Bài 1: Một hợp chất ion cấu tạo từ M
+
và X
2-
. Tổng số các hạt proton, notron và electron
trong phân tử M
2
X là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
44 hạt. Số khối M
+
lớn hơn số khối ion X
2-
là 23. Tổng số hạt proton, notron và electron trong
M
+
nhiều hơn trong X
2-
là 31 hạt. Xác định M và X.
Bài 2: Hợp chất M được tạo thành từ cation X
+
(do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố phi kim
tạo thành) và anion Y
-
(tạo bởi 4 nguyên tử của 2 nguyên tố phi kim). Tổng số hạt proton trong
X
+
bằng 11 và trong Y
-
là 31. Hãy xác định công thức phân tử của M.
Bài 3: Tổng số các loại hạt trong một nguyên tử X là 16, trong nguyên tử Y là 58. Giả sử
sự chênh lệch giữa số khối và khối lượng mol nguyên tử trung bình không quá một đơn vị. Số
a. Tìm A, N của nguyên tử à viết cấu hình electron của nguyên tử đó.
b. Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo từ 36 hạt, hạt mang điện gấp đôi hạt không
mang điện. Tìm A, N của nguyên tử Y và cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đó.
Bài 8: Cho hợp chất M
x
R
y
trong đó M chiếm 52,94% về khối lượng. Biết x + y = 5.
Trong nguyên tử M số notron nhiều hơn số proton là 1. Trong nguyên tử R số notron bằng số
proton. Tổng số hạt proton, notron và electron trong X là 152. Xác định công thức phân tử của
X.
Bài 9: Hợp chất N được tạo thành từ ion X
+
và ion Y
2-
. Mỗi ion đều do 2 nguyên tử của
hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X
+
là 11, còn tổng số elrctron trong Y
2-
là 50. Hãy
xác định công thức phân tử và gọi tên N, biết rằng 2 nguyên tố trong Y
2-
thuộc cùng một phân
nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp.
Bài 10: Cho hỗn hợp hai muối sunfat của kim loại A hóa trị II và sunfat của kim loại B
hóa trị III. Biết tổng số các hạt proton, notron, electron trong nguyên tử A là 36, của nguyên tố
B là 40. Xác định tên hai nguyên tố A và B.
Bài 11: Một hợp chất A có cấu tạo từ ion M
2+
, biết rằng trong phản ứng Y bị oxi hóa
tới mức cao nhất và chỉ làm thoát ra khí NO duy nhất.
Bài 14:
a) Một nguyên tố X gồm 2 đồng vị là X
1
và X
2
. Đồng vị X
1
có tổng số hạt bằng 18. Đồng
vị thứ 2 có tổng số hạt bằng 20. Biết rằng % các đồng vị trong X bằng nhau và các loại hạt
trong X
1
cũng bằng nhau. Xác định khối lượng nguyên tử trung bình của X.
b) Nguyên tố Cu có khối lượng trung bình là 63,54 gồm 2 đồng vị Y, Z. Biết tổng số khối
là 128, số nguyên tử đồng vị Y = 0,37 số nguyên tử đồng vị X. Xác định số khối của Y và Z.
Bài 15: Cho biết tổng số electron trong anion AB
3
2-
là 42, trong các hạt nhân A cũng như
B số P = N. Tính số khối của A và B.
Bài 16: Một nguyên tố R có tổng số hạt là 52 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của R.
Bài 17: Cho 5,9gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư thu được 14,4gam kết
tủa.
a) Xác định khối lượng nguyên tử của X.
b) Nguyên tố X có 2 đồng vị. Xác định số khối của mỗi đồng vị, biết rằng phần trăm các
đồng vị bằng nhau, đồng vị thứ 2 nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2 nơtron.
Bài 18: Có 2 kim loại X và Y, tổng số hạt trong cả 2 nguyên tử là 122 hạt. Nguyên tử Y
. M
3+
và X
2-
.
