Tài liệu ôn thi môn Xã hội học có đáp án - Pdf 25

Vấn đề 1: Nhập mơn xã
hội học.
Tại sao nói sự ra đời,
phát triển của xã hội học là
đóng góp to lớn vào nhận
thức và quản lý xã hội ?
Hay phân tích XHH là
một mơn khoa học và nêu ý
nghĩa việc nghiên cứu nội
dung này trong điều kiện
nước ta hiện nay?
Thời đại chúng ta đòi hỏi hơn
bao giờ hết về sự kết hợp thế
giới quan khoa học nhất của
lồi người là chủ nghĩa Mac-
Lê-nin với thực tiễn cách mạng
sinh động của nhân loại. Xã hội
học chính là khoa học về sự kết
hợp ấy. Nó là chiếc cầu nối liền
cái trừu tượng nhất của triết
học với cái cụ thể nhất của đời
sống để từ đó tìm ra những
biện pháp tích cực nhằm thúc
đẩy sự lâu dài của xã hội.
Xã hội học đang được thế
giới sử dụng để nghiên cứu
phân tích các vấn đề gây tranh
cãi trong xã hội, để làm sáng tỏ
các huyền thoại dân gian, giúp
con người nắm bắt được bản
chất và qui luật của thực tế xã

thể chế XH trong sự vận động
và diễn biến phức tạp và các sự
kiện hiện tượng đó nằm trong
một chỉnh thể thống nhất.
(XHH là còn là một môn KH
nghiên cứu sự hình thành và
phát triển vận hành các nhóm,
các tổ chức, các cộng đồng
XH, là KH nghiên cứu về các
mối quan hệ XH với tính cách
là cơ sở tác động qua lại giữa
các cá nhân và các nhóm, các
cộng đồng XH, và là KH về
quy luật hành động của quần
chúng. XHH ra đời đầu tiên ở
các nước Châu Âu, sau đó
phát triển ra các khu vực khác
như Bắc Mỹ, Châu Á. XHH ra
đời từ những điều kiện, tiền đề
về KT – CT và lý luận KH).
Để có minh chứng cho sự
khẳng đònh này chúng ta hãy
tìm hiểu nguồn gốc ra đời của
xã hội học, đối tượng chức
năng phương pháp nghiên cứu
của xã hội học cùng với
những ý nghóa thực tiễn của
nó.
Trước hết xã hội học ra
đời do những nhu cầu cơ bản

chính xác về khuynh hướng
phát triển trong xã hội tương
lai vì thế cần phải có một bộ
môn khoa học mới đó là xã
hội học.
Cuối thế kỷ XVIII, nhất là
vào đầu thế kỷ XIX, xã hội
Châu Âu có nhiều biến động to
lớn trong đời sống kinh tế,
chính trị, xã hội và đặt ra
những nhu cầu thự tiễn và nhận
thức đó đã thúc đẩy q trình
hình thành và phát triển bộ
mơn khoa học mới- xã hội học
và thế kỷ XIX. Xã hội học ra
đời từ những tiền đề kinh tế
chính trò và dựa trên những tư
tưởng, lý luận khoa học.
+ Điều kiện kinh tế:
Vào cuối thế kỷ 18 đầu
thế kỷ XIX cuộc cách mạng
công nghiệp xảy ra hình thành
và phát triển ở các nước
phương tây, chủ nghóa tư bản
ra đời, tác động mạnh mẽ đến
đời sống kinh tế xã hội, nó
làm thay đổi tính chất và qui
mô phát triển nền kinh tế, đầu
tiên là ở Anh, Pháp và kế đến
là Bắc Mỹ. Chỉ trong vòng

chuẩn mực xã hội xu hướng bò
đổ vỡ, đạo đức xã hội có xu
hướng bò suy đòi, xã hội loài
người đứng trước cuộc khủng
hoảng lớn. Tình trạng này đòi
hỏi các nhà khoa học phải
nhận thức lại xã hội của mình
và chính lúc này xã hội học
đóng vai trò bác só khám lâm
sàng cơ thể sống “xã hội” để
tiến tới giải phẫu và và quản
lý tốt trật tự xã hội giải quyết
tốt các nhiệm vụ mà các khoa
học khác đã có lâu đời hơn
như triết học, đạo đức vẫn
không trả lời và giải thích rõ.
+ Điều kiện chính tri:
Đó chính là những biến động
CT lớn ở Pháp, Anh, Đức, Ý,…
góp phần làm thay đổi thể chế
CT, trật tự XH Châu Âu, mà
điển hình là cuộc CM TS Pháp
năm 1789, đánh dấu cho thời
kỳ tan rã của chế độ phong kiến
thay bằng NNTS. Trong thời
kỳ này mâu thuẫn về lợi ích
giữa các tầng lớp XH, nhất là
GCTS và GCCN VS đã lên đến
đỉnh cao, làm bùng nổ cuộc
CMVS đầu tiên - Cơng xã Pari

và hơn nữa trong giai đoạn
này, xã hội Tây u đứng
trước những thất vọng to lớn
do sự tồn tại của các nền đế
chế Napoleon, sự thất vọng về
tư tưởng tự do của các nhân
không được bảo đảm, đã thúc
đẩy sự ra đời của xã hội học.
Lúc này xã hội ở tình
trạng không ngừng biến động
về các mặt kinh tế, văn hóa,
chính trò, đời sống …và chính
những lý thuyết của Auguste
Comte (1798-1857), Emile
Durkheim (1858-1917),
H.Spencer (1820-1903), Max
Webet (1864-1920), và nhất
là của K.Marx (1818-1883)đã
đặt nền móng cho ngành xã
hội học nó là khoa học đáp
ứng được yêu cầu bức thiết
lúc đó, phát triển rực rỡ ở các
nước công nghiệp và đến giữa
thế kỷ 19 xã hội học trở thành
một môn khoa học xã hội độc
lập, có đối tượng, phương
pháp và có chức năng riêng
biệt.
Ngay từ khi ra đời xã hội
học đã phát triển rực rỡ ở các

tộc, dân số thay đổi dẫn đến
thay đổi cấu trúc, quan hệ gia
đình (từ gia đình mở rộng đến
gia đình hạt nhân) từ đó chuẩn
mực giá trò đạo đức trong xã
hội cũng thay đổi.
+ Chính trò: xã hội dân
chủ, bình đẳng bầu không khí
chính trò dân chủ, phát triển
hơn, tạo điều kiện cho xã hội
học phát triển.
+ Khoa học: khoa học tự
nhiên và KHCT phát triển từ
đó tạo điều kiện cho khoa học
xã hội phát triển dẫn đến xã
hội học phát triển.
Nội dung nghiên cứu của
xã hội học bao gồm: Quan hệ
xã hội-giai cấp. Quan hệ xã
hội-cư trú. Quan hệ xã hội-
dân cư. Quan hệ xã hội-dân
tộc tôn giáo nghề nghiệp…
tổng hòa các mối quan hệ ấy
cấu thành nên cấu trúc quan
hệ xã hội.
Xã hội học nghiên cứu,
tìm hiểu về hình thức mà mức
độ biểu hiện của các sự vận
động, hiện tượng, các quá
trình xã hội. Nó tìm hiểu về

các ngành khoa học khác như:
tâm lý học, dân tộc học, kinh
tế học…
Với đối tượng nghiên cứu
trên xã hội học có năm chức
năng cơ bản được
quy đònh nhu cầu phát triển xã
hội của đời sống xã hội và
con người. Xã hội học cần
thiết phải nhận thức xã hội ở
những mặt, trạng thái cụ thể,
nhận thức những khả năng và
con đường cải tạo, khắc phục
trạng thái xã hội theo chiều
hướng có lợi. Năm chức năng
cơ bản đó là:
1. Chức năng nhận
thức: xã hội học trang bò cho
con người những tri thứ khoa
học, vạch ra những quy luật
khách quan của các hiện
tượng và các quá trình xã hội,
xác đònh những nhu cầu phát
triển của xã hội, của các giai
cấp, các tập đoàn, nhóm xã
hội biểu hiện trong các hoạt
động xã hội… Nó tạo ra
những tiền đề để nhận thức
triển vọng phát triển cao hơn
của xã hội, đồng thời xây

nói tất cả các môn khoa học
xã hội, xã hội học có chức
năng dự báo mạnh nhất, cho
phép con người vươn tới là
chủ xã hội, làm chủ bản thân.
4. Chức năng quản lý:
thông qua những nhận đònh,
kết luận dự báo từ các công
trình nghiên cứu xã hội học,
xã hội học cung cấp những
thông tin chính xác, kòp thời
phục vụ cho hoạt động quản
lý đạt hiệu quả tối ưu đối với
các mặt đời sống xã hội.
5. Chức năng công cụ:
với phương pháp riêng biệt
của mình xã hội học đã tiếp
cận và phân tích hiện thực xã
hội. Ở đây các phương pháp,
cách thức tiếp cận các thao
tác kỹ thuật đóng vai trò
quan trọng trong việc nghiên
cứu tìm tòi, phân tích, tính
toán, xử lý, tổng kết các
thông tin thu được. Các
ngành khoa học khác như
kinh tế, thương mại, dòch
vụ,thựcï tế đã sử dụng kết quả
của xã hội học như công cụ
hữu ích. Có thể nói hiện nay

đề của xã hội trước hết đều
đứng trên quan điểm duy vật,
phải xuất phát từ cơ sở của sự
tồn tại xã hội, của điều kiện
vật chất, các phương thức sản
xuất của cải vật chất của xã
hội phải xuất phát từ hiện
thực khách quan của xã hội
chứ không phải từ ý nghó
mong muốn chủ quan của con
người. Xã hội học cần xem
xét hiện thực xã hội theo
quan điểm biện chứng, đi tìm
nguồn gốc mọi hiện tượng và
quá trình xã hội không phải ở
bên ngoài quá trình đó mà ở
trong những mâu thuẫn biện
chứng khác quan hệ nội tại
diễn ra trong chúng, phải
nghiên cứu chúng trong sự
vận động và phát triển, trong
mối quan hệ tác động của
nhiều yếu tố kinh tế-xã hội.
Về phương pháp nghiên
cứu xã hội học có những
phương pháp riêng. Khi
nghiên cứu các hiện tượng và
các quá trình xã hội, các nhà
xã hội học phải vạch ra toàn
bộ những yếu tố tạo ra và

bằng hứng cụ thể phù hợp với
khoa học với quy luật.
Ý nghóa: với những phân
tích trên chúng ta nhận thấy
rằng đúng là sự ra đời của xã
hội học là một đóng góp to
lớn vào nhận thức xã hội. Sự
ra đời của nó mang một ý
nghó rất lớn nó bổ sung vào
hệ thống tri thức của xã hội
loài người nó có vai trò vò trí
nhất đònh trong hệ thống tri
thức khoa học, hệ thống
thông tin quản lý xã hội bằng
dự báo, nó tạo nên tính khoa
học ngày càng cao cho việc
nghiên cứu xã hội.
Xã hội học giúp cho
những nhà lãnh đạo quản lý
trên các lãnh vực có những tri
thức mới, nắm bắt được tình
hình thực tiễn, lòch sử của
từng giai đoạn, những yêu
cầu của xã hội. Trên cơ sở đó
xây dựng tất cả các chương
trình hành động hoặc các
phương án phù hợp hơn, khoa
học hơn chống những tư duy
duy ý chí, chủ quan, áp đặt
gây nguy hại cho công việc

quy luật khách quan./.
V n 2ấ đề : Phân tích c i m, ýđặ đ ể
ngh a c a vi c nghiên c u sai l ch XHĩ ủ ệ ứ ệ
(SLXH) và KSXH trong i u ki n n cđ ề ệ ướ
ta hi n nay. Liên h th c t aệ ệ ự ế đị
ph ng?ươ
Bài làm
Ở nước ta, sự phát triển của nền kinh
tế hàng hố nhiều thành phần được thực
hiện chưa lâu nhưng nhiều tệ nạn xã hội đã
nảy sinh và lan rộng tới mức báo động. Việc
chưa được chuẩn bị một cách kỹ càng về
mặt xã hội so với kinh tế trong việc chuyển
từ cơ chế quản lý kế hoạch hố tập trung
sang cơ chế thị trường đã khiến cho việc lý
giải và chữa chạy các tật bệnh xã hội còn có
phần lúng túng. Cơ chế thị trường đang làm
thay đổi mạnh mẽ hệ giá trị và các chuẩn
mực đạo đức truyền thống. Những quan
điểm sống gắn liền với sự cạnh tranh lợi
nhuận như chủ nghĩa cá nhân, chủ nghĩa
thực dụng, các mối quan hệ “tiền trao cháo
múc” khơng những chưa bị lên án mạnh mẽ
mà còn lấn át các chuẩn mực tốt đẹp. Tất cả
những điều đó đang đòi hỏi một sự đổi mới
và chuyển hướng mạnh mẽ trong nhận thức
và hành động để phù hợp với việc ngăn
chặn và khắc phục những sai lệch chuẩn
mực xã hội.
1. Khái ni m SLXH ệ

