VĂN MINH PHƯƠNG ĐÔNG CỔ TRUNG ĐẠI
1. Ai Cập cổ đại:
Trên cơ sở công cụ bằng đồng và nền kinh tế nông nghiệp, cư dân Ai Cập từ rất sớm đã sáng tạo nên
một nền văn minh tinh thần vô cùng rực rỡ, có rất nhiều thành tựu đáng chú ý trong đó có...
a. Kiến trúc và điêu khắc:
- Nghệ thuật kiến trúc của người Ai Cập đã đạt đến trình độ rất cao. Người Ai Cập cổ đại
đã xây dựng rất nhiều đền đài, cung điện, nhưng nổi bật nhất phải kể đến là các kim tự
tháp (đa tầng, ko có chóp nhọn (mastaba), có chóp nhọn) làm người đời phải kinh ngạc
và cúi đầu trước vẻ uy nghi, hùng vĩ, biểu hiện cho vẻ uy nghi của thần và nhà vua.
- Kim tự tháp là những ngôi mộ của các vua Ai Cập thuộc vương triều III và vương triều
IV thời Cổ vương quốc.
- Việc xây dựng các lăng mộ từ vương triều III được Pharaon chú ý. Kim tự tháp Djeser
do kiến trúc sư Imhotep xây dựng, đây là kim tự tháp đầu tiên ở Ai Cập.
- Thời kì Kim tự tháp được xây dựng nhiều nhất và đồ sộ nhất là thời vương triều IV. Các
Kim tự tháp rất lớn là: Kim tự tháp Kêôp cao 146m (30 năm mới xây dựng xong, được
xếp vào 1 trong 7 kì quan thiên nhiên thế giới), Kim tự tháp Kêphren cao 173m.
- Việc xây dựng các kim tự tháp đã “mang đến cho nhân dân Ai Cập cổ đại biết bao tai
họa” nhưng từ bàn tay và khối óc của mình họ đã để lại cho nền văn minh nhân loại
những công trình kiến trúc vô giá. Trải qua 5000 năm nhưng các kim tự tháp vẫn sừng
sững với thời gian. Vì vậy người Ai Cập có câu “ Tất cả mọi vật đều sợ thời gian, nhưng
riêng thời gian phải nghiêng mình trước Kim tự tháp”.
- Ngoài việc xây dựng các lăng mộ, người Ai Cập cổ còn để lại ấn tượng cho đời sau qua
các công trình điêu khắc (điêu khắc tượng, điêu khắc phù điêu). Đặc biệt nhất là tượng
Nhân Sư (Xphanh) hùng vĩ ở gần Kim tự tháp Kêphren. Bức tượng mình sư tử với
gương mặt Khephren như là chân dung của vua và vương thất, thường được tạc trên đá,
gỗ, hoặc đồng, với chiều cao hơn 20m như muốn thể hiện Khephren là chúa tể với trí tuệ
của con người và sức mạnh của sư tử.
- Nghệ thuật tạo hình thời Trung và Tân Vương Quốc cũng phát triển. Thời Trung Vương
Quốc có rất nhiều tượng khắc nổi trên tường đá và những bức tranh vẽ trên tường mộ. và
trong thời Tân Vương quốc đã để lại một tác phẩm xuất sắc nhất của nghệ thuật Ai cập
là tượng nữ thần Neferti.
nguyên nhân của bệnh, cách khám bệnh, khả năng chữa trị. Có thể mô tả được khổi óc, tìm ra mối quan
hệ giữa tim và mạch máu, quan hệ giữa các loại bệnh.
- Việc chữa bệnh cũng được chuyên môn hóa khá tỉ mỷ, đã có các chuyên khoa như khoa nội, khoa
ngoại, mắt, răng, dạ dày…Từ Thời Trung Vương Quốc, Người ai cập biết được tầm quan trọng của khối
óc và quả tim đối với sức khỏe con người, nếu óc bị tổn thương thì toàn thân sẽ bị bệnh.
- Họ còn biết giải phẫu và chữa bệnh bằng thảo mộc.
Tóm lại, nền văn minh ai cập cổ đại đã để lại cho nhân loại nhiều thành tựu tuyệt vời và có nhiều
đóng góp trực tiếp đế sự phát triển của văn minh thế giới.
