Đề cương Lịch Sử Văn Minh Thế Giới Bùi Thị Diệu Trang
LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI
Câu 1: Các phương pháp tiếp cận lịch sử văn minh Thế Giới?
Để tiếp cận lịch sử văn minh Thế Giới, ta cần tìm hiểu những vấn đề sau:
Văn minh là gì?
Văn minh là trạng thái tiến bộ về cả hai mặt vật chất và tinh thần của xã hội loài người, tức là
trạng thái phát triển cao của nền văn hóa.
Ví dụ: Văn minh Trung Quốc, văn minh phương Tây…
Nội dung của lịch sử văn minh thế giới:
−Trình độ sản xuất vật chất (Chức năng sản xuất ra của cải vật chất): thể hiện trình độ kiểm
soát, chiếm lĩnh của con người với thế giới tự nhiên thông qua các hoạt động sản xuất ra của cải vật
chất.
−Trình độ kiểm soát và quản lí xã hội (Chức năng điều chỉnh, tổ chức và phát triển xã hội):
Thể hiện ở trình độ tổ chức và quản lí xã hội thông qua bộ máy nhà nước, hệ thống pháp luật, các
thể chế xã hội(giai cấp, tư tưởng,tạp quán xã hội và cộng đồng).
−Trình độ chiếm lĩnh Thế Giới tư duy và sáng tạo văn hóa (Chức năng tạo ra các sản phẩm
tinh thần): bao gồm tổng thể tri thức về Thế Giới khách quan được sáng tạo, khám phá( nghệ thuật,
tư tưởng,tôn giáo, khoa học…)
Những cơ sở hình thành nền văn minh:
−Điều kiện tự nhiên:
−Điều kiện kinh tế: nền tảng vật chất
−Chính trị: Trình độ tổ chức, quản lí xã hội.
−Điều kiện xã hội: cầu trúc giai cấp, tầng lớp trong xã hội.
−Điều kiện cư dân.
Những thành tựu chủ yếu của nền văn minh:
−Chữ viết
−Văn học
−Nghệ thuật, kiến trúc
−Tôn giáo
−Triết học
−Pháp luật
lại quan niệm về đẳng cấp.
−Sơcuntla và Caliđaxa là niềm tự hào của nhân dân Ấn Độ.
Câu 4: Văn học Trung Hoa
Văn học Trung Quốc ra đời trước khi thống nhất các vương triều thường được gọi là giai
đoạn văn học tiền Tần mà mốc khởi đầu là kinh thi.
−Kinh thi là tập thơ cổ nhất do nhiều tác giả sáng táct ừ đầu tời Xuân Thu đến giữa Tây Chu
−Kinh Thi hiện còn khoảng 305 bài được phân làm 3 loại: Phong, Nhã, Tụng, trong đó Phong
chiếm số lượng nhiều nhất và có giá trị nhất.
−Kinh thi phản ánh 1 cách chân thực và sinh động đời sống xã hội Trung Quocowr thời đại đó.
Ngoài kinh thi còn có phú thời Hán, thơ Đường, kịch thời Nguyên và tiểu thuyết thời Minh
Thanh.
Câu 5:Chữ viết Ai Cập
Chữ viết là một hệ thống kí hiệu đặc biệt để ghi lại tiếng nói của con người, 1 phương pháp để
truyền tải thông tin qua thời gian và không gian.
Thời Tảo vương quốc, người Ai Cập đã sáng tạo ra chữ viết. Lúc đầu chữ viết bắt đầu từ
những hình vẽ mang tính thông báo tin tức rất giống với các sinh vật mà người ta muốn miêu tả
gọi là chữ tượng hình.
Đối với các khái niệm trừu tượng hoặc phức tạp thì phải dùng phương pháp mượn ý.
−Ví dụ như muốn viết chữ “khát” thì vẽ hình con bò đứng bên cạnh chữ nước. chữ chính nghĩa
thì vẽ lông Đà Điểu, vì lông Đà Điểu hầu như dài bằng nhau.
Tuy nhiên, chữ tượng hình không thể diễn đạt được những khái niệm phức tạp, trừu tượng.Do
vây, chỉ có giới quý tộc mới học được loại chữ này.