di n ra thì ch c ch n s x y ra SLXH.ễ ắ ắ ẽ ả
3. Các lo i SLXHạ
Trong th c ti n cu c s ng, nh ngự ễ ộ ố ữ
l nh chu n xã h i th ng đ c mơ t nhệ ẩ ộ ườ ượ ả ư
là nh ng hành vi ch ng đ i xã h i, nó bao trùmữ ố ố ộ
s ph n ng c a nh ng ng i khác.ự ả ứ ủ ữ ườ
Nh ng hành vi l nh l c c n tr s phátữ ệ ạ ả ở ự
tri n c a ng i khác, c a xã h i mà xã h iể ủ ườ ủ ộ ộ
khơng th ch p nh n, đòi h i ph i tr ngể ấ ậ ỏ ả ừ
ph t nh ng ai có hành vi đi ng c l i l i íchạ ữ ượ ạ ợ
chung c a xã h i. Nh ng hành vi này th ngủ ộ ữ ườ
là vi ph m nh ng chu n m c mà pháp lu tạ ữ ẩ ự ậ
qui đ nh, hành vi đó g i là t i ph m. Xét v quiị ọ ộ ạ ề
mơ c a s l ch chu n thì có l ch chu n cáủ ự ệ ẩ ệ ẩ
nhân, l ch chu n nhóm. L ch chu n cá nhân,ệ ẩ ệ ẩ
nhóm đ u là s l ch chu n v nh ng quiề ự ệ ẩ ề ữ
t c, qui đ nh c a pháp lu t, s sai l ch cóắ ị ủ ậ ự ệ
th là vi ph m v KT, chính tr , v n hóa,ể ạ ề ị ă
giáo d c, ngh thu t…Nh ng l ch chu nụ ệ ậ ữ ệ ẩ
này đ u b x lý b ng pháp lu t. ề ị ử ằ ậ
- Xét v tính ch t tác ng c a hànhề ấ độ ủ
vi, có hành vi sai l ch tích c c và hành vi saiệ ự
l ch tiêu c cệ ự . L ch chu n tích c c là l chệ ẩ ự ệ
chu n là nh ng hành vi khơng phù h p v iẩ ữ ợ ớ
nh ng giá tr , chu n m c đang đ c xã h iữ ị ẩ ự ượ ộ
th a nh n nh ng nó tác đ ng tích c c đ n xãừ ậ ư ộ ự ế
h i, thúc đ y xã h i phát tri n. Trong th c t ,ộ ẩ ộ ể ự ế
nh ng hành đ ng này th ng ph i tr i quaữ ộ ườ ả ả
th i gian đ u tranh, xã h i kinh nghi mờ ấ ộ ệ
d n m i đ c th a nh n. Thí d nh m tầ ớ ượ ừ ậ ụ ư ộ

th ng x y ra nh ng h u qu khơng l n :ườ ả ư ậ ả ớ
ch i th , nói t c…Con l ch chu n đ c bi tử ề ụ ệ ẩ ặ ệ
đây là nh ng hành vi mà h u qu c a nó gâyữ ậ ả ủ
nh h ng nguy hi m cho m t cá nhânả ưở ể ộ
ho c m t nhóm ng i, m t t ch c tao ra:ặ ộ ườ ộ ổ ứ
mua bán ch t ma túy, bn l u, thamấ ậ
nh ng…ũ
Nh ng sai l ch chu n xã h i ít nhi uữ ệ ẩ ộ ề
gay h u qu cho xã h i c n ph i đ c đi uậ ả ộ ầ ả ượ ề
ch nh b ng cơng c lu t pháp, b ng giáoỉ ằ ụ ậ ằ
d c…ụ
4- Ngu n g c SLXHồ ố
Sau khi nh n di n sai l ch xã h i, nhàậ ệ ệ ộ
qu n lý ph i tìm hi u gi i thích ngunả ả ể ả
nhân, ngu n g c c a sai l ch xã h i đ cóồ ố ủ ệ ộ ể
gi i pháp ng n ng a, phòng ch ng và kh cả ă ừ ố ắ
ph c nh ng sai l ch xã h i t g c r , c nụ ữ ệ ộ ừ ố ễ ă
ngun c a nh ng sai l ch y. Chúng taủ ữ ệ ấ
bi t r ng hành vi sai l ch xã h i ch u tácế ằ ệ ộ ị
đ ng c a nhi u y u t , t nh ng góc độ ủ ề ế ố ừ ữ ộ
ti p c n khác nhau ng i ta đ a ra nh ng lýế ậ ườ ư ữ
thuy t gi i thích ngu n g c sai l ch khácế ả ồ ố ệ
nhau, ta có th chia làm 2 nhóm : Nhóm gi iể ả
thích b ng ngu n g c tâm sinh lý và nhómằ ồ ố
gi i thích b ng ngu n g c xã h i.ả ằ ồ ố ộ
- Lý thuy t c th h c.ế ơ ể ọ
- Lý thuy t nhi m s c thế ễ ắ ể
- Gi i thích hành vi sai l ch b ng tâmả ệ ằ
sinh lý.
Nhi u nhà xã h i h c th a nh nề ộ ọ ừ ậ

truy n th ng khơng đ c k th a, nh ngề ố ượ ế ừ ữ
giá tr chu n m c xã h i ngo i lai d thâmị ẩ ự ộ ạ ễ
nh p m t cách ch n l c, xã h i thi u sậ ộ ọ ọ ộ ế ự
ki m sốt ch t ch . Do thi u n đ nh xã h iể ặ ẽ ế ổ ị ộ
trong giai đo n giao th i. Trong giai đo nạ ờ ạ
này, nh ng giá tr chu n m c xã h i cữ ị ẩ ự ộ ũ
khơng còn thích h p nh ng v n t n t iợ ư ẫ ồ ạ
trong ý th c và thói quen c a các thành viên.ứ ủ
Nh ng giá tr chu n m c xã h i m i đangữ ị ẩ ự ộ ớ
hình thành nh ng ch a đ y đ , ch a hồnư ư ầ ủ ư
thi n, c n có th i gian đ c ng c ý th c vàệ ầ ờ ể ủ ố ứ
thói quen c a các thành viên trong xã h i.ủ ộ
Ngồi nh ng ngun nhân đó các nhà xãữ
h i h c còn gi i thích ngun nhân sai l chộ ọ ả ệ
xã h i b ng nhi u hi n t ng khác nh : Sộ ằ ề ệ ượ ư ự
d n nén v th i gian, t c đ , chun mơnồ ề ờ ố ộ
hóa c a xã h i cơng nghi p, s trì tr , b oủ ộ ệ ự ệ ả
th , nghèo nàn cua xã h i kém phát tri n. Làmủ ộ ể
cho con ng i ln tr ng thái c ngườ ở ạ ă
th ng, khó ch u d m t tính t ch , làmẳ ị ễ ấ ự ủ
xu t hi n các tơn giao k d và n i chi nấ ệ ỳ ị ộ ế
th ng xun các n c kém phát tri n.ườ ở ướ ể
M t hi n t ng sai l ch xã h i cóộ ệ ượ ệ ộ
th có nhi u ngun nhân, vì v y tr c m tể ề ậ ướ ộ
hành vi sai l ch xã h i, nhà qu n lý ph i xácệ ộ ả ả
đ nh rõ ngun nhân chính đ có gi i pháp thíchị ể ả
h p đ phòng ch ng và ng n ng a và ph iợ ể ố ă ừ ả
đánh giá, ki m sốt và x lý c n c vào nh ngể ử ă ứ ữ
mâu thu n đó.ẫ
Tuy nhiên theo quan điểm của các

đi u ch nh các hành vi sai l ch, khuy nề ỉ ệ ế
khích các hành vi h p chu n làm cho xh nợ ẩ ổ
đ nh, phát tri n.ị ể
- B n ch t c a ki m sốt xh là qả ấ ủ ể
trình làm cho hành vi và quan h c a các thànhệ ủ
viên XH đúng m c, h p chu n di n ra thu nự ợ ẩ ễ ậ
l i, đ ng th i ng n ch n đ c các SLXHợ ồ ờ ă ặ ượ
Nh ng u c u đ i v i ho t đ ngữ ầ ố ớ ạ ộ
ki m sốt XH VN hi n nay ể ở ệ
- KSXH khg ch gây áp l c bu c cácỉ ự ộ
thành viên tn th các khn m u hành vi vàủ ẫ
th c hi n các vai trò xh mà còn là c ch duyự ệ ơ ế
trì vi c h c h i các giá tr , chu n m c, quyệ ọ ỏ ị ẩ ự
t c hành vi mà xh mong mu n.ắ ố
- KSXH ch th c hi n đ c khi có 3ỉ ự ệ ượ
đi u ki n: s ch p thu n chu n m c, giáề ệ ự ấ ậ ẩ ự
tr c a các thành viên, s đ ng thu n c a chị ủ ự ồ ậ ủ ủ
th và áp l c c a xh.ể ự ủ
- Các đòan th xh ki m sốt hành vi c aể ể ủ
các cá nhân thơng qua các quy ch , n i quy tế ộ ổ
ch c và ho t đ ng quy đ nh vai trò c a cácứ ạ ộ ị ủ
thành viên.
- KSXH còn đ c th c hi n thơngượ ự ệ
qua quy n uy c a ng i lãnh đ o.ề ủ ườ ạ
- N i dung ch y u c a KSXH làộ ủ ế ủ
bu c các thành viên tn th các chu n m c, cácộ ủ ẩ ự
giá tr th hi n thành các quy t c c m đốn vàị ể ệ ắ ấ
quy t c b t bu c. Khi th c hi n m t hànhắ ắ ộ ự ệ ộ
vi, các thành viên xh, trong 1 đi u ki n nh tề ệ ấ
đ nh bu c ph i cho h th ng quy t c nàyị ộ ả ệ ố ắ

lệch bò nọi người lên án, khinh bỉ, tẩy
chay, tố giác…
Phương thức kiểm soát XH gồm:
khen thưởng và trừng phạt. Trong tất cả
các loại kiểm soát đều sử dụng khen
thûng và trừng phạt. Khen thưởng và
trừng phạt không chỉ thể hiện bằng hiện
vật mà còn bằng các hình thức tinh thần.
Nh ng u c u và ý ngh a đ i v iữ ầ ĩ ố ớ
ho t đ ng ki m sốt XH VN hi n nayạ ộ ể ở ệ
kh c ph c sai l ch XH c nĐể ắ ụ ệ ầ
nh n di n đúng ngun nhân, ngu n g cậ ệ ồ ố
SLXH, t đó đ a ra gi i pháp thích h p đừ ư ả ợ ể
h n ch , kh c ph c SLXH. Trên c sạ ế ắ ụ ơ ở
nh n di n và xác đ nh đúng ngun nhân, ngu nậ ệ ị ồ
g c sai l ch xã h i, nhà qu n lý s ch n l aố ệ ộ ả ẽ ọ ự
gi i pháp thích h p đ h n ch , kh c ph cả ợ ể ạ ế ắ ụ
sai l ch xã h i:ệ ộ
- N u sai l ch xã h i có tính tích c c,ế ệ ộ ự
nó ph n ánh m t cách suy ngh và hành đ ng điả ộ ĩ ộ
tr c th i đ i, thúc đ y vi c hình thànhướ ờ ạ ẩ ệ
nh ng giá tr chu n m c m i thì nhà qu n lýữ ị ẩ ự ớ ả
ph i bi t cách đi u ch nh các chính sách và t oả ế ề ỉ ạ
mơi tr ng, đi u ki n cho giá tr tích c cườ ề ệ ị ự
y nhân r ng trong c ng đ ng.ấ ộ ộ ồ
- N u sai l ch xã h i là tiêu c c thaế ệ ộ ự
hóa, nh h ng x u đ n đ i s ng c ngả ưở ấ ế ờ ố ộ
đ ng, thì nhà qu n lý ph i phân bi t đó là hànhồ ả ả ệ
vi c a nhóm hay ch đ n l là c a cá nhân.ủ ỉ ơ ẻ ủ
N u đó ch là s ph n kháng c a m t cá nhânế ỉ ự ả ủ ộ