2. Lưỡng Hà cổ đại:
Lưỡng Hà là một vùng dất nổi tiếng là phì nhiêu, trải qua hàng ngàn năm phát triển, cư dân ở khu vực
này đã xây dựng một nền văn minh phát triển rực rỡ ở Tây Á và đạt được nhiều những thành tựu đáng
chú ý.
a. Luật pháp:
- Lưỡng Hà là một khu vực có những bộ luật ra đời và phát triển từ rất sớm. Từ thời
vương triều III của thành bang Ua, ở Lưỡng Hà đã ban hành bộ luật cổ nhất thế giới. Nói
về vấn đề kế thừa tài sản, nuôi con nuôi, địa tô, bảo vệ vườn quả, trách nhiệm của người
chăn nuôi đối với súc vật, cách trừng phạt những nô lệ bướng bỉnh hoặc bỏ trốn.
- Vào khoảng thế ki XX TCN, nước Etnuna ở Đông Bắc Babilon cũng ban hành 1 bộ luật.
Nội dung đề cập đến các vấn đề như hệ thống đo lường giá cả, quan hệ nô lệ, việc vay
nợ lãi,...
- Bộ luật quan trọng nhất ở Lưỡng Hà cổ đại là luật Hammurabi (do vua Hammurabi đề
ra), được khắc trên một bia đá cao 2,5m rộng 2m. Đây là bộ luật được coi là cổ nhất thế
giới. Bộ luật được chia thành 3 phần:
+ Phần mở đầu: mục đích ra đời của bộ luật, “để phát huy chính nghĩa ở đời, diệt trừ gian ác làm cho kẻ
mạnh không hà hiếp kẻ yếu”.
+ Phần nội dung: gồm 282 điều luật, đề cập đến các vấn đề như thủ tục kiện tụng, các tội hình sự, những
quy định về hôn nhân, quyền sở hữu tài sản, quyền lợi và nghĩa vụ của binh lính, chế độ ruộng đất, tô
thuế và nô lệ..
+ Phần kết luận: ca ngợi công đức của vua và hiệu lực của bộ luật.
giả của Ala.
- Kinh Thánh của đạo hồi chính là kinh Coran gồm 30 quyển, 114 chương, 6236 tiết, là bộ
bách khoa toàn thư về khoa học tự nhiên, pháp luật, đạo đức,...
- 5 nghĩa vụ của tín đồ Hồi giáo:
+ Thừa nhận có thánh Ala và tuyệt đối tin tưởng vào thánh Ala.
+ Hằng ngày phải cầu nguyện 5 lần: sáng, trưa, chiều, tối, nửa đêm. Thứ 6 hàng tuần thì phải đến thánh
thất làm lễ 1 lần.
+ Mỗi năm đến tháng Ramađan phải trai giới 1 tháng, là thời điểm quan trọng nhất với tín đồ Hồi giáo
để thể hiện niềm tin tuyệt đối của mình.
+ Phải nộp thuế cho đạo để xây cất thánh thất, bù đắp các khoản chi tiêu của chính quyền và bố thí cho
người nghèo.
- Ngoài ra, đạo Hồi còn có 1 số quy định:
+ Cấm ăn thịt heo, chó, và thịt của những loài ĐV đã chết, cấm uống rượu, ko thờ các tranh, tượng
Thánh.
+ Tuyệt đối ko thờ ảnh tượng.
+ Thừa nhận chế độ đa thê, nhiều nhất là 4 vợ.
- Ưu điểm:
+ Kêu gọi tinh thần đoàn kết trong tín đồ Hồi giáo.
-
+ Hồi giáo có giáo lí đơn giản, dễ tiếp thu.
+ Cực kì coi trọng kiến thức.
+ Bao bọc phụ nữ, trẻ em, người già, người nghèo.
- Nhược điểm:
+ Thừa nhận chế độ cho vay nặng lãi.
+ Công nhận phương thức chiến tranh là để truyền bá tôn giáo.
+ Bất bình đẳng nam nữ.
+ Tích cách cực kì hiếu chiến.
b. Khoa học – tự nhiên:
+ Nêu ra thuyết tiến hóa, cho rằng từ khoáng vật tiến hóa thành thực vật rồi đến động vật, đến người.
+ Biết ghép cây tạo ra các giống mới.
+ Tác phẩm “Sách của nông dân” của Avan đã hướng dẫn cách trồng 585 loại cây và 50 giống cây ăn
quả, hướng dẫn cách ghép cây, chỉ rõ các triệu chứng và cách chữa một số bệnh của cây.