Chữ tượng hình được tìm thấy trong các đền đài, cung điện, hầm mộ và trên giấy Papyrus-1
loại giấy làm từ cây Papynus với độ bền rất cao.
Tuy nhiên,2 phương pháp ấy chưa đủ để ghi mọi khái niệm, vì vậy dần dần xuất hiện những
hình vẽ biểu thị âm tiết.Những hình vẽ biểu thị âm tiết này vốn là những chữ biểu thị 1 từ nhưng
đồng âm với âm tiết mà người ta muốn sử dụng.
Về sau, người ta đã cải tiến chữ viết theo hướng giản đơn hơn, nghĩa là sẽ lấy 1 phần điển hình
nào đó của vật thể để biểu đạt, rồi dần dần phát triển tới hình thức kết hợp cả kí hiệu tượng hình và
dấu hiệu chỉ âm.
Ấn Độ là 1 trong những quốc gia có hệ thống chữ viết phức tạp nhất trên Thế Giới( Ấn Độ có
5 chữ viết được coi là chữ quốc gia trong đó có tiếng Anh).
Câu 7: Chữ viết Trung Quốc
Chữ Hán bắt nguồn từ thời xa xưa dựa trên việc quan sát đồ vật xung quanh và vẽ thành dạng
chữ tượng hình, chữ mang ý nghĩa.
Đến thời Ân-Thương, người ta viết chữ trên mai rùa, xương thú gọi là giáp cốt văn. Hình thức
này thường gắn với thuật bói toán để hỏi thần linh hay thượng đế. Muốn hỏi ý kiến người ta
thương khoan lỗ hay đem nung cho rạn ra rồi xem vết rạn đó mà đoán ý của thần.
Thời Tây Chu, chữ còn được khắc trên đồ vật(Ân khư thư khế), khắc trên đá(thạch cổ văn),
chữ khắc hay đúc trên đồng(Chung đỉnh văn).
Về bản chất thì vẫn là chữ tượng hình nhưng số lượng chữ viết ngày càng nhiều hơn, cách
viết đơn giản và gọn gàng hơn. Các loại chữ này được gọi chung là chữ Đại triện.
Đến thời Xuân Thu-chiến quốc chữ viết ngày càng phát triển, cách viết cũng đơn giản, gọn
gàng hơn. Tuy nhiên thời kì này do đất nước loạn lạc nên chữ viết không có sự thống nhất. cho nên
đến nhà Tần đã cải cách thành chữ Tiểu triện( chữ giới hạn thành 1 hình vuông).
Đến thời Hán trở đi chữ Trung Quốc đã ổn định và phát triển theo các loại chữ: lệ thư, Khải
thư,Thảo thư, Hành thư, giản thể…
Chữ Trung Quốc không trở thành tử ngữ bởi vì nó tự điều chỉnh trên 2 chức năng chỉ âm và
chỉ ý để phù hợp với cuộc sống.
Câu 8: Nguyên nhân Khoa học tự nhiên phát triển ở Ai Cập
Nguyên nhân Khoa học tự nhiên phát triển ở Ai Cập là:
Thời tiết: bầu trời Ai Cập thường trong xanh, dễ quan sát.
Tôn giáo: những người phục vụ cho tôn giáo thường quan sát bầu trời để đưa ra lễ, luật cúng
tế.
Trang 3 /12
Đề cương Lịch Sử Văn Minh Thế Giới Bùi Thị Diệu Trang
Mực nước lên xuống của sông Nin( 2 mùa nước dâng hạ)
Nhu cầu của nông nghiệp: chia lại ruộng đất( do sông Nile bồi đắp hàng năm), tính ra thuế,
xây dựng các công trình.
Các tri thức khoa học Ai Cập
nội thương. Đặc biệt họ sống rất sạch sẽ và “ là người mạnh khỏe nhất”.
−Người Ai Cập biết rằng nguyên nhân của bệnh tật không phải do ma quỷ hay phù thủy gây ra
mà do sự không bình thường của mạch máu. Họ cũng nhận thức về óc và tim là 2 bộ phận quan
trọng của cơ thể.