lý ch t ch cán b đ ng viên, viên ch c nhàặ ẽ ộ ả ứ
n c ng n ch n k p th i các hành vi saiướ ă ặ ị ờ
l ch này, x lý nghiêm các vi ph m, đ ng th iệ ử ạ ồ ờ
ph i xây d ng d lu n xã h i tích c c đả ự ư ậ ộ ự ể
đ u tranh v i lo i t n n. nh ng hành vi saiấ ớ ạ ệ ạ ữ
l ch tiêu c c.ệ ự
Trong đi u ki n XH hi n nay,ề ệ ệ
SLXH còn nhi u nên nhà qu n lý ph i t ngề ả ả ă
c ng cơng tác KSXH, trong đó chú ý cơng tácườ
KS n i tâm, giáo d c con ng i đ m i cáộ ụ ườ ể ỗ
nhân t ki m sốt mình, h n ch SLXH.ự ể ạ ế
Khi SLXH xãy ra thì c ng quy t x lýươ ế ử
b ng KS chính th c, th c hi n đúng quyẳ ứ ự ệ
đ nh c a PL, nh m t o cho PL nghiêm minhị ủ ằ ạ
đ m i ng i t giác ch p hành góp ph nể ọ ườ ự ấ ầ
h n ch t i đa nh ng hành vi SLXH. ạ ế ố ữ
KSXH khơng ph i là gây áp l c bu cả ự ộ
các thành viên tn th các chu n m c XH mà làủ ẩ ự
c ch h c h i các chu n m c XH đó.ơ ế ọ ỏ ẩ ự
KSXH ch th c hi n đ y đ khi có 3 đi uỉ ự ệ ầ ủ ề
ki n:s ch p thu n chu n m c, giá tr c aệ ự ấ ậ ẩ ự ị ủ
các thành viên; s đ ng thu n c a các ch thự ồ ậ ủ ủ ể
và áp l c c a XH.ự ủ
- M t s sai l ch c n chú ý hi n nay:ộ ố ệ ầ ệ
+ T n n XH: là những hành vi saiệ ạ
lệch của một số đông người, gay hậu tiêu
cực cho XH như cờ bạc, mại dâm, ma
tuý….cho nên, phải kiên quy t qt s ch tế ạ ệ
n n ra kh i mơi tr ng XH; ki m sốtạ ỏ ườ ể
ch t ch các hành vi có liên quan đ n t n nặ ẽ ế ệ ạ

b n v t khó, t ng thân, t ng ái trongạ ượ ươ ươ
h c t p ngày m t ít đi. V n đ đ t ra là làmọ ậ ộ ấ ề ặ
th nào đ các b n tr đ nh hình cho mìnhế ể ạ ẻ ị
m t phong cách s ng phù h p v i chu nộ ố ợ ớ ẩ
m c đ o đ c đúng l a tu i c a các em.ự ạ ứ ứ ổ ủ
Hi n nay, đ t n c ta đang b c vàoệ ấ ướ ướ
th i k h i nh p qu c t , nhi u b n trờ ỳ ộ ậ ố ế ề ạ ẻ
có ý chí v n lên trong h c t p, có hồi bão vàươ ọ ậ
khát v ng l n. D i tác đ ng c a n n kinhọ ớ ướ ộ ủ ề
t th tr ng và nh h ng m t trái c a nó đãế ị ườ ả ưở ặ ủ
làm t ng hành vi l ch chu n c a m t bă ệ ẩ ủ ộ ộ
ph n thanh thi u niên. Hành vi vi ph m phápậ ế ạ
lu t trong HS, SV đang là m i quan ng iậ ố ạ
cho gia đình và xã h i nh b o l c h cộ ư ạ ự ọ
đ ng, t t p b ng nhóm, gian l n trongườ ụ ậ ă ậ
thi c , c b c, ma túy, vi ph m giao thơng,ử ờ ạ ạ
đua xe trái phép,… M t s hành vi l ch chu nộ ố ệ ẩ
khác v đ o đ c nh b t kính v i th y cơ,ề ạ ứ ư ấ ớ ầ
cha m và ng i thân, đua đòi, v k … Nh ngẹ ườ ị ỷ ữ
hành vi l ch chu n đó là k t qu c aệ ẩ ế ả ủ
sự giáo dục khơng đồng bộ giữa gia
đình và nhà trường; giữa nhà trường và xã
hội. Vì vậy Giáo dục đạo đức, lối sống,
pháp luật cho học sinh – sinh viên trong nhà
trường phải có những thay đổi quyết liệt
hơn nữa. Cần dạy học sinh những giá trị
đạo đức cơ bản của con người hình thành
những thói quen đạo đức và kỹ năng sống
đúng đắn. cần phải đưa HS-SV vào các xử
lý tình huống thực tế. Giáo dục đạo đức

nhà qu n lý tr c m t sai l ch xãả ướ ộ ệ
h i c th ó ?ộ ụ ể đ
Bài làm
S c m nh c a d lu n xãứ ạ ủ ư ậ
h i t lâu đã đóng m t vai trò quan tr ngộ ừ ộ ọ
trong đ i s ng con ng i. R t ítờ ố ườ ấ
ng i ph nh n s tác đ ng c a dườ ủ ậ ự ộ ủ ư
lu n đ n vi c đi u ch nh hành vi c aậ ế ệ ề ỉ ủ
các cá nhân, nhóm ng i trong xã h i vàườ ộ
vai trò c a d lu n c ng đ c bi tủ ư ậ ũ ặ ệ
quan tr ng đ i v i các nhà lãnh đ oọ ố ớ ạ
qu n lý trong vi c ho ch đ nh nh ngả ệ ạ ị ữ
chi n l c, đ ng l i, ch tr ng vàế ượ ườ ố ủ ươ
đ a ra các quy t đ nh qu n lý nh m đ tư ế ị ả ằ ạ
đ c nh ng m c đích đã đ ra. ượ ữ ụ ề
V y, th t ra d lu n xã h i là gìậ ậ ư ậ ộ
? nó có vai trò nh th nào trong qư ế
trình phát tri n c a xã h i nói chung vàể ủ ộ
trong cơng tác qu n lý nói riêng ? Gi aả ữ
d lu n xã h i và sai l ch xã h i có m iư ậ ộ ệ ộ ố
quan h gì ? B ng ki n th c Xã h iệ ằ ế ứ ộ
h c v d lu n xã h i và sai l ch xãọ ề ư ậ ộ ệ
h i chúng ta hãy làm rõ các v n đ trênộ ấ ề
1- Khái ni m d lu n xã h i;ệ ư ậ ộ
khác tin đ nồ
D lu n xã h i , là ý ki nư ậ ộ ế
chung c a cơng chúng v m t v n đủ ề ộ ấ ề
nào đó mà h quan tâm, là m t hình th cọ ộ ứ
bi u thi tr ng thái, ý ki n c a xã h i,ể ạ ế ủ ộ
c a m t c ng đ ng ng i r ng l nủ ộ ộ ồ ườ ộ ớ

th c trên các thơng tin đ i chúng và cóứ ạ
tính trách nhi m xã h i cao b i nó hàmệ ộ ở
ch a, g i ý c cách gi i quy t v n đứ ợ ả ả ế ấ ề
2- B n ch t d lu n xã h i (4ả ấ ư ậ ộ
đ c tr ng)ặ ư
D lu n xã h i có nh ng đ cư ậ ộ ữ ặ
tr ng, b n ch t nh sau : ư ả ấ ư
D lu n xã h i khơng ch thư ậ ộ ỉ ể
hi n m t m t riêng l nào đó c a ý th cệ ộ ặ ẽ ủ ứ
xã h i nh tri t h c, đ o đ c h c, ýộ ư ế ọ ạ ứ ọ
th c chính tr , tơn giáo mà còn là sứ ị ự
th hi n m t cách t ng h p c a ýể ệ ộ ổ ợ ủ
th c xã h i trong m t th i gian nh tứ ộ ộ ờ ấ
đ nh, bao g m c m t ý th c h và tâmị ồ ả ặ ứ ệ
lý xã h i. Khi đã hình thành d lu n xãộ ư ậ
h i, b n thân c a d lu n đã là s nhàoộ ả ủ ư ậ ự
n n tác đ ng qua l i c a các hình thái ýặ ộ ạ ủ
th c xã h i. Chính vì v y, tr c m tứ ộ ậ ướ ộ
v n đ , nh ng nhóm xã h i có quanấ ề ữ ộ
đi m trình đ chính tr , th i gian, v nể ộ ị ờ ă
hóa, đ o đ c khác nhau thì s có cáchạ ứ ẽ
th c th hi n ý ki n d lu n khácứ ể ệ ế ư ậ
nhau
D lu n xã h i mang tính hi nư ậ ộ ệ
th c, b i vì m c dù là m t hi n t ngự ở ặ ộ ệ ượ
tinh th n nh ng d lu n xã h i g nầ ư ư ậ ộ ắ
r t ch t v i hi n th c, nó có tác đ ngấ ặ ớ ệ ự ộ
to l n đ i v i th c ti n, nó ph n ánhớ ố ớ ự ễ ả
tâm t nguy n v ng, l i ích, nhu c uư ệ ọ ợ ầ
c a cơng chúng. D lu n xã h i khơngủ ư ậ ộ

lu n tiêu c c có th làm cho con ng iậ ự ể ườ
b t bu c tn theo, suy s p đơi khiắ ộ ụ
d n ng i ta đ n ch t t . ẫ ườ ế ổ ự ử
D lu n xã h i t n t i, phát tri nư ậ ộ ồ ạ ể
bi n đ i ph thu c r t l n và g nế ổ ụ ộ ấ ớ ắ
ch t v i các ph ng ti n truy nặ ớ ươ ệ ề
thông đ i chúng. D lu n xã h i có tínhạ ư ậ ộ
lây lan r t m nh, d a trên các kênh tuyênấ ạ ự
truy n, trên các ph ng ti n truy nề ươ ệ ề
thông đ i chúng. S n ph m c aạ ả ẩ ủ
truy n thông đ i chúng chính là dề ạ ư
lu n xã h i.ậ ộ
3- Vai trò và ch c n ng c a dứ ă ủ ư
lu n xã h i (6 ch c n ng)ậ ộ ứ ă
D lu n xã h i là m t trongư ậ ộ ộ
nh ng bi u hi n s m nh t c a hìnhữ ể ệ ớ ấ ủ
thái ý th c xã h i. Trong l ch s loàiứ ộ ị ử
ng i, d lu n xã h i đóng vai trò đi uườ ư ậ ộ ề
hòa các m i quan h xã h i ngay cố ệ ộ ả
khi trong xã h i ch a có s phân hóaộ ư ự
giai c p. ánh giá hi u qu c a dấ Đ ệ ả ủ ư
lu n xã h i c n xu t phát t nh nậ ộ ầ ấ ừ ậ
th c đúng đ n v vai trò tích c c c aứ ắ ề ự ủ
các y u t tâm lý, t t ng và vai tròế ố ư ưở
c a qu n chúng nhân dân trong đ i s ngủ ầ ờ ố
xã h i. Nói v vai trò c a d lu n xãộ ề ủ ư ậ
h i trong ho t đ ng qu n lý, ta th yộ ạ ộ ả ấ
r ng d lu n xã h i khen ng i,ằ ư ậ ộ ợ
khuy n khích đ ng viên nh ng cá nhânế ộ ữ
siêng n ng, có ý th c k lu t , nóă ứ ỷ ậ

m c xã h i, các quá trình xã h i, c th làự ộ ộ ụ ể
d lu n xã h i đánh giá các hành vi đó là đúngư ậ ộ
hay sai, t t hay x u. Nh ng chu nố ấ ữ ẩ
m c mà d lu n xã h i d a vào đ đánhự ư ậ ộ ự ể
giá có th là nh ng đi u lu t ho cể ữ ề ậ ặ
chu n m c chung c a đông đ o côngẩ ự ủ ả
chúng trong xã h i. S đánh giá nàyộ ự
th ng khác nhau trong các nhóm xã h iườ ộ
khác nhau c ng nh trong kho ngũ ư ả
th i gian khác nhau. ờ
Ch c n ng i u hòaứ ă đ ề : thể
hi n ch d lu n xã h i góp ph nệ ở ổ ư ậ ộ ầ
s p x p, đi u ch nh l i các quan h xãắ ế ề ỉ ạ ệ
h i cho đúng m c đích và chu n m cộ ụ ẩ ự
trên c s phán xét, đánh giá các s ki n,ơ ở ự ệ
hi n t ng. D lu n xã h i nêu ra cácệ ượ ư ậ ộ
chu n m c, ch ra nh ng vi c nên làm,ẩ ự ỉ ữ ệ
nên né tránh ho c đi u ch nh hành vi, cáchặ ề ỉ
c x c a m i ng i. Trong cu cư ử ủ ọ ườ ộ
s ng, nh ng d lu n xã h i c a giaiố ữ ư ậ ộ ủ
c p tiên ti n th ng có vai trò đ c bi tấ ế ườ ặ ệ
quan tr ng, thúc đ y xã h i phát tri n.ọ ẩ ộ ể
G n v i ch c n ng i u hòaắ ớ ứ ă đ ề
là ch c n ng giáo d cứ ă ụ . D lu n xã h iư ậ ộ
khi đã hình thành nó th ng tác đ ng vào ýườ ộ
th c con ng i, ngh a là chi ph i ýứ ườ ĩ ố
th c cá nhân, nên c n ph i đi u ch nhứ ầ ả ề ỉ
cho phù h p v i ý th c chung c aợ ớ ứ ủ
c ng đ ng. D lu n tác th ng, đ ngộ ồ ư ậ ưở ồ
tình có tác d ng khuy n khích các tíchụ ế