* Về y học:
+ Cấm giải phẫu tử thi (lí do tôn giáo).
+ Arập có nền y học rất phát triển, biết chữa trị nhiều loại bệnh thuộc nội khoa, đặc biệt giỏi là khoa
mắt.
+ Nhiều tác phẩm y học được biên soạn như: Mười khái luận về mắt của Isác, tiêu chuẩn y học của
Xina,...
+ Đội ngũ thầy thuốc đông đảo, thành lập nhiều bệnh viện để chữa bệnh miễn phí, lớn nhất là bệnh viện
Manxua ở Cairô.
4. Văn minh Ấn Độ:
Văn minh Ấn Độ là một nền văn minh đa dạng và phong phú, mang đậm màu sắc tôn giáo. Đây là một
nền văn minh phát triển rực rỡ và cống hiến cho nhân loại nhiều những thành tựu.
a. Văn học:
- Ấn Độ là một nước có nền văn học phát triển, thời cổ đại văn học ấn độ gồm hai bộ phận
quan trọng là bộ kinh Vêđa và hai bộ sử thi tiêu biểu là Mahabharata và Ramayana.
- Tác phẩm của Caliđaxi: là nhà thơ và soạn kịch lớn nhất thời Gupta. Tác phẩm tiêu biểu
là vở kịch Sơcuntla.
- Các tác phẩm văn học được viết bằng phương ngữ.
- Vêđa: là kinh thánh của tôn giáo Balamon. Vêđa nghĩa là hiểu biết, bao gồm 4 tập:
+ Rích Vêđa: quan trọng nhất, đầy đủ nhất và lâu đời nhất.
+ Xama Vêđa: những bài cúng.
+ Yagiua Vêđa: nghi lễ tôn giáo.
+ Atácva Vêđa: kiến thức xã hội: bài chú, đánh bạc, bùa yêu.
- Sử thi:
Ấn Độ có hai bộ sử thi rất đồ sộ đó là: Mahabharata và Ramayana được truyền miệng từ đầu thiên niên
* Bàlamon – Hinđu:
Bàlamon:
- Ra đời vào thời kì Vêđa, thế kỉ I TCN.
- Đây là 1 tôn giáo nguyên thủy (tín ngưỡng dân gian):
+ Không có người sáng tạo
+ Không có tổ chức giáo hội chặt chẽ
- Đối tượng sùng bái: đa thần.
+ Thần Brama (thần sáng tạo).
+ Visnu (thần bảo vệ).
+ Shiva (thần hủy diệt).
- Sùng bái ĐV: voi, khỉ, bò.
- Giáo lí: Thuyết Luân hồi.
- Ý nghĩa về mặt XH: là công cụ đắc lực để bảo vệ cho chế độ đẳng cấp ở Ấn Độ.
- Chế độ chia cư dân tự do thành 4 đẳng cấp:
+ Braman : tăng lữ
-> miệng
+ Ksatơrya: binh sĩ, quý tộc
-> tay
+ Vaisya : nông dân, tiểu thương, thợ thủ công -> bắp đùi
+ Suđra : nô lệ
-> bàn chân
Hinđu (Ấn Độ giáo):
- Sau 1 thời gian hưng thịnh, đến khoảng thế kỉ VII, đạo Phật bị suy sập ở Ấn Độ . Nhân tình hình đó,
đạo Bàlamon dần dần phục hưng. Đến khoảng thế kỉ VIII – IX, đạo Bàlamon đã bổ sung thêm nhiều yếu
tố mới về đối tượng sùng bái, về kinh điển, về nghi thức tế lễ,... Từ đó, đạo Bàlamon được gọi là đạo
Hinđu, trước đây dân ta hay gọi là Ấn Độ giáo.
- Đối tượng sùng bái chủ yếu là ba thần Brama, Siva và Visnu. Ngoài ra còn tôn sùng các loài động vật
như: khỉ, bò, rắn, hổ, cá sấu, chim công,... trong đó được tôn thờ hơn cả là thần khỉ và thần bò.
- Đạo Hinđu cũng chia thành hai phái là phái thờ thần Visnu và phái thờ thần Siva. Tuy nhiên hai phái
vẫn đoàn kết với nhau và có khi cùng cúng tế trong một ngôi đền.
- Thế giới quan:
+ Thuyết duyên khởi: đề cao yếu tố nhân duyên, do nhân duyên mà thành.