Câu 10: Tri thức khoa học Trung Hoa
Toán học
−Là nước biết sử dụng phép ghi số tính 10 bậc sớm nhất Thế Giới.
−Thời nhà Chu, việc giáo dục toán học rất được coi trọng.
−Thời Tây Hán có sách “Chu bể toán kinh”. Nhà toán học Tổ Xung Chi tính số pi chính xác
tới con số thập phân thứ 10, đi trước Thế Giới 1000 năm.
Thiên văn học và lịch
−Để phục vụ nông nghiệp, thiên văn học ra đời rất sớm. Là người đầu tiên ghi chép hiện tượng
Nhật thực 22/10/2137 TCN, khám phá vệt đen trên mặt trăng(140 TCN), tìm thấy 90 tinh tú.
Trang 4 /12
Đề cương Lịch Sử Văn Minh Thế Giới Bùi Thị Diệu Trang
−Bộ sách “Cam Thạch Kim Tinh” thời chiến quốc ghi chép về các hành tinh sớm nhất Thế
Giới.
−Họ chế ra “Thổ khuê” để đo bóng mặt trời để tính lịch và “Hồn Thiên Nghi” để đo động đất.
−Người Trung Quốc biết làm lịch từ rất sớm. Lịch của họ dựa trên sự vận hành của mặt trăng.
−Thời Tây Hán, Tư Mã Thiên và những người khác soạn “Lịch Thái Sơ” chỉ ra chu kì Nhật
Thực là 135 tháng, 1 năm có 24 tiết…có ý nghĩa quan trọng với sản xuất nông nghiệp.
−Quách Thủ Kính thời Nguyên soạn “Thụ Thời lịch” chia 1 năm ra 365 ngày đã đi trước nhân
loại rất xa về cách tính lịch.
Y dược học
−Trung Quốc là nước đầu tiên phát minh ra thuật châm cứu. Từ thời Đông Chu đã dùng kim
bằng bạc, sắt và vàng để chữa bệnh.
−Sách “Bổn thảo cương mục” của Lý Thời Trần thời Minh gồm 52 cuốn, chép 1892 loại dược
liệu, 11.090 thứ thuốc.
Câu 11: Bốn phát minh quan trọng của người Trung Quốc
Thuốc súng( Hỏa dược) do các nhà luyện đan cổ đại phát hiện ra. Đến đầu thế kỉ X thì dùng
−Cuộc sống cực khổ càng làm người dân lao động thêm căm ghét kẻ bóc lột mình, oán ghét
chế độ đẳng cấp (Varna), không còn tin vào các vị thần Bàlamôn.
−Những nghi lễ phức tạp, những nghĩa vụ phiền toái, giáo lí ngày càng khó hiểu làm cho
người dân ngàycàng xa rời tôn giáo này.
Trang 5 /12
Đề cương Lịch Sử Văn Minh Thế Giới Bùi Thị Diệu Trang
−Trong bối cảnh đó, vào thế kỉ VI TCN, ở Ấn Độ đã xuất hiện nhiều trường phái tôn giáo, triết
học mới chủ trương xa lánh thực tại ( khổ hạnh, ép xác, tieu cực, tự kỉ-Jain) nhưng có 1 điểm
chung là: trực tiếp và gián tiếp chống lại đạo Bàlamôn và chế đọ đẳng cấp. Phật giáo cũng là một
trong những trào lưu đó và được xem là 1 phản đề của đạo Bàlamôn.
Câu 13:Nội dung cơ bản của Phật giáo
Phật giáo tiếp thu tư tưởng luân hồi(Samsara) và nghiệp(Karma) của Upanisad: mọi vật mất đi
ở chỗ này để sinh ra ở chỗ khác, quá trình thác sinh luân hồi đó do nghiệp chi phối theo nhân quả.
Về Thế Giới quan: nội dung cơ bản là thuyết duyên khởi ( chư pháp do nhân duyên nhi khởi)
nghĩa là các pháp đều do nhân duyên mà ra. Pháp là quy luật phát triển của sự vật, đồng thời
cũng là bản thân sự vật. Mọi vật có liên quan mật thiết với nhau, không có một thực thể nào
tồn tại riêng biệt.