các ch tr ng nhi m v c thủ ươ ệ ụ ụ ể
trong t ng th i đi m nh t đ nh. B i vìừ ờ ể ấ ị ở
trong ho t đ ng qu n lý xã h i đòi h iạ ộ ả ộ ỏ
chúng ta ph i hi u bi t sâu s c th cả ể ế ắ ự
ti n xã h i, hi u bi t nhu c u và l iễ ộ ể ế ầ ợ
ích c a qu n chúng trong s n xu tủ ầ ả ấ
c ng nh trong đ i s ng. Cách m ng làũ ư ờ ố ạ
s nghi p c a qu n chúng, trong côngự ệ ủ ầ
cu c xây d ng CNXH nói chung là sộ ự ự
nghi p đ i m i, nói riêng đó là k t quệ ổ ớ ế ả
trí tu và công s c c a nhân dân d iệ ứ ủ ướ
s lãnh đ o c a ng, là s g n bó máuự ạ ủ Đả ự ắ
th t v i nhân dân. Vì v y t ch c nghiênị ớ ậ ổ ứ
c u d lu n xã h i m t cách nghiêm túcứ ư ậ ộ ộ
là ph ng ti n c n thi t đ phát huyươ ệ ầ ế ể
quy n làm ch c a nhân dân và m r ngề ủ ủ ở ộ
dân ch xã h i. ủ ộ
D lu n xã h i s cho chúngư ậ ộ ẽ
ta nh ng thông tin m t chi u v cácữ ộ ề ề
m t ho t đ ng c a các c quan ngặ ạ ộ ủ ơ Đả
và nhà n c, các thông tin này là nh ngướ ữ
tín hi u ph n h i t phía xã h i, tệ ả ồ ừ ộ ừ
phía qu n chúng đ i v i vi c th cầ ố ớ ệ ự
hi n các nhi m v kinh t xã h i.ệ ệ ụ ế ộ
Nh ng thông tin này là m t trongữ ộ
nh ng c n c quan tr ng đ ng vàữ ă ứ ọ ể Đả
nhà n c ki m tra công tác c a mình,ướ ể ủ
đ có nh ng ch tr ng quy t đ nhể ữ ủ ươ ế ị
c n thi t, sát h p v i th c t . Trongầ ế ợ ớ ự ế
xã h i ta hi n nay, vi c tìm hi u vàộ ệ ệ ể

hay nhóm không phù h p v i nh ng giáợ ớ ữ
tr , chu n m c đang đ c xã h i th aị ẩ ự ượ ộ ừ
nh n. Hành vi sai l ch là nh ng hành viậ ệ ữ
ph n nào đi ch ch kh i khuôn m u,ầ ệ ỏ ẫ
chu n m c xã h i, không đáp ng đ cẩ ự ộ ứ ượ
nh ng đi u mong mu n, ch đ i c aữ ề ố ờ ợ ủ
nhóm, c a nh ng ng i xung quanh ủ ữ ườ
có m t thái đ ng x và hànhĐể ộ ộ ứ ử
đ ng đúng đ i v i m t hành vi sai l chộ ố ớ ộ ệ
xã h i, tr c nh t nhà qu n lý ph iộ ướ ấ ả ả
bi t nh n di n đ c sai l ch xã h iế ậ ệ ượ ệ ộ
y là tích c c hay tiêu c c, là sai l ch cóấ ự ự ệ
m c đ th p hay cao, là sai l ch c a cáứ ộ ấ ệ ủ
nhân hay c a nhóm ?ủ
Sai l ch tích c c là nh ng hành việ ự ữ
không phù h p v i nh ng giá tr ,ợ ớ ữ ị
chu n m c quy t c đang đ c xã h iẩ ự ắ ượ ộ
th a nh n, nh ng nó tác đ ng tích c cừ ậ ư ộ ự
đ n xã h i, thúc đ y xã h i phát tri n. óế ộ ẩ ộ ể Đ
là nh ng hành vi xã h i h ng theoữ ộ ướ
nh ng giá tr chu n m c, quy t c lýữ ị ẩ ự ắ
t ng, cao th ng và đ o đ c h n. Saiưở ượ ạ ứ ợ
l ch xã h i tiêu c c là nh ng hành việ ộ ự ữ
ti n hành vi ti n hành theo các giá trế ế ị
th p kém, nh ng chu n m c quy t cấ ữ ẩ ự ắ
l i th i, c ng tr s ti n b xã h i,ỗ ờ ả ở ự ế ộ ộ
s phát tri n v n minh. Hành vi saiự ể ă
l ch tiêu c c không ph i ch là nh ngệ ự ả ỉ ữ
hành vi vì l i ích cá nhân, c c b mà cònợ ụ ộ
là nh ng hành vi thi u ý th c tráchữ ế ứ

hành đ ng xã h i c a m t nhóm điộ ộ ủ ộ
ng c l i nh ng giá tr chu n m c,ượ ạ ữ ị ẩ ự
quy t c c a xã h i đ ng th i ho c tráiắ ủ ộ ươ ờ ặ
v i vai trò c a xã h i mà nhóm đó đ mớ ủ ộ ả
nhi mệ
Sau khi nh n di n sai l ch xãậ ệ ệ
h i, nhà qu n lý ph i tìm hi u gi iộ ả ả ể ả
thích nguyên nhân, ngu n g c c a saiồ ố ủ
l ch xã h i đ có gi i pháp ng n ng a,ệ ộ ể ả ă ừ
phòng ch ng và kh c ph c nh ng saiố ắ ụ ữ
l ch xã h i t g c r , c n nguyên c aệ ộ ừ ố ễ ă ủ
nh ng sai l ch y. Chúng ta bi tữ ệ ấ ế
r ng hành vi sai l ch xã h i ch u tácằ ệ ộ ị
đ ng c a nhi u y u t , t nh ng gócộ ủ ề ế ố ừ ữ
đ ti p c n khác nhau ng i ta đ a raộ ế ậ ườ ư
nh ng lý thuy t gi i thích ngu n g cữ ế ả ồ ố
sai l ch khác nhau, ta có th chia làmệ ể
02 nhóm : nhóm gi i thích b ngả ằ
ngu n g c tâm sinh lý và nhóm gi iồ ố ả
thích b ng ngu n g c xã h i.ằ ồ ố ộ
V ngu n g c tâm sinh lý :ề ồ ố các
nhà khoa h c cho r ng th tr ng, vócọ ằ ể ạ
dáng, hình t ng, kích th c c a cácướ ướ ủ
b ph n con ng i c ng bi u hi nộ ậ ườ ũ ể ệ
nh ng ng i d có hành vi đ c thù c aữ ườ ễ ặ ủ
s sai l nh xã h i. Lý thuy t vự ệ ộ ế ề
nhi m s c th thì cho r ng đây là m tễ ắ ể ằ ộ
bi u hi n n i t ng bên trong c a conể ệ ộ ạ ủ
ng i, ng i có nhi m s c th tr iườ ườ ễ ắ ể ộ
thì d có hành vi l ch chu n. Lýễ ệ ẩ

l ch xã h i đơi khi còn là do s gán ghépệ ộ ự
c a t p th . Qu n lý y u kém khơngủ ậ ể ả ế
ch t ch d n đ n sai l ch xã h i.ặ ẽ ẫ ế ệ ộ
M c đ c k t xã h i th p, s g n bóứ ộ ố ế ộ ấ ự ắ
ki m sốt hành vi c a nhóm khơng caoể ủ
thì sai l ch xã h i càng l n. Xã h i cóệ ộ ớ ộ
phân chia giai c p thì c ng làm t ngấ ũ ă
sai l ch xã h i. ng th i, ta c ngệ ộ Đồ ờ ũ
th y r ng mâu thu n gi a nhu c u vàấ ằ ẫ ữ ầ
kh n ng đáp ng nhu c u cao hành viả ă ứ ầ
xã h i. Phong t c t p qn l i s ngộ ụ ậ ố ố
c ng d n đ n sai l ch xã h i. Mơiũ ẫ ế ệ ộ
tr ng sinh thái t nhiên là s thay đ iườ ự ự ổ
v mơi tr ng xung quanh ho c chề ườ ặ ế
đ n u ng c ng nh h ng đ nộ ă ố ũ ả ưở ế
l ch chu n nh : n u ng nh ngệ ẩ ư ă ố ữ
ch t kích thích là cho ng i d ph mấ ườ ễ ạ
t i h n.ộ ơ
M t hi n t ng sai l ch xãộ ệ ượ ệ
h i có th có nhi u ngun nhân, vì v yộ ể ề ậ
tr c m t hành vi sai l ch xã h i, nhàướ ộ ệ ộ
qu n lý ph i xác đ nh rõ ngun nhânả ả ị
chính đ có gi i pháp thích h p, phòngể ả ợ
ch ng và ng n ng a và ph i đánh giá,ố ă ừ ả
ki m sốt và x lý c n c vào nh ngể ử ă ứ ữ
mâu thu n đó.ẩ
d. Tìm gi i pháp thích h p đả ợ ể
h n ch , kh c ph c sai l ch xã h i.ạ ế ắ ụ ệ ộ
Trên c s nh n di n và xác đ nhơ ở ậ ệ ị
đúng ngun nhân, ngu n g c sai l ch xãồ ố ệ

ch t ch h n, kiên quy t h n. N uặ ẽ ơ ế ơ ế
sai l ch xã h i xu t phát t đói nghèo,ệ ộ ấ ừ
th t nghi p, t s sa sút c a các giá trấ ệ ừ ự ủ ị
chu n m c xã h i thì bi n pháp phòngẩ ự ộ ệ
ng a là ph i s dung nh ng bi n phápừ ả ử ữ ề
t ng h p gi i quy t t n g c ngunổ ợ ả ế ậ ố
nhân xã h i c a sai l ch xã h i nh :ộ ủ ệ ộ ư
xóa đói gi m nghèo đi đơi v i vi c nângả ớ ệ
cao trình đ dân trí, xây d ng l i s ngộ ự ố ố
có v n hóa, ng n ch n nh h ng tiêuă ă ặ ả ưở
c c c a kinh t th tr ng và giao l uự ủ ế ị ườ ư
qu c t , xác đ nh và c ng c các giá trố ế ị ủ ố ị
chu n m c xã h i. Nh ng n u hành viẩ ự ộ ư ế
sai l ch xã h i là c a m t nhóm có tệ ộ ủ ộ ổ
ch c và m c đ sai l ch là l n thì ph iứ ứ ộ ệ ớ ả
s d ng nghiêm kh c cơng c lu tử ụ ắ ụ ậ
pháp đ tr ng tr , r n đe. ể ừ ị ă
ng th i, trong nhóm mà mìnhĐồ ờ
qu n lý, cán b lãnh đ o qu n lý ph iả ộ ạ ả ả
th ng xun ki m tra đánh giá, sàn l cườ ể ọ
cán b trong b máy t ch c, qu n lýộ ộ ổ ứ ả
ch t ch cán b đ ng viên, viên ch c nhàặ ẽ ộ ả ứ
n c ng n ch n k p th i các hành viướ ă ặ ị ờ
sai l ch này, x lý nghiêm các vi ph m,ệ ử ạ
đ ng th i ph i xây d ng d lu n xãồ ờ ả ự ư ậ
h i tích c c đ đ u tranh v i lo i tộ ự ể ấ ớ ạ ệ
n n. nh ng hành vi sai l ch tiêu c c.ạ ữ ệ ự
Tóm l i,ạ cùng v i ti n trình điớ ế
lên c a s nghi p đ i m i, nhi u v nủ ự ệ ổ ớ ề ấ
đ m i n y sinh phong phú và đa d ng,ề ớ ả ạ

trình phát tri n c a xã h i nói chung vàể ủ ộ
trong cơng tác qu n lý nói riêng ?ả
1- Khái ni m d lu n xã h iệ ư ậ ộ
D lu n xã h i là m t hi nư ậ ộ ộ ệ
t ng XH đ c bi t bi u th s phánượ ặ ệ ể ị ự
xét, đánh giá và thái đ c a nhóm XH đ iộ ủ ố
v i các v n đ liên quan đ n l i ích c aớ ấ ề ế ợ ủ
các nhóm trong XH. Dư luận XH được
hình thành thông qua các cuộc trao
đổi, thảo luận công khai. Chủ thể
của dư luận XH không phải là cá
nhân mà là số đông người, một nhóm
hay nhiều nhóm XH, mà lợi ích của
họ có quan hệ với sự kiện đang diễn
ra và được thảo luận công khai.
Nh v y nh ng ý ki nư ậ ữ ế
chung c a cơng chúng trong d lu n xãủ ư ậ
h i có th bi u th 1 cách cơng khaiộ ể ể ị
ho c lan truy n 1 cách ng m ng m,ặ ề ấ ầ
nh ng dù cơng khai hay ng m ng mư ấ ầ
d lu n xã h i ln mang tính “n cư ậ ộ ặ
danh” ch khơng g n v i cá nhân cứ ắ ớ ụ
th . Hay nói cách khác ch th c a dể ủ ể ủ ư
lu n xã h i bao gi c ng là nhóm XH,ậ ộ ờ ũ
c ng đ ng XH, tòan th xã h i. ộ ồ ể ộ
Đối tượng của dư luận Xh là
các sự kiện, hiện tượng, quá trình
XH đang diễn ra, tác động đến lợi
ích của các nhóm XH, thu hút được
sự quan tâm của công chúng. B t cấ ứ

mạnh mẽ.
Dư luận xã hội phụ thuộc vào hệ
thống giá trò, chuẩn mực văn hóa
đang tồn tại ở mỗi cộng đồng. Vì
vậy, cùng một sự kiện xã hội xảy ra
ở mỗi cộng đồng xã hội, mỗi hoàn
cảnh lòch sử khác nhau xuất hiện
những dư luận khác nhau. Dư luận xã
hội không chỉ biến đổi theo thời gian
và không gian và môi trường văn
hóa, mà nó còn biến đổi theo sự phát
triển của xã hội và theo sự phát triển
của đối tượng.
Tính chất của dư luận xã hội:
1. Tính cơng chúng, cơng khai: chủ thể
dư luận là nhóm XH được tiếp cận
với sự kiện, được phổ biến, được sử
dụng các phương tiện thông tin để
trao đổi tranh luận công khai. T t cấ ả
các ch th c a DLXH đ u có th bànủ ể ủ ề ể
b c, đánh giá, nh n xét v b t k v n đạ ậ ề ấ ỳ ấ ề
XH nào mà h quan tâm. Thơng tin vọ ề
đ i t ng XH ph i đ c truy n điố ượ ả ượ ề
b ng con đ ng chính th c, cơngằ ườ ứ
khai. Muốn trở thành chủ thể dư
luận, các thành viên XH phải có khả
năng và được tham gia vào các
cuộc tranh luận, trao đổi công
khai về những vấn đề ma họ quan
tâm.truyền thông đại chúng có vai