+ Thuyết vô tạo giả: của Phật giáo cho rằng không có thần linh nào tạo ra thế giới. Đây là nội dung cơ
bản mà đạo Phật nêu ra để chống lại đạo Balamon và cũng là 1 sự khác biệt quan trọng giữa đạo Phật và
nhiều tôn giáo khác.
+ Thuyết vô ngã: không có sự vật, hiện tượng nào trong vũ trụ có thể tồn tại mãi mãi không đổi. Đây là
nội dung thứ 2 mà đạo Phật nêu ra để chống lại đạo Balamon.
+ Vô thường: mọi sự vật đều ở trong quá trình sinh ra, biến đổi, tiêu diệt chứ không bao giờ được ổn
định.
- Về mặt xã hội:
+ Không thừa nhận sự phân biệt đẳng cấp.
+ Đồng thời, đạo Phật mong muốn có 1 xã hội trong đó vua thì có đạo đức và phải dựa
vào pháp luật để trị nước, không được chuyên quyền độc đoán, còn nhân dân thì được an cư lạc nghiệp.
+ Tránh điều ác, làm điều thiện.
- Sự phân chia giáo phái:
+ Tiểu thừa: Cho rằng chỉ có Phật Thích Ca là Phật duy nhất; quan niệm Niết bàn là cảnh giới yên tĩnh
gắn liền với giác ngộ sáng suốt, không còn phiền não, khổ đau.
+ Đại thừa: Cho rằng Phật Thích Ca là Phật cao nhất, ngoài ra còn nhiều Phật khác như Phật A Di Đà,
Phật Di Lặc,...; quan niệm Niết bàn là thế giới của Phật.
5. Văn minh Trung Quốc:
TQ là 1 nước do 1 dân tộc chủ thể là dân tộc Hoa (sau gọi là dân tộc Hán) lập nên và tồn tại liên tục lâu
dài trong lịch sử. Kể từ khi dựng nước về sau, nhân dân Trung Hoa đã sáng tạo ra 1 nên văn hóa rực rỡ
so với thế giới đương thời với những thành tựu chủ yếu: văn học, 4 phát minh lớn về kĩ thuật, tôn giáo.
a. Văn học:
Trung Quốc có nền văn học rất phong phú. Trong đó tiêu biểu nhất là Kinh thi, Thơ Đường và Tiểu
thuyết Minh - Thanh.
* Kinh thi:
- Là tập thơ ca đầu tiên đồng thời là tác phẩm văn học đầu tiên của TQ. Được sáng tác trong khoảng 500
năm từ đầu thời Tây Chu đến giữa thời Xuân Thu.
- Bố cục gồm 305 bài chia làm ba phần:
+Bạch Cư Dị: người kế thừa phong cách thơ của Đổ Phủ, chủ nghĩa hiện thực. Số lượng
khoảng 2800 bài (Tỳ bà hành,...)
* Tiểu thuyết Minh – Thanh:
- Tồn tại, phát triển qua 2 triều Minh – Thanh.
- Dạng tiểu thuyết chương hồi.
- Những tác phẩm nổi tiếng:
+ Nho lâm ngoại sử ( tác giả Ngô Kính Tử): lên án, đả kích chế độ phong kiến đương thời.
+ Thủy Hử (Thi Nại Am): cuộc khởi nghĩa nông dân của người anh hùng Lương Sơn Bạc.
+ Tam quốc chí diễn nghĩa (La Quán Trung): phản ánh cuộc đấu tranh chính trị và quân sự của 3 nhà
Ngụy, Thục, Ngô.
+ Tây du kí (Ngố Thừa Ân): hành trình sang Ấn Độ thỉnh kinh của thầy trò Đường tăng.
+ Hồng Lâu Mộng (Tào Tuyết Cần): sự hưng suy của 1 gia đình quý tộc vào thời kì phong kiến, câu
chuyện tình của Giả Bảo Ngọc (nam) và Lâm Đại Ngọc (nữ).
b. 4 phát minh kĩ thuật:
Trong thời trung đại, Trung Quốc đã đóng góp 4 phát minh kỹ thuật quan trọng đó là: giấy, kỹ thuật in,
thuốc súng và kim chỉ nam.
* Kĩ thuật làm giấy:
- Vào thời Tây Hán chất liệu dùng để viết là lụa và thẻ tre (chữ dễ bị phai). Vào thế kỉ II TCN, người TQ
đã phát minh ra pp dùng xơ gai để chế tạo giấy. Tuy nhiên, giấy thời kì này còn xấu, chủ yếu dùng để
gói thực phẩm.
