức sổ KT là hệ thống các sổ sách dùng để ghi chép, hệ thống hóa và
tổng hợp các số liệu từ các chứng từ KT theo một trình tự và các ghi chép nhất định.
Trong chế độ KT ban hành theo QĐ số 1141TC-CĐKT ngày 01/11/1995 của
Bộ tài chính đã quy định rõ việc mở, ghi chép, quản lý lưu trữ và bảo quản sổ KT.
Còn việc tổ chức vận dụng sổ KT thì mỗi DN chỉ được áp dụng một hệ thống sổ sách
cho một kỳ KT và căn cứ vào hệ thống tài khoản KT, các chế độ thể lệ KT và yêu cầu
quản lý của DN để mở sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
Hiện nay, DN tư nhân Huy Lập đang áp dụng hình thức sổ KT là nhật ký
chung. Sơ đồ trình tự ghi sổ KT được thực hiện như sau:
Sơ đồ 04: Hình thức ghi sổ KT của DN
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy
số liệu ghi trực tiếp vào các NKC, thẻ - sổ chi tiết có liên quan. DN áp dụng hình thức
KT là ghi chép bằng tay và KT trên máy.
Đối với NKC căn cứ vào thẻ - sổ chi tiết hàng ngày, chứng từ KT. Cuối tháng
phải chuyển sổ tổng hợp số liệu, tổng cộng thẻ - sổ chi tiết vào NKC. Đối với các loại
chi phí SXXD phát sinh nhiều lần mang tính chất phân bổ thì chứng từ gốc trước hết
phải tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ. Sau đó lấy số liệu kết quả của bảng
10
Chứng từ gốc và bảng phân bổ
Nhật ký chung Thẻ vào sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
BC tài chính
Bảng CĐ số P/S
phân bổ ghi vào các NKC. Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các NKC, kiểm tra
đối chiếu số liệu trên các NKC với các sổ KT chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết.
Phương pháp tính thuế GTGT: DN tư nhân Huy Lập đang áp dụng phương
pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán tổng hộp NVL-CCDC

IV Tiền tệ
1 Phiếu thu C30-BB BB
2 Phiếu chi C31-BB BB
3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT HD
4 Thanh toán tạm ứng 04-TT BB
5 Biên lai thu tiền 05-TT HD
11
6 Bảng kiểm kê quỹ 06-TT BB
V TSCĐ
1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ BB
2 Thẻ TSCĐ 02-TSCĐ BB
3 Biên bản thanh lý TSCĐ 03-TSCĐ BB
4 Biên bản sửa chữa TSCĐ 04-TSCĐ HD
5 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 05-TSCĐ HD
VI Sản xuất
1 Phiếu theo dõi ca máy thi công 01-SX HD
2 Các chứng từ về chi phí 02-SX HD
3 Bảng tính giá thành 03-SX HD
Bảng biểu 03: Hệ thống chứng từ KT của DN
♦ Hệ thống sổ sách KT Tại DN.
Sổ KT tổng hợp gồm: Sổ NKC, đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK.
Sổ chi tiết gồm: Sổ TSCĐ, sổ chi tiết NVL-CCDC, sổ chi phí SXKD, sổ chí
phí phải trả, sổ chi phí SX chung, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi phí QLDN, sổ giá thành
công trình-hạng mục công trình, sổ chi tiết tiền gửi-tiền vay, sổ TGNH, sổ chi tiết
thanh toán chi tiết các tài khoản.v.v.
Hệ thống báo cáo KT gồm: Bảng CĐKT, báo cáo xác định kết quả KD-
HĐSXKD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, bảng CĐ số P/S
♦ Kỳ KT của DN (niên độ KT).
Kỳ KT là khoảng thời gian mà DN có thể cung cấp định kỳ các thông tin tài
chính, cơ sở hình thành lên các báo cáo tài chính. Cũng như hầu hết các DN khác,


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status