Về mặt xã hội: Phật giáo không thừa nhận có chế độ đẳng cấp vì nguồn gốc xuất thân của
mỗi người không phải là điều kiện cản trở cứu vớt.
Tư tưởng Phật giáo: nội dung tư tưởng “chỉ ra cái chân lí về nỗi khổ đau và sự giải thoát nỗi
khổ đau”
Thuyết “Tứ Diệu đế”: Chỉ ra nguyên nhân của nỗi khổ và con đường giải thoát nỗi khổ để đi
đúng đường.
Vì học thuyết Phật giáo có nhiều điểm phù hợp với nguyện vọng của nhân dân nên được quần
chúng hoan nghênh. Giai cấp cầm quyền cũng nhận thấy đạo Phật không có gì làm hại đến quyền
lợi của mình và cũng không hài lòng với địa vị được ưu đãi của những người Bàlamôn nên họ cũng
ủng hộ đạo Phật.
Câu 14:Quá trình phát triển và truyền bá đạo Phật
Sau khi Phật tịch, các môn đệ tập trung và ghi chép lại lời giảng của Phật theo trí nhớ và cách
hiểu của mình.
đối với hệ tư tưởng Việt Nam thời Phong Kiến.
Người đặt nền móng đầu tiên là Khổng Tử(thời Xuân Thu), sau là Mạnh Tử(thời Chiến Quốc),
Tuân Tử, Đông Trọng Thư(thời Tây Hán) và các nhà Nho thời Tống…
Nội dung cơ bản:
−Về mặt triết học:
+ Khổng Tử tin vào “thiên mệnh” và cho rằng trời có thể chi phối số phận và hoạt động
của con người và coi đó là điều kiện tất yếu để trở thành con người hoàn thiện nhưng quỷ thần
không có tác dụng chi phối đời sống của con người.
−Về đạo đức:Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín….ùng với hệ thống quan điểm về: “Nhân trị”, “Chính
danh”, “Thượng hiền”, “Quân tử”, “Tiểu nhân”.
Ông chủ trương phải “chính danh” để đưa xã hội từ “loạn” trở lại “trị”.
Pháp gia
Là trường phái chủ trương dùng Pháp luật để cải cách chính trị. Phái này xuất hiện thời Xuân
thu mà người khởi xướng là Quản Trọng, Thương Ưởng, Hàn Phi…
Đường lối xây dựng đất nước:
N ội dung: Pháp, Thế , Thuật
−Chủ trương tập trung sản xuất nông nghiệp và chiến đấu.
−Còn Văn hóa giáo dục thì không cần thiết, không đem lại lợi ích thiết thực mà thậm chí còn
có hại cho xã hội.
Ngoài ra con có tư tưởng của Đạo gia, Mặc gia…
Câu 16: Nghệ thuật Hy Lạp
Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của Hy Lạp được coi là một trong những đỉnh cao nhất của
lịch sử mỹ thuật Thế Giới.
Thành ngữ “đẹp như thời cổ đại” vốn trở nên thông dụng ở Châu Âu.
Những cơ sở hình thành:
−Bắt nguồn từ văn minh tối cổ phương Đông nhưng đã khắc phục được tính thần bí, tượng
trưng.
−Sự thịnh vượng về kinh tế, chiến thắng hiển hách chống quân xâm lược, thể ché dân chủ tự
do không bị chi phối bởi tôn giáo.
−Những nghệ sĩ bằng tài năng và sáng tạo của mình còn được đắm mình trong không khí của
ánh sáng.
−Điêu khắc:
+ Từ thế kỉ V TCN, điêu khắc Hy Lạp đạt tới sự hoàn mỹ và mẫu mực.
+ Những nhà điêu khắc nổi tiếng tiêu biểu như: Phidias,Miron,…với những tác phẩm nổi
tiếng như; tượng thần vệ nữ,lực sĩ ném đĩa…
−Hội họa:
+ Tiêu biểu là họa sĩ Polinhot với tác phẩm: “Chiến dịch Marathon”, họa sĩ Aprodon với
phát minh phép phối cảnh.
Câu 17: Văn học Hy Lạp
Nền văn học Hy Lạp bao gồm ba bộ phận chủ yếu và có liên quan chặt chẽ với nhau là thần
thoại, thơ và kịch.