- Đến thời Đông Hán, năm 105 một viên quan hoạn tên Thái Luân đã dùng vỏ cây, lưới cũ, giẻ rách,...
làm nguyên liệu, đồng thời đã cải tiến kĩ thuật, nên đã làm được loại giấy có chất lượng tốt. Từ đó, giấy
được dùng để viết phổ biến thay thế cho các vật liệu được dùng trước đó. Loại giấy mà nhân dân gọi
mang tên của ông là giấy Thái hầu. Ông trở thành tổ sư của nghê làm giấy ở TQ.
- Nghề làm giấy được truyền sang các quốc gia ở phương Đông và các quốc qua ở phương Tây: VN –
Triều Tiên – Nhật Bản - Ấn Độ - Ả Rập – các nước châu Âu: TBNha, Đức, Hà Lan, Anh. Sau khi nghề
làm giấy được truyền bá rộng rãi, các chất liệu dùng để viết trước đây như là cây ở Ấn Độ, giấy papirut
ở Ai Cập, da cừu ở Châu Âu...đều bị giấy thay thế.
* Kim chỉ nam:
- TK III TCN: người TQ biết từ tính và tính chỉ hướng của đá nam châm. Lúc bấy giờ TQ đã phát minh
ra một dụng cụ chỉ hướng gọi là Tư nam. Tư Nam là tổ tiên của Kim chỉ Nam. Tuy nhiên Tư nam còn có
nhiều hạn chế nên chưa được áp dụng rộng rãi.
- Đến đời Tống, các thầy phong thủy đã phát minh ra kim nam châm nhân tạo. Họ dùng kim sắt, mài
mũi kim vào đá nam châm để thu từ tính, rồi dùng kim đó để làm la bàn. La bàn được các thầy phong
thủy sử dụng đầu tiên để xem hướng đất. Đến khoảng cuối thời Bắc Tống, la bàn được sử dụng trong
việc đi biển.
- Nửa sau thế kỷ XII la bàn được truyền sang Arập rồi sang châu Âu. Người châu Âu cải tiến thành la
bàn khô sau đó lại truyền trở lại TQ.
Cách thức sử dụng chủ yếu:
+ TQ: la bàn dùng để canh hướng đất và xem phong thủy.
+ Phương Tây: la bàn sử dụng để đi biển và khai phá những vùng đất mới.
=> Đối với trung quốc bốn phát minh trên ra đời không chỉ trực tiếp giúp cải thiện đời sống vật chất và
tinh thần của con người Trung Quốc, mà đó còn là những đóng góp không nhỏ của một nền văn minh
cho toàn nhân loại.
Đối với thế giới sự ra đời của kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và kim chỉ nam đã nâng cao được
vị thế của loài người, đưa nhân loại tiến lên một bước trong quá trình chinh phục tự nhiên và tranh đấu
với tự nhiên với chính con người để sinh tồn và phát triển.
c. Tư tưởng và tôn giáo (Nho gia):
- Hệ tư tưởng quan trọng nhất của TQ vào thời kì cổ trung đại là Nho gia.Tư tưởng Nho
gia ra đời vào thời kì Xuân Thu. Khổng Tử là người sáng tạo, Mạnh Tử và Đổng Trọng
Thư là người kế thừa và phát triển.
* Khổng Tử (551-479 TCN)
- Là nhà tư tưởng lón, nhà triết học lớn, nhà giáo dục lớn của TQ. Ông là người có công chỉnh lí kinh
dịch và kinh Xuân Thu đồng thời đóng góp toàn bộ nội dung chủ yếu trong sách luận ngữ.
- Ông là người đã có công chỉnh lý kinh dịch và kinh Xuân Thi. Đồng thời, là người đưa ra những nội
dung căn bản nhất trong sách Luận Ngữ.
- Tư tưởng của KT gồm 4 mặt:
+ Triết học: có quan điểm bất nhất và không rõ ràng về vấn đề thiên mệnh, trời đất và quỷ thần.
- Bổ sung thêm một số yếu tố của Phật giáo và Đạo giáo, khai thác các thuyết âm dương ngũ hành.
- Khởi xướng lí học.
=> Nho giáo đã đóng góp quan trọng về các mặt tổ chức xã hội, bồi dưỡng đạo đức, phát triển văn hóa
giáo dục.