+ L i ích v t ch t: nh h ngợ ậ ấ ả ưở
đ n kt, s n đ nh cu c s ng c a cácế ự ổ ị ộ ố ủ
nhóm xh.
+ L i ích tinh th n: đ ng ch mợ ầ ụ ạ
đ n hệ thống giá trò, chu n m c vănế ẩ ự
hoá, phong tục tập quán của xh hoặc
của các nhóm xh.
Khi một sự kiện xảy ra, muốn
hình thành được dư luận trong XH
phải cung cấp thông tin cùng với
việc phân tích mối quan hệ của sự
kiện đó với những lợi ích XH trước
quần chúng. Quá trình trao đổi, tranh
luận cũng là quá trình giải quyết các
mâu thuẩn lợi ích của các nhóm XH,
lợi ích của nhóm và lợi ích chung.
3. Tính lan truy n:ề
DLXH tn th theo quy lu tủ ậ
“ph n x xoay vòng”. Điểm xuấtả ạ
phát cũa nó là phản ứng của cá nhân
hoặc nhóm này tác động vào cá nhân
hoặc các nhóm khác. Cá nhân hoặc
nhóm đó lại tác động vào cá nhân
hoặc nhóm tiếp theo. Chính như vậy
sẽ dẩn đến sự tác động trở lại vào cá
nhân hoặc nhóm đầu tiên. Vòng
phản ứng có được tiếp diễn hay
không tuỳ thuộc kích thích mới, tức
là htông tin về sự kiện đang diễn ra.
Thơng tin chính là y u t tác đ ng, lơiế ố ộ

nhận thông tin, hình dung được sự
xuất hiện và vận độngcủa sự kiện,
thấy được sự ảnh hưởng của nó với
lợi ích của bản thân, của nhóm, của
XH, hình thành ý kiến và thái độ ban
đầu. Trong bước này, việc tiếp nhận
được những thông tin, khả năng tổng
hợp và phân tích của cá nhân có vai
trò heat sức quan trọng.
- B c 2: ý kiến, thái độ củaướ
các nhân dần dần chuyển thành ý
kiến, thái độ của những người xung
quanh, của nhóm, qua trao đổi, thảo
luận, đánh giá quan hệ của sự kiện
và lợi ích. Trong bước này, việc tiếp
xúc trao đổi, bàn bạc một cách dân
chủ, mạnh dạn công khai làm cho ý
kiến, thái độ của cá nhân nhanh
chóng được phê phán và tiếp nhận.
- B c 3: hình thành ý kiến,ướ
quan điểm chung trên cơ sở thống
nhất những nhận đònh cơ bản về sự
kiện. Những lợi ích, giá tròchuẩn mực
của các nhóm được chia sẻ. Trong
bước này, việc tranh luận công khai
và dân chủ giữ vai trò quan trọng.
- B c 4: thống nhất ý kiếnướ
đánh giá chung, hình thành thái độ
chung của cộng đồng cũng như
những khuyến nghò, tâm thể sẵn sàng

mang lại lợi ích cho họ và phãn đối
những gì làm thiệt hại lợi ích cũa họ.
- M c đ dân ch hóa đ i s ng xh:ứ ộ ủ ờ ố
dư luận XH hình thành qua trao đổi,
thảo luận. Do đó, cá nhân, nhóm Xh
khi được cung cấp thông tin, khi được
bày tỏ ý kiến công khai mới trỡ
thành chủ thể dư luận . quần chúng
càng được tự do ngôn luận thì dư
luận XH sẽ hình thành nhanh và tích
cực, ngược lại, khi không được cung
cấp thông tin đầy đủ, không có tự do
ngôn luận, ttâm tư, tình cảm của
quần chúng sẽ thể hiện bằng tin đồn
hay bằng hình thức văn học, nghệ
thuật lan truyền trong XH.
- .các yếu tố thuộc về tâm trạng
XH: tâm trạng Xh là trạng thái tâm
lý phổ biến , đặc trưng của các nhóm
Xh trong một thời kỳ nhất đònh. Tâm
trạng XH thể hiện ở sự hưng phấn
hay ức chế, tích cực hay tiêu cực, laic
quan hay bi quan của XH, ảnh hưởng
đến đời sống hoạt động và tinh thần
của quần chúng.
- phong tục tập quán và hệ thống
giá trò, chuẩn mực XH hiện hành: Hệ
thống giá trò, chuẩn mực văn hoá
đang hiện hành tạo ra những khuôn
mẫu trong tư duy, làm cơ sở cho sự

lu n m i nhóm s th y đ c l i íchậ ỗ ẽ ấ ượ ợ
c a h trong t ng quan v i l i íchủ ọ ươ ớ ợ
c a nhóm khác c a XH. Vì v y, ýủ ủ ậ
ki n, thái đ d n d n ph i xu t phát tế ộ ầ ầ ả ấ ừ
l i ích chung.ợ
- i u ch nh hành vi c a cá nhân vàĐ ề ỉ ủ
nhóm xh:
Khuy n khích, đ ng viênế ộ
nh ng hành vi c a cá nhân phù h p v iữ ủ ợ ớ
chu n m c xh đ ng th i lên án nh ngẩ ự ồ ờ ữ
hành vi khg phù h p v i chu n m cợ ớ ẩ ự
xh.cho nên, sự lên án hay ủng hộ của
dư luận XH tác động mạnh mẻ đến
hành vi của cá nhân, của nhóm, buộc
họ phải điều chỉnh cho phù hợp với
giá trò, chuẩn mực XH. Tuy nhiên, sự
đánh giá phán xét c a DLXH khơng ph iủ ả
khi nào c ng đúng c ng h p lý và tíchũ ũ ợ
c c đ i v i s phát tri n c a xã h i vàự ố ớ ự ể ủ ộ
con ng i. Tr c DLXH, cá nhân,ườ ướ
nhóm s đi u ch nh hành vi nh th nàoẽ ề ỉ ư ế
còn ph thu c vào ý chí c a h .ụ ộ ủ ọ
- Giám sát và t v n: Trong ch đư ấ ế ộ
XH dân ch , ng i dân có nhi u c h iủ ườ ề ơ ộ
tham gia vào ki n thi t, qu n lý nhàế ế ả
n c. Ng i dân có quy n b u raướ ườ ề ầ
ng i lãnh đ o, qu n lý, đ ng th iườ ạ ả ồ ờ
b ng DLXH, h phán xét, đánh giá chằ ọ ủ
tr ng, chính sách và k t qu ho tươ ế ả ạ
đ ng c a cá nhân, c quan lãnh đ o,ộ ủ ơ ạ

phát từ lợi ích của nhân dân lao động
và của cả dân tộc. Qua dư luận xã
hội để nắm bắt được tâm trạng của
nhân dân, hiểu được nguyện vọng và
lợi ích của họ để đề ra chủ trương
chính sách phù hợp “giữ chặt mối
liên hệ với dân chúng và luôn lắng
nghe ý kiến dân chúng đó là nền
tảng lực lượng của đoàn thể và nhờ
đó mà đoàn thể thắng lợi” (Hồ Chí
Minh)
Liên h th c tệ ự ế
Ý nghóa nghiên cứu dư luận xã
hội đối với quản lý
CÁCH 1:
Nghiên cứu dư luận xã hội có ý
nghóa rất quan trọng đối với công tác
lãnh đạo quản lý xã hội đối với việc
đề ra và triển khai thực hiện các chủ
trương nhiệm vụ cụ thề trong từng
thời điểm nhất đònh. Bởi vì:
Trong quản lý xã hội đòi hỏi
chúng ta phải hiểu biết sâu sắc nhu
cầu và lợi ích của quầøn chúng trong
sản xuất cũng như trong đời sống.
Nghiên cứu dư luận xã hội là 1 trong
những hình thức tốt nhất để thu thập
những thông tin phản ánh tâm tư
nguyện vọng cũng như suy nghó và
cảm xúc của các tầng lớp xã hội

viên quần chúng tham gia vào việc
quản lý nhà nước, quản lý xã hội.
Mặt khác nó góp phần tăng cường
mối liên hệ giữa Đảng nhà nước với
quần chúng góp phần hoàn thiện
công tác lãnh đạo quản lý xã hội
trên cơ sở khoa học.
Giúp chúng ta có những thông
tin nhược chiều về các mặt hoạt
động của các cơ quan nhà nước và
giúp cho nhân dân nhận thức và thực
hiện các chủ trương chính sách nghò
quyết của Đảng của các cơ quan nhà
nước và các tổ chức xã hội để họ có
nhận xét đối với cán bộ Đảng viên
có yêu cầu giải quyết các vấn đề
thắc mắc. Những thông tin này là 1
trong những căn cứ quan trọng để
Đảng và nhà nước kiểm tra công tác
của mình để có những chủ trương
quyết đònh cần thiết phù hợp với thực
tế.
Tóm lại, bất cứ nhà lãnh đạo
quản lý xã hội ở bất cứ thời đại nào,
tổ chức chính trò nào muốn hành
động việc gì đều quan tâm đến dư
luận xã hội. Trong mọi hoàn cảnh
lòch sử xã hội, dư luận xã hội đều
ảnh hưởng quan trọng đến đời sống
của cá nhân, đến kết quả của các

v i vi c đ ra và tri n khai các chớ ệ ề ể ủ
tr ng nhi m v c th trong t ngươ ệ ụ ụ ể ừ
th i đi m nh t đ nh. B i vì trong ho tờ ể ấ ị ở ạ
đ ng qu n lý XH đòi h i chúng ta ph iộ ả ỏ ả
hi u bi t sâu s c th c ti n XH, hi uể ế ắ ự ễ ể
bi t nhu c u và l i ích c a qu n chúngế ầ ợ ủ ầ
trong s n xu t c ng nh trong đ iả ấ ũ ư ờ
s ng. Nghiên c u DLXH là 1 trongố ứ
nh ng hình th c t t nh t đ thu th pữ ứ ố ấ ể ậ
thơng tin ph n ánh tâm t nguy nả ư ệ
v ng c ng nh suy ngh và c m xúcọ ũ ư ĩ ả
c a các t ng l p XH. Vì v y, t ch củ ầ ớ ậ ổ ứ
nghiên c u DLXH 1 cách nghiêm túc làứ
ph ng ti n c n thi t đ phát huyươ ệ ầ ế ể
quy n làm ch c a nhân dân và m r ngề ủ ủ ở ộ
dân ch XH.ủ
Nghiên c u DLXH giúp ta n mứ ắ
b t k p th i th c tr ng t t ng c aắ ị ờ ự ạ ư ưở ủ
các nhóm XH khác nhau, c ng nhũ ư
nh ng di n bi n c a th c tr ng nàyữ ễ ế ủ ự ạ
trong t ng th i k . ây c ng là nh ngừ ờ ỳ Đ ũ ữ
ngu n thơng tin vơ cùng q giá giúp taồ
kh c ph c b nh quan liêu, xa r iắ ụ ệ ờ
qu n chúng, kh c ph c b nh chầ ắ ụ ệ ủ
quan duy ý chí trong lãnh đ o, qu n lýạ ả
XH. Vì các thơng tin này còn là nh ngữ
tín hi u ph n h i t phía qu n chúngệ ả ồ ừ ầ
đ i v i vi c th c hi n các nhi m vố ớ ệ ự ệ ệ ụ
KT – XH t đó có c s đi u ch nh, bừ ơ ở ề ỉ ổ
sung các ch tr ng chính sách phù h pủ ươ ợ