Thần thoại:
−Trước khi chữ viết ra đời, người Hy Lạp có kho tàng thần thoại vô cùng phong phú, hấp dẫn,
được bắt đầu từ thời đại Crète. Nó không những cấu thành kho tàng nghệ thuật Hy Lạp mà còn là
miếng đất nuôi dưỡng cho nghệ thuật Hy Lạp.
−Nhà thơ Hêđiốt( -776?) sinh ở Atxôra (Bêôxi) với tác phẩm “Gia hệ các thần” còn được lưu
truyền lại tới ngày nay gồm trên 1.000 câu thơ, trình bày các thế hệ thần linh và nguồn gốc vũ trụ.
Các vị thần Hy Lạp đã vượt qua hình thức nửa người nửa thú và đều mang hình người với những
tính tốt, xấu của con người. Họ xuống sống lẫn lộn với con người mà không ai biết, họ chỉ hơn con
người về sức mạnh mà thôi.
Thơ:
−Hai bản trường ca, cùng là những tác phẩm văn học đầu tiên của Hy Lạp là Iliade và Odysseé
do Homère sáng tác:
Iliade và Odysseé là những tác phẩm đầu tiên của văn học thành văn, có giá trị lớn về mặt sử
học, được coi là bộ “Bách Khoa toàn thư về đời sống Hy Lạp”.
−Nữ sĩ Sapho dược ví như “Nàng thơ thứ 10” của nền văn học Hy Lạp sau “Chín nagf thơ
trong thần thoại”
−Thi sĩ Pindare được mệnh danh là tay danh ca của giai cấp quý tộc đương thời.
Kịch:
−Chủ đề lấy từ sự tích thần thoại hay trong sinh hoạy thường ngày
dài của đường xích đạo là 39.700 km, gần bằng con số ngày nay tính được.
−Hecataus:
+ Sống cùng thời với Thales, là người đầu tiên vẽ được bản đồ Thế Giới. Đây là bản đồ
địa lý sớm nhất trong lịch sử địa lý học phương Tây.
Toán học:
−Thales:
+ Là người đầu tiên phát biểu định lý tỷ lệ thức( định lý Thales). Ông chứng minh được 2
góc đáy của tam giác cân bằng nhau, xác định tam giác bởi 1 cạnh và 2 góc kề bù, hoặc tính
khoảng cách của 1 vật mà không đến gần được.
+ Ông là người đầu tiên tinhd được chiều cao của Kim Tự tháp.
−Pi-ta-go:
+ Ông nêu các định lý được chứng minh bằng suy luận lôgic chứ không phải bằng trực
giác. Ông có đóng góp về bảng tính nhân, thập phan và conga thức nổi tiếng về tam giác vuông.
−Eclít:
+ Với tác phẩm nổi tiếng nhất là bộ “Cơ bản” gồm 13 cuốn được giữ lại đến ngày nay. Hệ
thống định đề của ông làm nền tảng xây dựng môn hình học phẳng hay còn gọi là hình học Eclít.
−Ác-si-mét:
+ Toán học:
o Tính được số pi bằng 1 trị số chính xác và sớm nhất trong lịch sử phương Tây.
o Ông đưa ra phương pháp tính diện tích hình nón, hình cầu, tìm được mối liên hệ giữa diện
tích toàn phần và thể tích hình cầu nội tiếp trong hình trụ.
+ Vật lý:
o Ông là người đặt nền móng cho ngành cơ học và ứng dụng của nó vào việc giải phóng sức
lao động của con người như: đòn bẩy, ròng rọc, chan vịt(dùng để hút nước), ông phát minh ra
nguyên lý đòn bẩy và nguyên lý về thủy lực, định luật về vật nổi.
o Ông được coi là người phát minh ra: ròng rọc, đòn bẩy, máy bơm nước, máy bắn đá, bánh xe
răng cưa, đường xoáy trôn ốc, nguyên lý hội tụ ánh sáng của gương cầu lồi…
Y học:
Trang 9 /12
Đề cương Lịch Sử Văn Minh Thế Giới Bùi Thị Diệu Trang
đồ Kitô.