VĂN MINH PHƯƠNG TÂY CỔ TRUNG ĐẠI
6. Văn minh Hy – La cổ đại:
Nền văn minh Hi Lạp và La mã cổ đại (hay còn gọi là nền văn minh Hi-La) là nền văn minh phát triển
toàn diện và mỗi mặt đều có những thành tựu rực rỡ. Trong đó quan trọng nhất là nghệ thuật, khoa học
tự nhiên và luật pháp.
a. Nghệ thuật:
Nghệ thuật Hy Lạp và La Mã bao gồm ba mặt chủ yếu là kiến trúc, điêu khắc, hội họa và đã đạt đến đỉnh
cao trong lịch sử nghệ thuật thế giới.
* Kiến trúc:
- Giống nhau:
+ Kiến trúc ở Hy lạp và La mã đều đạt được những thành tựu hết sức rực rỡ. Sau khi tiếp thu và học hỏi
từ kiến trúc phương Đông, kiến trúc của Hy – La đã thoát khỏi chủ nghĩa trừu tượng, vươn đến chủ
nghĩa hiện thực.
+ Kiến trúc Hy – La ở thời kì cổ đại là cội rể định hình phong cách cho kiến trúc phương Tây vào thời kì
cận hiện đại.
+ Kiến trúc Hy – La vào thời kì cổ đại chủ yếu phục vụ cho mục đích tôn giáo và đáp ứng nhu cầu nhân
sinh.
- Khác nhau:
Thế mạnh
Hy Lạp
Mảng kiến trúc tôn giáo
bao gồm đền, miếu và
thánh đường.
vọng tự do của con người.
Lực sĩ ném đĩa sắt – Mirông
La Mã
Các bức phù điêu
Tập trung mô tả hình tượng
của các chiến binh, kỵ sĩ và
các hoàn cảnh chiến tranh.
Tượng đài của vua Ôgút
* Hội họa:
- GN: + Đều có sự phát triển vượt bậc về màu sắc, chủ đề và kĩ thuật hội họa.
+ Đối với lĩnh vực hội họa thì Hy Lạp phát triển mạnh hơn so với La mã.
- KN:
Hy lạp
- Hội họa Hy lạp có 2 sự đóng góp hết sức
vĩ đại cho nghệ thuật phương Tây.
+ Đề xướng ra nghệ thuật hội họa chuyên
dùng để trang trí trên đồ gốm (Pôlinhốt –
xuất thân Hy lạp).
+ Đã tìm ra kĩ thuật vẽ sáng, tối, viễn cận
trong hội họa (Apôlôđo).
La mã
- Đóng góp đáng kể nhất của La mã dành
cho hội họa phương Tây là phát triển
nghệ thuật vẽ các bức bích họa. Sử dụng
màu gỗ trong hội hoa.
b. Khoa học tự nhiên:
c. Luật pháp:
- GN:
+ Luật pháp Hy – La cổ đại là nền tảng, là cơ sở của luật pháp phương Tây ở sau này.
+ Luật pháp cưa Hy – La cổ đại đều có những điều khoản hết sức khắc nghiệt đối với người phạm tội.
Đay là công cụ chủ yếu để bảo vệ quyền lợi của vua chúa và giai cấp quý tộc.
+ Về sau, luật pháp Hy – La đều đã được hoàn thiện và phát triển để mang tính dân chủ nhiều hơn.
- KN:
Hy lạp
- Bộ luật xổ xưa nhất là luật Dracông.
- Luật Dracông mang tên người đã soạn
thảo ra nó (quan chấp chính là Dracông).
- Luật Dracông ra đời năm 621 TCN
- Đặc điểm chủ yếu của bộ luật:
+ Luật đưa ra nhiều hình phạt nặng nề đối
với lớp bình dân để bảo vệ quyền lợi của
g/c quý tộc (tội ăn cắp cũng bị xử tử).
+ Được khắc trên bia đá và đtặ ở những nơi
công cộng.
- Sự hoàn thiện và phát triển của 2 bộ luật:
La mã
- Bộ luật cổ xưa nhát là luật 12 bảng.
- Bộ luật 12 bảng do Ủy ban 10 người viết
nên, nó được kế thừa và học hỏi từ luật
Dracông của Hy lạp.