Bài 21: Hợp chất M được tạo bởi cation X
+
và anion Y
3-
, mỗi ion đều do 5 nguyên tử của
2 nguyên tố phi kim tạo nên, biết tổng số proton trong X
+
= 11 và trong Y
3-
= 47. Hai nguyên tố
trong Y
3-
thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn có số thứ tự cách nhau 7 đơn vị. Hãy
xác định công thức phân tử của M.
Bài 22: Một hợp chất A tạo thành từ các ion X
+
và Y
2-
. Trong ion X
+
có 5 hạt nhân của 2
nguên tố và có 10electron. Trong ion Y
2-
có 4 hạt nhân thuộc 2 nguyên tố trong cùng 1 chu kì
và đứng cách nhau 1 ô trong bảng hệ thống tuần hoàn. Tổng số e trong Y
.
Bài 25: Phi kim X có electron viết sau cùng ứng với 4 số lượng tử có tổng đại số bằng
2,5. Tìm phim kim X và viết cấu hình e, quy ước m
1
nhận giá trị từ dương sang âm.
Bài 26: Tổng số các loại hạt trong phân tử MX
3
là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số không mang điện là 60 hạt. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số
hạt trong X
-
nhiều hơn trong M
3+
là 16. M và X lần lượt là
A. Al và Br. B. Cr và Cl. C. Al và Cl. D. Cr và Br.
Bài 27: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 115 hạt, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số không mang điện là 25 hạt. X là nguyên tố nào.
Bài 28: Hợp chất X được tạo ra từ các anion của hai nguyên tố A và B có dạng AB
2
.
Trong phân tử X thì số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 44 hạt, tổng số hạt proton trong
X là 46 hạt. Công thức phân tử của X là
A. MgCl
2
. B. CaCl
2
. C. MgBr
2
. D. CaBr
2
A. Na
2
O. B. K
2
O. C. Cl
2
O. D. N
2
O.
Bài 31: Hợp chất M
2
X có tổng số hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số không mang điện là 26. Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt
trong X
2-
nhiều hơn trong M
+
là 17 hạt. Số khối của M và X lần lượt là
A. 21 và 31. B. 23 và 32. C. 23 và 34. D. 40 và 33.
Ngô Ngọc An_ Giải toán hóa 10
Bài 1: Cấu hình e ngoài cùng của nguyên tố X là 5P
5
. Tỉ số n và điện tích hạt nhân là
1,3962. Số n của X bằng 3,7 lần số n của nguyên tử thuộc nguyên tố Y. Khi cho 4,29g Y phản
ứng với lượng dư X thì thu được 18,26g sản phẩm có công thức là XY. Tìm X,Y.
Bài 2 : Có hai ion XY
3
2-
và XY
4
M
3+
là 16.
a.
Viết cấu hình M
3+
và X
-
b.
Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn
c.
Tìm công thức hợp chất B
Bài 7: a. Nguyên tử X có số khối nhỏ hơn 36 và tổng số các hạt là 52. Viết cấu hình e
của X?
c. Một nguyên tử Y có tổng số hạt là 62 số khối nhỏ hơn 43. Tìm nguyên tử khối của Y.
Viết cấu hình e và cho biết tính chất hóa học cơ bản của Y?
Bài 8 : Tổng số hạt của hai nguyên tố M và X là 82 và 52. M và X tạo thành hợp chất
MX
a
. Trong phân tủ của hợp chất đó có tổng số P của các nguyên tử bằng 77.
a. Hãy cho biết 4 số lượng tử ứng với e cuối cùng của M và X.
b. Xác định vị trí của M và X trong bangt tuần hoàn.
c. Xác định công thức phân tử của MX
a
Bài 9: Cho biết tổng số e trong AB
3
2-
là 42, trong hạt nhân A,B số P bằng số N.Tìm số
khối của B.