c a s nghi p đ i m i, nhi u v n đủ ự ệ ổ ớ ề ấ ề
m i n y sinh phong phú và đa d ng,ớ ả ạ
v n đ nghiên c u DLXH và vi c sấ ề ứ ệ ử
d ng thơng tin DLXH c n đ c chúụ ầ ượ
tr ng nh m góp ph n nâng cao ý th cọ ằ ầ ứ
giác ng , ý th c chính tr trong qu nộ ứ ị ầ
chúng tham gia vào vi c qu n lý nhàệ ả
n c, qu n lý XH. ng th i t ngướ ả Đồ ờ ă
c ng m i liên h gi a ng, nhàườ ố ệ ữ Đả
n c v i qu n chúng nhân dân góp ph nướ ớ ầ ầ
hồn thi n cơng tác lãnh đ o qu n lý XHệ ạ ả
trên c s khoa h c.ơ ở ọ
V n 4ấ đề : Phân tích vai trò c aủ
chính sách xã h i và nh ng u c u i v iộ ữ ầ đố ớ
ho t ng ho ch nh và th c hi nạ độ ạ đị ự ệ
CSXH n c ta hi n nay ? ở ướ ệ
Bài làm
Phát tri n n n kinh t xã h i trong sể ề ế ộ ự
n đ nh và b n v ng là m c tiêu c a m iổ ị ề ữ ụ ủ ọ
qu c gia, dân t c. i v i m t n c theoố ộ Đố ớ ộ ướ
ch đ xã h i ch ngh a nh n c ta thìế ộ ộ ủ ĩ ư ướ
m c tiêu đó còn h t s c quan tr ng và đ đ mụ ế ứ ọ ể ả
b o m c tiêu đó, v n ki n i đ ng l n IX đãả ụ ă ệ Đạ ả ầ
nêu rõ “Cùng v i y m nh phát tri n kinh t ,ớ đẩ ạ ể ế
ng ta ch tr ng gi i quy t t t các v nĐả ủ ươ ả ế ố ấ
xã h i, coi ây là m t h ng chi n l cđề ộ đ ộ ướ ế ượ
th hi n b n ch t u vi t c a ch ta”ể ệ ả ấ ư ệ ủ ế độ .
Gi i quy t các v n đ xã h i đâyả ế ấ ề ộ ở
đ c hi u nh gi i quy t nh ng v n đ doượ ể ư ả ế ữ ấ ề
đ i s ng KTXH đ t ra, nh m phát tri n tồnờ ố ặ ằ ể

và đi u ch nh các m i quan h l i ích gi aề ỉ ố ệ ợ ữ
con ng i v i con ng i, gi a con ng iườ ớ ườ ữ ườ
v i xh, vì s cơng b ng xh, phát tri n anớ ự ằ ể
sinh xh, góp ph n n đ nh, phát tri n và ti nầ ổ ị ể ế
b xh.ộ
2. c tr ng chính sách xã h iĐặ ư ộ :
S khác bi t c a chính sách xã h i v iự ệ ủ ộ ớ
chính sách kinh t , chính tr , v n hóa, tế ị ă ư
t ng b t ngu n t khía c nh xã h i, tínhưở ắ ồ ừ ạ ộ
ch t xã h i c a nó. Theo đó, mà chính sách xãấ ộ ủ
h i có nh ng đ c tr ng c b n sau:ộ ữ ặ ư ơ ả
- M t là, chính sách xã h i l y conộ ộ ấ
ng i, các nhóm ng i trong c ng đ ng làmườ ườ ộ ồ
đ i t ng tác đ ng đ hồn thi n và phát tri nố ượ ộ ể ệ ể
con ng i; l y con ng i làm trung tâm, coiườ ấ ườ
y u t con ng i v a là đ ng l c v a làế ố ườ ừ ộ ự ừ
m c đích c a q trình xây d ng, phát tri nụ ủ ự ể
XH m i.ớ
- Hai là, chính sách Xh có mục tiêu
cọ bản là hiệu quả XH, góp phần ổn đònh,
phát triển và tiến bộ XH, bảo đảm cho
mọi người được sống trong tình nhân ái,
bình đẳng và công bằng. Cho nên, chính
sách xã h i mang tính nhân v n, nhân đ o sâuộ ă ạ
s c, ln h ng t i vi c hành thành nh ngắ ướ ớ ệ ữ
giá tr chu n m c m i, ti n b góp ph nị ẩ ự ớ ế ộ ầ
đ y lùi h n ch cái x u, cái ác trong xã h i.ẩ ạ ế ấ ộ
- Ba là, chính sách xã h i có tính tráchộ
nhi m xã h i cao (đây là đ c tr ng đ phân bi tệ ộ ặ ư ể ệ
CSXH v i cơng tác t thi n). CSXH baoớ ừ ệ

trí thức và sinh viên, CS Xh đối với tầng
lớp chủ doanh nghiệp tư nhân…
- xét theo giới đồng bào (CS XH đối
với các giới đồng bào) có CS đối với
thanh niên, CS đối vơi phụ nữ và gia đình,
CSđối với các dân tộc thiểu số, CS đối với
tôn giáo, CS đối với người đònh cư ở nước
ngoài….
- Theo đối tượng, tính chất và phạm
vi có các CS XH được tính đến, được lồng
ghép, được xây dựng, trong khi hoạch đònh
và thực hiện CS kinh tế: CS Xh cơ bản
chung cho mọi đối tượng, cộng đồng…
3. i t ng c a chính sách xã h iĐố ượ ủ ộ
i t ng c a chính sách xã h i là cácĐố ượ ủ ộ
t ng l p nhân dân trong xã h i nh : cơngầ ớ ộ ư
nhân, nơng dân, th th cơng, sinh viên tríợ ủ
th c, nhà doanh nghi p, tr em, ng i gìa,ứ ệ ẻ ườ
thành niên, ph n , các dân t c, các tơn giáo,ụ ữ ộ
ng i Vi t Nam đ nh c n c ngồi,ườ ệ ị ư ở ướ
nh ng b c lão thành cách m ng, th ngữ ậ ạ ươ
binh, li t s , nh ng bà m Vi t Nam anhệ ĩ ữ ẹ ệ
hùng đó là nh ng nhóm, nh ng thành viên r iữ ữ ơ
vào tình c nh c a v n đ xã h i nh b taiả ủ ấ ề ộ ư ị
n n, th t nghi p, nghèo đói, b t bình đ ngạ ấ ệ ấ ẳ
v kinh t ,chính tr , ch u nhi u b t cơng,ề ế ị ị ề ấ
thi t thòi, r i ro ệ ủ
4. Nhi m v c a chính sách xã h iệ ụ ủ ộ :
đ t t i s cơng b ng an tồn, t oĐể ạ ớ ự ằ ạ
đi u ki n phát tri n con ng i m t cách tồnề ệ ể ườ ộ

tri n c a cơng đ ng trên c s k th aể ủ ồ ơ ở ế ừ
nh ng giá tr truy n th ng đ p c a dân t c,ữ ị ề ố ẹ ủ ộ
đ ng th i xây d ng nh ng giá tr m i phù h pồ ờ ự ữ ị ớ ợ
v i b n s c dân t c và u c u c a th i đ i.ớ ả ắ ộ ầ ủ ờ ạ
Vai trò c a chính sách xã h i trong sủ ộ ự
n nh và phát tri n c a xã h i ổ đị ể ủ ộ
(n i dung chính)ộ
Xu t phát t nh ng c tr ng vàấ ừ ữ đặ ư
nhi m v c a chính sách xã h i, chúng taệ ụ ủ ộ
th y r ng chính sách xã h i là chính sách iấ ằ ộ đố
v i con ng i, nó phát huy m i ti m n ng,ớ ườ ọ ề ă
ngu n l c con ng i thơng qua vi c ồ ự ườ ệ đề
ra bi n pháp, các gi i pháp làm cho conệ ả
ng i, cho nhân dân lao ng có i u ki nườ độ đ ề ệ
s ng ngày càng t t h n v c v t ch t l nố ố ơ ề ả ậ ấ ẫ
tinh th n. M t chính sách xã h i úng nầ ộ ộ đ đắ
ph i phù h p v i l i ích c a con ng i, doả ợ ớ ợ ủ ườ
con ng i và vì h nh phúc con ng i, trên cườ ạ ườ ơ
s l y con ng i làm m c tiêu c a s phátở ấ ườ ụ ủ ự
tri n, m i s phát tri n ph i xoay quanhể ọ ự ể ả
con ng i. V i ý ngh a ó, chính sách xã h iườ ớ ĩ đ ộ
th t s là m t nhân t nh h ng thúc yậ ự ộ ố ả ưở đẩ
s phát tri n c a xã h i. ự ể ủ ộ
Trong th i i ngày nay; n nhờ đạ để ổ đị
và phát tri n m t kinh t xã h i, nhân t conể ộ ế ộ ố
ng i ph i c xem là nhân t quy t nhườ ả đượ ố ế đị
trong 4 ngu n l c c a s phát tri n. B iồ ự ủ ự ể ở
vì, phát huy, khai thác t t các ngu n l c tàiđể ố ồ ự
ngun, v trí a lý và v n u ph i thơngị đị ố đề ả
qua con ng i. Con ng i là ngu n l cườ ườ ồ ự

t ng, s v n ng và bi n i c a các lo iầ ự ậ độ ế đổ ủ ạ
hình ngh nghi p, v i v n lao ng vàề ệ ớ ấ đề độ
vi c làm c a ngu n lao ng Chính vìệ ủ ồ độ
v y, chính sách xã h i có nh h ng tr cậ ộ ả ưở ự
ti p nh m t cơng c kh c ph cế ư ộ ụ để ắ ụ
nh ng phân hóa, mâu thu n và khác bi t xã h i,ữ ẩ ệ ộ
i u ti t các quan h xã h i nh m phátđể đ ề ế ệ ộ ằ
huy kh n ng c a tồn xã h i vào m c tiêuả ă ủ ộ ụ
chung. Chính sách xã h i h p lý có nhộ ợ ả
h ng n s n nh v chính tr , phátưở đế ự ổ đị ề ị
tri n kinh t xã h i làm cho dân giàu, n cể ế ộ ướ
m nh xã h i cơng b ng v n minh. ạ ộ ằ ă
Vi c ho ch nh và th c thi chínhệ ạ đị ự
sách xã h i còn có tác ng tích c c n sộ độ ự đế ự
phát tri n n nh xã h i khi nó c xâyể ổ đị ộ đượ
d ng trên c s b o m quan h kinh tự ơ ở ả đả ệ ế
gi a chính sách kinh t và chính sách xã h i.ữ ế ộ
ra chính sách xã h i ph i c n c vàoĐề ộ ả ă ứ
trình phát tri n c a kinh t c a xã h i,độ ể ủ ế ủ ộ
c a qu c gia lúc b y gi , ph i m b o cânủ ố ấ ờ ả đả ả
i gi a m c tiêu, i t ng và kh n ngđố ữ ụ đố ượ ả ă
gi i quy t c a n n kinh t trong m t th iả ế ủ ề ế ộ ờ
gian nh t nh, khơng nên q cao, và t tấ đị ấ
nhiên khơng c q th p sao cho nó cóđượ ấ
tính kh thi cao. ả
Chính sách xã h i còn có vai trò quanộ
tr ng b i nó ln h ng t i s cơng b ngọ ở ướ ớ ự ằ
xã h i, do ó t o tính tích c c, n ng ngộ đ ạ ự ă độ
xã h i, làm cho xã h i phát tri n b n v ng.ộ ộ ể ề ữ
Cơng b ng ây là s cân i m t b ngằ ở đ ự đố ặ ằ

ch ta. Th c hi n nhi u hình th c phânế độ ự ệ ề ứ
ph i, l y phân ph i theo k t qu lao ngố ấ ố ế ả độ
và hi u qu kinh t là ch y u, phân ph iệ ả ế ủ ế ố
d a trên m c óng góp khác nhau và k t quự ứ đ ế ả
s n xu t kinh doanh và phân ph i thơng quaả ấ ố
phúc l i xã h i i ơi v i chính sách i uợ ộ đ đ ớ đ ề
ti t h p lý, b o h quy n lao ng.ế ợ ả ộ ề độ
Khuy n khích làm giàu h p pháp i ơi v iế ợ đ đ ớ
tích c c xố ói gi m nghèo, thu h p d nự đ ả ẹ ầ
kho n cách v trình phát tri n, v m cả ề độ ể ề ứ
s ng gi a các vùng, các dân t c và t ng l p dânố ữ ộ ầ ớ
c . Các v n chính sách xã h i u gi iư ấ đề ộ đề ả
quy t theo tinh th n xã h i hố. Nhà n cế ầ ộ ướ
gi vai trò n ng c t, ng th i ng viênữ ồ ố đồ ờ độ
m i ng ng dân, các doanh nghi p, các tỗ ườ ệ ổ
ch c trong xã h i, các cá nhân và t ch c n cứ ộ ổ ứ ướ
ngồi cùng tham gia gi i quy t nh ng v nả ế ữ ấ
xã h i.đề ộ
7. Nh ng v n đ c p bách c a chínhữ ấ ề ấ ủ
sách xã h i hi n nay n c taộ ệ ở ướ :
B c vào th i k đ i m i, chính sáchướ ờ ỳ ổ ớ
xã h i đ c ng và nhà n c quan tâm th cộ ượ Đả ướ ự
hi n ngày càng t t h n. V n đ xã h i đã đ cệ ố ơ ấ ề ộ ượ
tính đ n nhi u h n trong nh ng ph ng ánế ề ơ ữ ươ
phát tri n kinh t xã h i. Chính sách xã h iể ế ộ ộ
đ c nh n th c m t cách tồn di n, phongượ ậ ứ ộ ệ
phú trên c t m v mơ và vi mơ. Nhân t conả ầ ĩ ố
ng i và s c thái cá nhân đ c coi tr ng. ườ ắ ượ ọ
Tuy nhiên, khi chuy n sang n n kinhể ề
t th tr ng, có m t s v n đ xã h i n iế ị ườ ộ ố ấ ề ộ ổ