−Ban đầu, giới cầm quyền La Mã giữ thái độ khoan dung với Kitô. Nhưng do Kitô lên án giới
nhà giàu tức là lên án tầng lớp thống trị trong xã hội và khẳng định đễ quốc La Mã sẽ bị diệt vong.
Điều đó khiến giưới cầm quyền và quý tộc căm ghét nên họ cho răng: tín đò của Kitô là bon phiến
loạn trong xã hội nên tiến hành đàn áp khốc liệt. Tuy nhiên càng đàn áp thì Kitô càng phát triển.
−Nguyên nhân:
+ Chế độ chiếm hữu nô lệ càng phát triển thì sự phân hòa về giai cấp ngày càng sâu sắc, sự
bần cùng hóa, sự áp bức, đàn áp, bóc lột cũng tăng lên. Do vây, Kitô là tôn giáo duy nhất mà giưois
lao động và những người nghèo khổ có thể tìm thấy được con dường giải phóng.
+ Các tín đồ sinh hoạt trong các khu vực mà thực chất là các tổ chức tương tế, giúp những
người lao động, những người nghèo tìm công ăn viêc làm để duy trì cuộc sống thường ngày. Do
vây, trong thời kỳ đầu, cuộc vận động tham gia Kitô mang một ý nghĩa rất tích cực, mang tính chất
vận động những người nghèo chống lại chính quyền La Mã áp bức bóc lột.
+ Sau hơn 200 năm truyền bá Kitô đã tạo được 1 thế lực hết sức chặt chẽ chủ yếu tại các
thành phố lớn. Cùng với nó là giới cầm quyền La Mã quyết định thay đổi chính sách đối với Kitô.
Giai đoạn 2 (Trong TK IV):
−Kitô được thừa nhận về mặt pháp lý và được công nhận là quốc giáo của La Mã.
−Năm 311, Hoàng đế Galerius hạ lệnh đình chỉ việc sát hại các tín đồ Kitô giáo. Kitô được
thừa nhận về mặt pháp lý và có 1 địa vị bình đẳng với tôn giáo khác.
Trang 10 /12
Đề cương Lịch Sử Văn Minh Thế Giới Bùi Thị Diệu Trang
−Đến năm 313,Hoàng đế Constantin ban bố sắc lệnh Milano xác định địa vị hợp pháp của giáo
hội Kitô, nâng Kitô lên địa vị quốc giáo.Năm 325, Hoàng đế Constantin ra lệnh triệu tập đại hội
Kitô giáo lần thứ nhất tại Niceé(vùng tiểu Á).
−Đại hội giải quyết 2 vấn đề lớn:
+ Thống nhất lại cuối cùng nội dung của kinh thánh. Nghĩa là chọn ra 4 phần tương đối
trùng khớp, ít mâu thuẫn, loại bỏ bớt yếu tố mê tín dị đoan, thống nhất và đưa vào phần tân ước.
+ Chấn chỉnh tổ chức giáo hội.
−Sau đại hôi này, Kitô trở thành 1 bộ phận trong bộ máy của giai cấp thống trị La Mã.
−Năm 337, Constantin đã chịu phép rửa tội và trở thành vị hoàng đế La Mã đầu tiên theo Kitô
đói giữa công trình với môi trường xung quanh.
−Do vây, cái đẹp, cái tinh tế, cái chất thơ mà người ta thường thấy trong các conga trình kiến
trúc của Hy Lạp phải nhường chỗ cho cái hùng vĩ, đồ sộ, nguy nga. Sự giàu có của đế chế, cho
phép người La Mã xây dựng các công trình kiến trúc nằm rải rác khắp đế quốc.
−Người Rôma tạo nên những mái vòm liên tục để che những không gian rộng ở những conga
trình có chiều cao, đay cũng là phát minh kỹ thuật khi xây dựng những conga trình có chiều cao vì
thép và bê tông cốt thép chưa được biết tới.
−Rôma trở thành nơi phồn hoa đô hội tráng lệ với những đấu trường đồ sộ, những khải hoàn
môn, đền đài, cung điện lộng lẫy.
Trang 11 /12
Đề cương Lịch Sử Văn Minh Thế Giới Bùi Thị Diệu Trang
Trang 12 /12