+
và Y
2-
.Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của 2
nguyên tố tạo nên. Tổng số p trong X
+
là 11. Tổng số e trong Y
2-
là 50, các nguyên tố trong Y
2-
thuộc cùng nhóm A và ở hai chu kì liên tiếp. Gọi tên hợp chất N.
Bài 14: Hợp chất M được tạo nên bởi anion Y
-
và cation Z
+
. Tỉ số giữa Y
-
/ Z
+
= 31 :9. A
là nguyên tố có trong Y
-
và Z
+
có tống số các hạt trong nguyên tử là 21, tỉ lệ giữa các hạt mang
điện và không mang điện là 1:2. Y
-
do 4 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên, Z
+
do 5 nguyên
2
2-
là 7 hạt.
Xác định các nguyên tố M,X, và công thức M
2
X
2
. Viết cấu hình e (dạng chữ và dạng obitan)
của M
+
.
Bài 19: Một nguyên tố gồn 2 đồng vị X
1
và X
2
. Đồng vị X
1
có tổng số các hạt là 18, đồng
vị X
2
có tổng số các hạt là 20. Biết rằng % các đồng vị trong X bằng nhau và các loại hạt trong
X
1
cũng bằng nhau. Xác định nguyên tử khối trung bình của X.
Nguyễn Xuân trường Hóa Đại cương tập 1(tr 13)
Bài 1: Cho hợp chất MX
3
. Biết – Tổng số p, n, e, là 196 trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 60.
- Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8
n của nguyên tử B đều nhiều hơn số P hoặc số n tương ứng của nguyên tử A là 4 hạt.
a. Xác định số khối của A,B
b. Viết cấu hình e của A,B
Bài 7: Hợp chất A cấu tạo từ ion M
+
và ion X
2-
. Trong phân tử A có tổng số hạt p,n,e là
140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số khối của M
+
lớn
hơn của X
2-
là 23. Tổng số hạt p,n,e trong M
+
nhiều hơn trong X
2-
là 31.
a. Xác định 2 nguyên tố M và X
b. Cho biết M,X thuộc loại nguyên tố nào?
Hóa Đại Cương- Phạm Đức Bình
Bài 1: Ở trạng thái tự nhiên, C chứa hai đồng vị
12
6
C,
13
6
C. Biết rằng C tự nhiên có
nguyên tử khối trung bình bằng 12,011. Tính thành phần phần trăm các đồng vị ?
Bài 2 : Một nguyên tử X của nguyên tố R có tổng số hạt bằng 54 và có số khối nhỏ hơn
- Trong X số nguyên tử của các đồng vị thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt theo tỉ lệ
115:3:2. Tìm khối lượng mol trung bình của X
Bài 12: nguyên tử của nguyên tố X có số e ở mức năng lượng cao nhất là 4p
5
. Tỉ số giữa
hạt mang điện và số hạt không mang điện là 0,6429.
- Tìm số điện tích hạt nhân và số khối của X?
- Nguyên tử nguyên tố R có số n bằng 57,143% số p của X. Khi cho R tác dụng với X thì
thi được hợp chất RX
2
có khối lượng gấp 5 lần khối lượng của R đã phản ứng.Viết cấu
hình e nguyên tử của R và phản ứng giữa R và X, với R,X đã xác định.
Bài 13: Các ion A
+
,B
2+
, X
-
,Y
2-
đều có cấu hình e của khí hiếm Ar. Hãy viết cấu hình e
nguyên tử tương ứng của các ion trên. Với A,B,X,Y xác định hãy viết các phản ứng giũa A với
X,Y và B với X,Y. Gọi tên các chất tạo thành.
Bài 14: Viết cấu hình e của các ion Fe
2+
,Fe
3+
,S
2-
biết rằng S ở ô 16, Fe ở ô 26 trong bảng
58
M (M là một trong các kim loại sau: Mn = 54,935; Fe =
55,847; Ni = 58,715 )