ng u c u c a c c u kt. Chính sách xố đóiứ ầ ủ ơ ấ
gi m nghèo: Hi n t ng phân t ng xã h i vàả ệ ượ ầ ộ
phân hố giàu nghèo xu t hi n ngày càng gayấ ệ
g t và ph bi n. Do kho ng cách giàu nghèoắ ổ ế ả
ngày càng l n kéo theo hàng lo t nh ng v nớ ạ ữ ấ
đ xã h i nh : s khác bi t v m c s ng,ề ộ ư ự ệ ề ứ ố
l i s ng, cách sinh ho t và tâm lý. M t bố ố ạ ộ ộ
ph n ng i giàu lên nhanh chóng và c ng cóậ ườ ũ
m t b ph n ng i tr nên q nghèo, doộ ộ ậ ườ ở
thiên tai, r i ro, cơ đ n khơng n i n ngủ ơ ơ ươ
t a Do đó, cách duy nh t đ rút ng nự ấ ể ắ
kho ng cách giàu nghèo là xố đói gi m nghèo.ả ả
Nhà n c đã và đang tri n khai th c hi nướ ể ự ệ
chính sách xố đói gi m nghèo, đ ng viên tồn xãả ộ
h i tham gia phong trào xố đói gi m nghèoộ ả
giúp nh ng ng i khó kh n v v n, v t t ,ữ ườ ă ề ố ậ ư
k thu t, kinh nghi m s n xu t đ ng th iỹ ậ ệ ả ấ ồ ờ
th c hi n chính sách phúc l i xã h i, chínhự ệ ợ ộ
sách thu thu nh p đ rút ng n kho ng cáchế ậ ể ắ ả
giàu nghèo. u c u xố ói gi m nghèo trongầ đ ả
10 n m t i là m r ng n i dung mă ớ ở ộ ộ để đả
b o các u c u c b n v l ng th c, nhàả ầ ơ ả ề ươ ự
, y t , giáo d c, d y ngh , v n hóa, thơngở ế ụ ạ ề ă
tin, i l i, giao ti p ph i ti p c n và v nđ ạ ế ả ế ậ ậ
d ng h p lý chu n qu c t v xố ói gi mụ ợ ẩ ố ế ề đ ả
nghèo, ph i b o m xố ói gi m nghèoả ả đả đ ả
v ng ch c, ch ng tái nghèo, ph i t p trungữ ắ ố ả ậ
m i ngu n l c làm chuy n bi n rõ r t tìnhọ ồ ự ể ế ệ
tr ng nghèo ói các vùng tr ng i m, xã h iạ đ ở ọ đ ể ộ
c bi t khó kh n.đặ ệ ă

có chính sách ch m lo, chính sách đ i s ngă ờ ố
c a các cán b y t . V v n hóa, h at đ ngủ ộ ế ề ă ọ ộ
vh v n ngh c s đang có chi u h ngă ệ ở ơ ở ề ướ
gi m đi. S ti p bi n giao l u vh ngo i laiả ự ế ế ư ạ
phát tri n, theo đó là s lu m d n các giá trể ự ờ ầ ị
vh c truy n, k c các giá tr truy n th ngổ ề ể ả ị ề ố
t t đ p. V n đ vh hi n nay n c ta đangố ẹ ấ ề ệ ở ướ
là v n đ thu hút s quan tâm c a tồn xh, đòiấ ề ự ủ
h i v a ph i b o l u nh ng truy n th ngỏ ừ ả ả ư ữ ề ố
vh t t đ p, v a ph i đ i m i đ phù h p v iố ẹ ừ ả ổ ớ ể ợ ớ
u c u c a th i đ i. ầ ủ ờ ạ
Chính sách dân s k ho ch hố giaố ế ạ
đình: M c t ng dân s hàng n m n c taứ ă ố ă ở ướ
v n còn cao và gây áp l c đ i v i kinh t xãẫ ự ố ớ ế
h i (x p x 1,7%/n m). Chính sách áp d ngộ ấ ỉ ă ụ
đ i v i v n đ dân s k ho ch hố gia đìnhố ớ ấ ề ố ế ạ
liên quan đ n nhi u chính sách khác. C n cóế ề ầ
bi n pháp đ y m nh tun truy n v cơng tácệ ẩ ạ ề ề
dân s có bi n pháp hành chính nghiên kh cố ệ ắ
đ i v i nh ng ng i vi ph m chính sách.ố ớ ữ ườ ạ
Bên c nh đó có k ho ch phân b dân c h pạ ế ạ ố ư ợ
lý đ gi m t c đ t ng dân s q nhanh ể ả ố ộ ă ố ở
nh ng vùng sâu, vùng xa, các vùng m i , cácữ ớ ở
vùng đ t r ng ít ng i. C n tính tốn đ y đấ ộ ừơ ầ ầ ủ
đ n y u t tâm lý, t p qn, phong t c đ cóế ế ố ậ ụ ể
chính sách thích h p, t ng c ng cơng tácợ ă ườ
truy n thơng dân s và k h ach hóa giaề ố ế ọ
đình.
V n đ t n n xã h i và t i ph m:ấ ề ệ ạ ộ ộ ạ
nh ng t n n này gia t ng đ n m c loữ ệ ạ ă ế ứ

c a nhân dân trong s nghi p xây d ngủ ự ệ ự
CNXH”. (C ng l nh xây d ng đ t n cươ ĩ ự ấ ướ
trong th i k q đ lên ch ngh a xã h i,ờ ỳ ộ ủ ĩ ộ
trang 86) chính là đi u ki n đ m b o sề ệ ả ả ự
thành cơng c a cơng cu c xây d ng CNXHủ ộ ự
n c ta hi n nay.ở ướ ệ
V n 4ấ đề : Phân tích vai trò c aủ
chính sách xã h i và nh ng u c u i v iộ ữ ầ đố ớ
ho t ng ho ch nh và th c hi nạ độ ạ đị ự ệ
CSXH n c ta hi n nay ? ở ướ ệ
Bài làm
Phát tri n n n kinh t xã h i trong sể ề ế ộ ự
n đ nh và b n v ng là m c tiêu c a m iổ ị ề ữ ụ ủ ọ
qu c gia, dân t c. i v i m t n c theoố ộ Đố ớ ộ ướ
ch đ xã h i ch ngh a nh n c ta thìế ộ ộ ủ ĩ ư ướ
m c tiêu đó còn h t s c quan tr ng và đ đ mụ ế ứ ọ ể ả
b o m c tiêu đó, v n ki n i đ ng l n IX đãả ụ ă ệ Đạ ả ầ
nêu rõ “Cùng v i y m nh phát tri n kinh t ,ớ đẩ ạ ể ế
ng ta ch tr ng gi i quy t t t các v nĐả ủ ươ ả ế ố ấ
xã h i, coi ây là m t h ng chi n l cđề ộ đ ộ ướ ế ượ
th hi n b n ch t u vi t c a ch ta”ể ệ ả ấ ư ệ ủ ế độ .
Gi i quy t các v n đ xã h i đâyả ế ấ ề ộ ở
đ c hi u nh gi i quy t nh ng v n đ doượ ể ư ả ế ữ ấ ề
đ i s ng KTXH đ t ra, nh m phát tri n tồnờ ố ặ ằ ể
di n con ng i và các m i quan h conệ ườ ố ệ
ng i gi a các nhóm trong xã h i, t o đ ngườ ữ ộ ạ ộ
l c cho xã h i phát tri n trong s b n v ng.ự ộ ể ự ề ữ
gi i quy t các v n đ xã h i, m t trongĐể ả ế ấ ề ộ ộ
nh ng nhi m v c b n c a cơng tác qu nữ ệ ụ ơ ả ủ ả
lý là đ ra các chính sách xã h i. Nó khơng chề ộ ỉ

2. c tr ng chính sách xã h iĐặ ư ộ :
S khác bi t c a chính sách xã h i v iự ệ ủ ộ ớ
chính sách kinh t , chính tr , v n hóa, tế ị ă ư
t ng b t ngu n t khía c nh xã h i, tínhưở ắ ồ ừ ạ ộ
ch t xã h i c a nó. Theo đó, mà chính sách xãấ ộ ủ
h i có nh ng đ c tr ng c b n sau:ộ ữ ặ ư ơ ả
- M t là, chính sách xã h i l y conộ ộ ấ
ng i, các nhóm ng i trong c ng đ ng làmườ ườ ộ ồ
đ i t ng tác đ ng đ hồn thi n và phát tri nố ượ ộ ể ệ ể
con ng i; l y con ng i làm trung tâm, coiườ ấ ườ
y u t con ng i v a là đ ng l c v a làế ố ườ ừ ộ ự ừ
m c đích c a q trình xây d ng, phát tri nụ ủ ự ể
XH m i.ớ
- Hai là, chính sách Xh có mục tiêu
cọ bản là hiệu quả XH, góp phần ổn đònh,
phát triển và tiến bộ XH, bảo đảm cho
mọi người được sống trong tình nhân ái,
bình đẳng và công bằng. Cho nên, chính
sách xã h i mang tính nhân v n, nhân đ o sâuộ ă ạ
s c, ln h ng t i vi c hành thành nh ngắ ướ ớ ệ ữ
giá tr chu n m c m i, ti n b góp ph nị ẩ ự ớ ế ộ ầ
đ y lùi h n ch cái x u, cái ác trong xã h i.ẩ ạ ế ấ ộ
- Ba là, chính sách xã h i có tính tráchộ
nhi m xã h i cao (đây là đ c tr ng đ phân bi tệ ộ ặ ư ể ệ
CSXH v i cơng tác t thi n). CSXH baoớ ừ ệ
gi c ng quan tâm đ n s ph n c a nh ngờ ũ ế ố ậ ủ ữ
con ng i c th , quan tâm đ n nh ng cáườ ụ ể ế ữ
nhân s ng trong nh ng đi u ki n thi t thòi,ố ữ ề ệ ệ
khó kh n so v i m t b ng chung c a xãă ớ ặ ằ ủ
h i lúc b y gi . CSXH khơng ch t o đi uộ ấ ờ ỉ ạ ề