- Luật 12 bảng ra đời năm 451 TCN
+ Cũng có những hình phạt nghiêm khắc dành
cho người phạm tội, nhưng bước đầu có đề
cập đến việc bảo vệ quyền lợi của tầng lớp
- Về mặt XH: do có nhiều thành thị nên xuất hiện tầng lớp thị dân đông đảo. Thị dân ở Ý cực kì giàu có
và thích phô trương. Họ xây dựng vào rất nhiều cung điên và bỏ tiền ra mua các tác phẩm nổi tiếng, từ
đó địa vị của những người sáng tác nghệ thuật cực kì cao và có thu nhập lớn.
- Về mặt chính trị: sự đổi mới về văn hóa của g/c tư sản nhận được sự ủng hộ của vua chúa kể cả Đức
giáo hoàng.
* Nội dung tư tưởng:
- Đây là phong trào đề cao “chủ nghĩa nhân văn” (nhấn mạnh đến tầm quan trọng của con người trong
đời sống, lên án chủ nghĩa “khắc kỷ” (sống bị ràng buộc) của chế độ phong kiến, chủ nghĩa “kinh viện”
và giáo điều của giáo hội thiên chúa.
- Lên án đả kích sự dốt nát của phong kiến, sự tàn bạo của giáo hội thiên chúa.
- Chống lại những quan điểm phản khoa học và đưa ra những chân lý khoa học đúng đắn.
- Phản đối quan điểm cũ kỹ và dốt nát của Giáo hội về cuộc sống trần gian (phải sống khổ hạnh, ko đc
bày tỏ ước mơ, ko có khát vọng, ko có tình yêu).
- Đề cao tình yêu tổ quốc và tiếng nói của dân tộc mình (nhiều tác phẩm văn học đc sáng tác bằng ngôn
ngữ riêng của 1 quốc gia).
* Ý nghĩa lịch sử:
- Là một phong trào cách mạng về tư tưởng và văn hóa, phong trào văn hóa phục hưng đã có ảnh hưởng
rất lớn đối với Tây Âu cũng như với toàn thế giới.
+ Bằng tinh thần đấu tranh dũng cảm bất chấp lò thiêu và ngục tối của tòa án tôn giáo, các chiến sĩ trên
mặt trận văn hóa thời Phục hưng đã đánh bại hệ tư tưởng lỗi thời của phong kiến và giáo hội Thiên chúa,
do đó đã giải phóng tư tưởng tình cảm con người khỏi sự kìm hãm và trói buộc của giáo hội. Từ đó chủ
nghĩa nhân văn với các nội dung nhân quyền, nhân tính, cá tính, ngày càng giữ vai trò chi phối không
những về văn học nghệ thuật mà trong cả mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
+ Sau một nghìn năm chìm đắm, phong trào văn hóa phục hưng là một bước tiến diệu kỳ trong lịch sử
văn minh ở Tây Âu. Các nhà văn nghệ sĩ, các nhà khoa học, triết học đã đóng góp trí tuệ và tài năng
tuyệt vời của mình vào phong trào văn hóa đó bằng những tác phẩm và công trình bất hủ. Không những
thế phong trào văn hóa phục hưng còn làm cơ sở và mở đương cho sự phát triển của văn hóa Tây Âu
trong những thế kỷ tiếp sau.
làm
thủy tinh, làm thuốc súng, kĩ thuật tiên tiến trong nghề dệt, nghề luyện kim;
học tập cách trồng
trọt một số giống cây mới như lua, kiểu mạch, chanh, dưa hấu,...
+ Qua tiếp xúc với phương Đông, giai cấp phong kiến Tây Âu còn học tập được các nghi thức ở cung
đình, những cử chỉ tao nhã, cách giao tiếp lich sự,...
- Sự tiếp xúc văn minh qua cuộc hành trình của Marco Polo: cung cấp cho người Tây Âu một số hiểu
biết về địa lí, con người, sản phẩm, của cải,... của các nước phương Đông.
- Những cuộc phát kiến địa lí cuối TK XV – đầu TK XVI thúc đẩy sự tiếp xúc văn hóa giữa các châu
lục, hình thành thị trường thế giới và thúc đảy sự phát triển công thương nghiệp.
8. Văn minh thế giới cận hiện đại:
a. Sự xuất hiện văn minh công nghiệp:
* Nguyên nhân thúc đẩy các công cuộc phát triển địa lí ( TK XV):
- Do nhu cầu mở rộng hoạt động thương mại và nhờ vào những tiến bộ kỹ thuật đã có của ngành hàng
hải đã thúc đẩy các nhà thám hiểm đi tìm kiếm vùng đất mới.
