Hạch toán và xác định kết quả kinh doanh - Pdf 25

Lời mở đầu
Bước vào quá trình đổi mới đất nước ta còn gặp nhiều khó khăn, thách
thức trong việc công nghiệp hoá hiện đại hoá. Một trong những khó khăn trước
mắt là hội nhập nền kinh tế thế giới nói chung và hội nhập nền kinh tế khu vực
nói riêng. Trên con đường hội nhập đó kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng.
Kế toán của ta phải phù hợp với kế toán quốc tế, các chuẩn mực kế toán,
nguyên tắc chung về kế toán vừa đáp ứng được các yêu cầu có tính quốc tế vừa
phải thích hợp với hoàn cảnh nước ta. Chỉ có như vậy chúng ta mới khuyến
khích được các nhà đầu tư nước ngoài vào ta, làm cho họ an tâm khi đầu tư vào
Việt Nam.
Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là một phần hết sức
quan trọng trong quá trình hạch toán, các phương pháp sử dụng để hoạch toán
sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong kỳ, đến việc nộp thuế và khuyến
khích đầu tư vào doanh nghiệp (như đầu tư chứng khoán, mở rộng sản xuất, tạo
uy tín cho doanh nghiệp...). Chính vì vậy cần phải đổi mới cho phù hợp với
giai đoạn hiện nay. Có đổi mới thích hợp mới tạo tiền đề vững chắc cho hội
nhập quốc tế và phát triển bền vững lâu dài trong tương lai. Đó cũng là lý do
khi em chọn đề tài này, với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việc
xây dựng, nghiên cứu kế toán.
Đề án được trình bày gồm ba phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận.
Phần 2: Thực trạng và giải pháp.
Phần 3: Kết luận.
1
Phần 1: Cơ sở lí luận.
I. Một số khái niệm chung.
+ Thành phẩm: Là những sản phẩm đã hoàn thành giai đoạn cuối cùng
công nghệ sản xuất trong doanh nghiệp, được kiểm điểm đủ tiêu chuẩn nhập
kho.
+ Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường

.......
II. Hạch toán quá trình tiêu thụ.
1.Hạch toán giá vốn hàng bán:
Doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên và doanh
nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho chỉ
khác nhau ở nghiệp vụ hạch toán giá vốn hàng bán, còn các nghiệp vụ khác thì
giống nhau. Như vậy hạch toán giá vốn được chia làm hai phần như sau.
1.1. Tại những doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để
hoạch toán hàng tồn kho.
1.1.1. Tài khoản sử dụng: Dưới đây là một số tài thường được sử dụng trong
quá trình hạch toán và kết cấu của chúng.
+ TK 632- Giá vốn hàng bán: Tài khoản dùng để theo dõi trị giá vốn của
hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán có
thể là giá thành công xưởng thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực
tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thụ.
3
Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để xác định giá
hàng tồn kho TK 632 có kết cấu như sau:
- Bên Nợ (PS tăng): Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ đã cung cấp theo hoá đơn (được coi là tiêu thụ trong kỳ).
- Bên Có (PS giảm): Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
vào tài khoản xác định kết quả.
- Dư cuối kỳ: Cuối kỳ TK 632 không có số dư.
+ TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang: Được sử dụng để tổng
hợp chi phí sản xuất. Kết cấu như sau:
- Bên Nợ (PS tăng): Tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ.
- Bên Có (PS giảm): Gồm các khoản ghi giảm chi phí sản xuất và
tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ đã hoàn thành.
- Dư cuối kỳ: TK 154 cuối kỳ dư Nợ thể hiện chi phí thực tế của

thường của cá nhân gây ra phần còn lại hạch toán vào giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632
Có TK 152, 153, 156, 138 (1381).....
+ Hoạch toán hàng bán bị trả lại.
5
TK 632 TK 155
Nếu hàng nhập lại kho.
TK 154
Nếu chuyển hàng về phân xưởng sửa chữa.
TK 157
Hàng gửi tại kho người mua.
TK 111, 112, 334...
Bồi thường của người làm hỏng
sản phẩm.
TK 1381
Phần thiệt hại chờ xử lí.
1.2. Tại những doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để hoạch
toán hàng tồn kho (gồm phản ánh giá vốn và xác định kết quả).
6
+ TK 631- Giá thành sản xuất: Dùng xác định trị giá thành phẩm, lao vụ,
dịch vụ sản xuất trong kỳ.
- Bên Nợ (PS tăng): Thể hiện chi phí và giá thành thực tế của
thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
- Bên Có (PS giảm): Kết chuyển trị giá thành phẩm, lao vụ, dịch
vụ sản xuất trong kỳ.
- Dư cuối kỳ: TK 631 cuối kỳ không có số dư.
+ Đầu kỳ, kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho.
TK 155 TK 632
TK 157
+ Cuối kỳ tiến hành xác định trị giá thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn

TK 154 TK 641
Tính ngay vào chi phí bán hàng.
TK 335
TK 155 Trích trước Trích chi phí bán hàng.
Xuất kho sản phẩm khác thay thế.
TK 641 Tài khoản liên quan.
Phần thu hồi từ sản phẩm hỏng.
3. Hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp.
3.1.Tài khoản sử dụng:
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp phát
sinh trong kỳ.
- Chi tiết: TK642 có các tiểu khoản từ TK642.1, TK642.2, ..., đến TK642.8 thể
hiện chi tiết các khoản chi phí quản lý cho nhân viên, cho văn phòng, cho vật
liệu, khấu hao...
- Kết cấu:
9
+ Bên Nợ (PS tăng): Tập hợp chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinh
trong kỳ.
+ Bên Có (PS giảm): Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh
nghiệp (Nếu có), chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng tiêu thụ kỳ
này, chi phí quản lý doanh nghiệp để lại kỳ sau.
+ Dư cuối kỳ: TK 642 cuối kỳ không có số dư.
3.2. Hạch toán.
+ Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK liên quan TK 642
Chi phí bán hàng
TK 133
Thuế GTGT
(Nếu có)

- Bên Nợ (PS tăng): Tập hợp doanh thu tiêu thụ bị trả lại trong kỳ.
- Bên Có (PS giảm): Kết chuyển tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ để xác
định doanh thu thuần.
- Dư cuối kỳ: TK 531 cuối kỳ không có số dư.
4.1.4. TK 532- Giảm giá hàng bán.
+ Nội dung: TK 532 được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm
giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý do chủ quan
của doanh nghiệp.
11
+ Kết cấu:
- Bên Nợ (PS tăng): Tập hợp các khoản giảm giá phát sinh trong kỳ được
chấp thuận.
- Bên Có (PS giảm): Kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán để xác
định doanh thu thuần.
- Dư cuối kỳ: TK 532 cuối kỳ không có số dư.
4.2. Trình tự hạch toán.
+ Phản ánh doanh thu.
TK 511 TK 111
Thu bằng tiền mặt.
TK112
TK3331 Thu bằng tiền
gửi ngân hàng.
(Nếu có) TK 131
Chưa thu tiền.
+ Doanh thu nội bộ
TK512 Trả lương nhân viên TK334
bằng sản phẩm

TK431
TK 3331 Đem biếu tặng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status