CSđối với các dân tộc thiểu số, CS đối với
tôn giáo, CS đối với người đònh cư ở nước
ngoài….
- Theo đối tượng, tính chất và phạm
vi có các CS XH được tính đến, được lồng
ghép, được xây dựng, trong khi hoạch đònh
và thực hiện CS kinh tế: CS Xh cơ bản
chung cho mọi đối tượng, cộng đồng…
3. i t ng c a chính sách xã h iĐố ượ ủ ộ
i t ng c a chính sách xã h i là cácĐố ượ ủ ộ
t ng l p nhân dân trong xã h i nh : cơngầ ớ ộ ư
nhân, nơng dân, th th cơng, sinh viên tríợ ủ
th c, nhà doanh nghi p, tr em, ng i gìa,ứ ệ ẻ ườ
thành niên, ph n , các dân t c, các tơn giáo,ụ ữ ộ
ng i Vi t Nam đ nh c n c ngồi,ườ ệ ị ư ở ướ
nh ng b c lão thành cách m ng, th ngữ ậ ạ ươ
binh, li t s , nh ng bà m Vi t Nam anhệ ĩ ữ ẹ ệ
hùng đó là nh ng nhóm, nh ng thành viên r iữ ữ ơ
vào tình c nh c a v n đ xã h i nh b taiả ủ ấ ề ộ ư ị
n n, th t nghi p, nghèo đói, b t bình đ ngạ ấ ệ ấ ẳ
v kinh t ,chính tr , ch u nhi u b t cơng,ề ế ị ị ề ấ
thi t thòi, r i ro ệ ủ
4. Nhi m v c a chính sách xã h iệ ụ ủ ộ :
đ t t i s cơng b ng an tồn, t oĐể ạ ớ ự ằ ạ
đi u ki n phát tri n con ng i m t cách tồnề ệ ể ườ ộ
di n, chính sách xã h i th c hi n 5 nhi mệ ộ ự ệ ệ
v c b n nh sau:ụ ơ ả ư
M t làộ , tái t o ti m n ng nhân l c c aạ ề ă ự ủ
đ t n c (đây là v n q nh t c a đ t n c,ấ ướ ố ấ ủ ấ ướ
c a XH) thơng qua các chính sách v dân s ,ủ ề ố

n nh và phát tri n c a xã h i ổ đị ể ủ ộ
(n i dung chính)ộ
Xu t phát t nh ng c tr ng vàấ ừ ữ đặ ư
nhi m v c a chính sách xã h i, chúng taệ ụ ủ ộ
th y r ng chính sách xã h i là chính sách iấ ằ ộ đố
v i con ng i, nó phát huy m i ti m n ng,ớ ườ ọ ề ă
ngu n l c con ng i thơng qua vi c raồ ự ườ ệ đề
bi n pháp, các gi i pháp làm cho con ng i,ệ ả ườ
cho nhân dân lao ng có i u ki n s ngđộ đ ề ệ ố
ngày càng t t h n v c v t ch t l n tinhố ơ ề ả ậ ấ ẫ
th n. M t chính sách xã h i úng n ph iầ ộ ộ đ đắ ả
phù h p v i l i ích c a con ng i, do conợ ớ ợ ủ ườ
ng i và vì h nh phúc con ng i, trên c sườ ạ ườ ơ ở
l y con ng i làm m c tiêu c a s phátấ ườ ụ ủ ự
tri n, m i s phát tri n ph i xoay quanhể ọ ự ể ả
con ng i. V i ý ngh a ó, chính sách xã h iườ ớ ĩ đ ộ
th t s là m t nhân t nh h ng thúc yậ ự ộ ố ả ưở đẩ
s phát tri n c a xã h i. ự ể ủ ộ
Trong th i i ngày nay; n nhờ đạ để ổ đị
và phát tri n m t kinh t xã h i, nhân t conể ộ ế ộ ố
ng i ph i c xem là nhân t quy t nhườ ả đượ ố ế đị
trong 4 ngu n l c c a s phát tri n. B iồ ự ủ ự ể ở
vì, phát huy, khai thác t t các ngu n l c tàiđể ố ồ ự
nguyên, v trí a lý và v n u ph i thôngị đị ố đề ả
qua con ng i. Con ng i là ngu n l cườ ườ ồ ự
quan tr ng nh t, là v n quý nh t c a m tọ ấ ố ấ ủ ộ
qu c gia, nó v a là m c tiêu, v a là ng l cố ừ ụ ừ độ ự
cho s phát tri n b n v ng c a m t dânự ể ề ữ ủ ộ
t c. n nh và phát tri n xã h i, nh tộ Để ổ đị ể ộ ấ
thi t ph i phát huy nhân t con ng i. Th cế ả ố ườ ự

nh ng phân hóa, mâu thu n và khác bi t xã h i,ữ ẩ ệ ộ
i u ti t các quan h xã h i nh m phátđể đ ề ế ệ ộ ằ
huy kh n ng c a toàn xã h i vào m c tiêuả ă ủ ộ ụ
chung. Chính sách xã h i h p lý có nhộ ợ ả
h ng n s n nh v chính tr , phátưở đế ự ổ đị ề ị
tri n kinh t xã h i làm cho dân giàu, n cể ế ộ ướ
m nh xã h i công b ng v n minh. ạ ộ ằ ă
Vi c ho ch nh và th c thi chínhệ ạ đị ự
sách xã h i còn có tác ng tích c c n sộ độ ự đế ự
phát tri n n nh xã h i khi nó c xâyể ổ đị ộ đượ
d ng trên c s b o m quan h kinh tự ơ ở ả đả ệ ế
gi a chính sách kinh t và chính sách xã h i.ữ ế ộ
ra chính sách xã h i ph i c n c vàoĐề ộ ả ă ứ
trình phát tri n c a kinh t c a xã h i,độ ể ủ ế ủ ộ
c a qu c gia lúc b y gi , ph i m b o cânủ ố ấ ờ ả đả ả
i gi a m c tiêu, i t ng và kh n ngđố ữ ụ đố ượ ả ă
gi i quy t c a n n kinh t trong m t th iả ế ủ ề ế ộ ờ
gian nh t nh, không nên quá cao, và t tấ đị ấ
nhiên không c quá th p sao cho nó cóđượ ấ
tính kh thi cao. ả
Chính sách xã h i còn có vai trò quanộ
tr ng b i nó luôn h ng t i s công b ngọ ở ướ ớ ự ằ
xã h i, do ó t o tính tích c c, n ng ngộ đ ạ ự ă độ
xã h i, làm cho xã h i phát tri n b n v ng.ộ ộ ể ề ữ
Công b ng ây là s cân i m t b ngằ ở đ ự đố ặ ằ
gi a các chính sách, là gi i quy t chính sách xãữ ả ế
h i sao cho v n l i ích gi a các iộ ấ đề ợ ữ đố
t ng có th có chênh l ch nh ng xã h iượ ể ệ ư ộ
ch p nh n c, ai c ng hi n nhi u, hyấ ậ đượ ố ế ề
sinh nhi u thì ph i c h ng l i íchề ả đượ ưở ợ

phúc l i xã h i i ôi v i chính sách i uợ ộ đ đ ớ đ ề
ti t h p lý, b o h quy n lao ng.ế ợ ả ộ ề độ
Khuy n khích làm giàu h p pháp i ôi v iế ợ đ đ ớ
tích c c xoá ói gi m nghèo, thu h p d nự đ ả ẹ ầ
kho n cách v trình phát tri n, v m cả ề độ ể ề ứ
s ng gi a các vùng, các dân t c và t ng l p dânố ữ ộ ầ ớ
c . Các v n chính sách xã h i u gi iư ấ đề ộ đề ả
quy t theo tinh th n xã h i hoá. Nhà n cế ầ ộ ướ
gi vai trò n ng c t, ng th i ng viênữ ồ ố đồ ờ độ
m i ng ng dân, các doanh nghi p, các tỗ ườ ệ ổ
ch c trong xã h i, các cá nhân và t ch c n cứ ộ ổ ứ ướ
ngoài cùng tham gia gi i quy t nh ng v nả ế ữ ấ
xã h i.đề ộ
7. Nh ng v n đ c p bách c a chínhữ ấ ề ấ ủ
sách xã h i hi n nay n c taộ ệ ở ướ :
B c vào th i k đ i m i, chính sáchướ ờ ỳ ổ ớ
xã h i đ c ng và nhà n c quan tâm th cộ ượ Đả ướ ự
hi n ngày càng t t h n. V n đ xã h i đã đ cệ ố ơ ấ ề ộ ượ
tính đ n nhi u h n trong nh ng ph ng ánế ề ơ ữ ươ
phát tri n kinh t xã h i. Chính sách xã h iể ế ộ ộ
đ c nh n th c m t cách toàn di n, phongượ ậ ứ ộ ệ
phú trên c t m v mô và vi mô. Nhân t conả ầ ĩ ố
ng i và s c thái cá nhân đ c coi tr ng. ườ ắ ượ ọ
Tuy nhiên, khi chuy n sang n n kinhể ề
t th tr ng, có m t s v n đ xã h i n iế ị ườ ộ ố ấ ề ộ ổ
lên r t gay g t và b c xúc c n ph i có chínhấ ắ ứ ầ ả
sách gi i quy t, n u không s d n t iả ế ế ẽ ẫ ớ
nh ng h u qu xh nghiêm tr ng, th m chíữ ậ ả ọ ậ
gây m t n đ nh v kinh t , chính tr và anấ ổ ị ề ế ị
toàn xh. Nh ng chính sách c n gi i quy tữ ầ ả ế

đ xã h i nh : s khác bi t v m c s ng,ề ộ ư ự ệ ề ứ ố
l i s ng, cách sinh ho t và tâm lý. M t bố ố ạ ộ ộ
ph n ng i giàu lên nhanh chóng và c ng cóậ ườ ũ
m t b ph n ng i tr nên quá nghèo, doộ ộ ậ ườ ở
thiên tai, r i ro, cô đ n không n i n ngủ ơ ơ ươ
t a Do đó, cách duy nh t đ rút ng nự ấ ể ắ
kho ng cách giàu nghèo là xoá đói gi m nghèo.ả ả
Nhà n c đã và đang tri n khai th c hi nướ ể ự ệ
chính sách xoá đói gi m nghèo, đ ng viên toàn xãả ộ
h i tham gia phong trào xoá đói gi m nghèoộ ả
giúp nh ng ng i khó kh n v v n, v t t ,ữ ườ ă ề ố ậ ư
k thu t, kinh nghi m s n xu t đ ng th iỹ ậ ệ ả ấ ồ ờ
th c hi n chính sách phúc l i xã h i, chínhự ệ ợ ộ
sách thu thu nh p đ rút ng n kho ng cáchế ậ ể ắ ả
giàu nghèo. Yêu c u xoá ói gi m nghèo trongầ đ ả
10 n m t i là m r ng n i dung mă ớ ở ộ ộ để đả
b o các yêu c u c b n v l ng th c, nhàả ầ ơ ả ề ươ ự
, y t , giáo d c, d y ngh , v n hóa, thôngở ế ụ ạ ề ă
tin, i l i, giao ti p ph i ti p c n và v nđ ạ ế ả ế ậ ậ
d ng h p lý chu n qu c t v xoá ói gi mụ ợ ẩ ố ế ề đ ả
nghèo, ph i b o m xoá ói gi m nghèoả ả đả đ ả
v ng ch c, ch ng tái nghèo, ph i t p trungữ ắ ố ả ậ
m i ngu n l c làm chuy n bi n rõ r t tìnhọ ồ ự ể ế ệ
tr ng nghèo ói các vùng tr ng i m, xã h iạ đ ở ọ đ ể ộ
c bi t khó kh n.đặ ệ ă
Xoá ói gi m nghèo ph i t trongđ ả ả đặ
chi n l c phát tri n kinh t , xã h i chungế ượ ể ế ộ
c a c n c, c a t ng a ph ng, nh tủ ả ướ ủ ừ đị ươ ấ
là vùng nghèo, xã nghèo. T p trung giúp cho cácậ
a ph ng nghèo chuy n d ch c c u kinhđị ươ ể ị ơ ấ

vh c truy n, k c các giá tr truy n th ngổ ề ể ả ị ề ố
t t đ p. V n đ vh hi n nay n c ta đangố ẹ ấ ề ệ ở ướ
là v n đ thu hút s quan tâm c a toàn xh, đòiấ ề ự ủ
h i v a ph i b o l u nh ng truy n th ngỏ ừ ả ả ư ữ ề ố
vh t t đ p, v a ph i đ i m i đ phù h p v iố ẹ ừ ả ổ ớ ể ợ ớ
yêu c u c a th i đ i. ầ ủ ờ ạ
Chính sách dân s k ho ch hoá giaố ế ạ
đình: M c t ng dân s hàng n m n c taứ ă ố ă ở ướ
v n còn cao và gây áp l c đ i v i kinh t xãẫ ự ố ớ ế
h i (x p x 1,7%/n m). Chính sách áp d ngộ ấ ỉ ă ụ
đ i v i v n đ dân s k ho ch hoá gia đìnhố ớ ấ ề ố ế ạ
liên quan đ n nhi u chính sách khác. C n cóế ề ầ
bi n pháp đ y m nh tuyên truy n v công tácệ ẩ ạ ề ề
dân s có bi n pháp hành chính nghiên kh cố ệ ắ
đ i v i nh ng ng i vi ph m chính sách.ố ớ ữ ườ ạ
Bên c nh đó có k ho ch phân b dân c h pạ ế ạ ố ư ợ
lý đ gi m t c đ t ng dân s quá nhanh ể ả ố ộ ă ố ở
nh ng vùng sâu, vùng xa, các vùng m i , cácữ ớ ở
vùng đ t r ng ít ng i. C n tính toán đ y đấ ộ ừơ ầ ầ ủ
đ n y u t tâm lý, t p quán, phong t c đ cóế ế ố ậ ụ ể
chính sách thích h p, t ng c ng công tácợ ă ườ
truy n thông dân s và k h ach hóa giaề ố ế ọ
đình.
V n đ t n n xã h i và t i ph m:ấ ề ệ ạ ộ ộ ạ
nh ng t n n này gia t ng đ n m c loữ ệ ạ ă ế ứ
ng i. c n huy đ ng s c m nh c a toàn dân,ạ ầ ộ ứ ạ ủ
t t c các ngành, các c p chính quy n đ đ yấ ả ấ ề ể ẩ
lùi, ng n ch n. ng th i ph i s d ng dă ặ Đồ ờ ả ử ụ ư
lu n xã h i đ phòng ch ng, ng n ng a vàậ ộ ể ố ă ừ
t ng c ng giáo d c, tuyên truy n ch ng tă ườ ụ ề ố ệ

n c ta hi n nay.ở ướ ệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status