+ Về KT: KT châu Âu vào giai đoạn này phát triển thinh vượng, hàng hóa SX ra được nhiều, nhiều hơn
cr nhu cầu tiêu thụ dẫn đến tình trạng người châu Âu muốn tìm nhiều thị trường mới để có thể tiêu thụ
hàng hóa và đem lại lợi nhuận.
+ Sự phát triển vượt bật về trình độ KH – KT: người châu Âu có thể đóng được những con tàu lớn chở
đc nhiều người và hàng hóa, có khả năng lênh đênh nhiều ngày trên biển (đó là tàu Caraven). Đây là cơ
sở vật chất phục vụ cho phát kiến địa lí.
+ Về CT – XH: con đg duy nhất đi sang phương Đông (con đg tơ lụa) đã bị đế quốc Thổ Nhĩ Kì theo
đạo Hồi chiếm giữ (Ottoman) người phương Đông và phương Tây cần tìm ra con đường mới để nối
liền 2 khu vực và người phương Tây sẽ thực hiện sứ mệnh này.
- 3 cuộc phát kiến địa lí lớn:
+ Cuộc hành trình của Vaxcô đơ Gama men theo bờ biển châu Phi đến điểm cực nam (Mũi hy vọng) rồi
vượt qua Ấn Độ Dương, cập bến Ấn Độ. Những chuyến đi tiếp theo đã đến các quần đảo ĐNA rồi đi
vào Biển Đông tới các các nước Trung Hoa và Nhật Bản.
tảng CSVC nhất định cho quá trình phát triển ở phương Đông.
+ Về văn hóa: các cuộc phát kiến địa lí đã tạo ra sự giao lưu tiếp xúc giữa phương Đông và phương Tây
(đa văn hóa), ngôn ngữ của châu Âu đc sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới (đa ngôn ngữ).
+ Về XH: thúc đẩy sự lan truyền mạnh mẽ của Kitô giáo. Tạo ra các đợt chuyển cư với quy mô lớn trên
toàn cầu.
* Hạn chế:
- Tạo ra nạn buôn bán nô lệ da đen – 1 vết nhơ của lịch sử nhân loại.
- Tạo ra cá cuộc chiến tranh xâm lược ở phương Đông (đặc biết là châu Á và châu Phi) gây ra nhiều khổ
đau cho nhân dân phương Đông.
*Những phát minh khoa học và tiến bộ kĩ thuật (TK XIX):
- Cùng với quá trình công nghiệp hóa, khoa học và kĩ thuật thế kỉ XIX có nhiều bước tiến vượt bậc.
Công trình nổi bật của thế ki XIX là học thuyết về sinh học của Đacuyn, nội dung cơ bản là quy luật tự
nhiên cạnh tranh để sinh tồn.
- Ngành y học có nhiều phát hiện quan trọng về văcxin của Paxtơ, về vi trùng lao của Koocs, về phương
pháp vô trùng trong giải phẫu của Lixtơ.
- Nhà toán học Menđêlêep đã thiết lập Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Nhà vật lí Farađây nêu
nguyên lí về cảm ứng điện từ.
- Đầu thế kỉ XX, phát minh của Becơren về tính phóng xạ của uranium và sau đó là ông bà Quiri tìm ra
chất phóng xạ thiên nhiên.
- Thuyết tương đối của Anhxtanh đánh dấu một bước chuyển quan trọng trong ngành vật lí học hiện đại.
- Về mặt kĩ thuật, nét nổi bật là những phát minh về điện: điện báo, bóng đèn điện và xây dựng nhà máy
điện, phát minh về điện thoại, điện ảnh, vô tuyến điện truyền thanh, tia Rơnghen.
- Sử dụng lò Betxơme và lò Mactanh trong luyện kim.
-Sáng chế ra máy tuốc bin phát điện chạy bằng sức nước và tuốc bin phát điện cùng việc chuyển tải điện
đi xa tạo điều kiện nâng cao năng xuất lao động vượt bậc và mở rộng hơn nữa quy mô sản xuất.
- Những phát hiện về mỏ dầu lửa ở Nga và Mỹ đem lại nguồn nhiên liệu mới
- Nhiều phương tiện giao thông mới như ôtô, máy bay, tàu biển, tàu ngầm.
b. Văn minh thế giới thế kỉ XX: