báo cáo thực tập tốt nghiệp nhà máy dầu nhớt vilube - Pdf 25

Báo cáo Thực tập tốt nghiệp DK09

Nhà máy dầu nhớt Vilube Trang 1

LỜI CẢM ƠN
Là những sinh viên năm cuối chuyên ngành dầu khí, chúng tôi đã được học nhiều
kiến thức về các quá trình hóa học, các thiết bị phục vụ cho công nghệ hóa chất nói chung
và ngành dầu khí nói riêng. Nhà máy dầu nhớt VILUBE là một nhà máy lớn, có thời gian
phát triển lâu dài, quy mô tổ chức khoa học và có tầm ảnh hưởng lớn trên cả nước. Chính vì
vậy khoảng thời gian thực tập ở đây thực sự là một cơ hội quý giá để chúng tôi củng cố,
kiểm tra lại vốn kiến thức của mình.
Chúng tôi không chỉ được hiện thực hóa quy trình sản xuất dầu nhớt hiện nay, mà
còn được tham gia vào quy trình sản xuất, biết cách ứng dụng các công cụ quản lý vào trong
sản xuất. Hơn thế nữa, chúng tôi còn được tham gia vào việc kiểm tra chất lượng sản phẩm
dầu nhớt thông qua các thiết bị hiện đại hơn rất nhiều so với những gì chúng tôi đã tiếp xúc
trong quá trình học tập tại trường. Điều quan trọng nhất là chúng tôi đã được học hỏi rất
nhiều từ các anh chị kỹ sư, công nhân viên ở đây về những kinh nghiệm sản xuất thực tế, tác
phong công nghiệp, phương pháp làm việc khoa học và chuyên môn hóa cao. Đó là những
điều hết sức quý giá mà chúng tôi đã đạt được sau đợt thực tập lần này.
Về phía nhà trường, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Chế biến Dầu khí,
khoa Kỹ thuật Hóa học, trường Đại học Bách Khoa TPHCM đã tổ chức cho chúng tôi đợt
thực tập bổ ích này.
Về phía nhà máy, chúng tôi xin dành lời cảm ơn chân thành tới Ban Lãnh Đạo, tập
thể công nhân viên nhà máy, đặc biệt là hai bộ phận Sản xuất và Chất lượng đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo, giúp chúng tôi hoàn thành đợt thực tập này.
Cuối cùng, xin kính gửi đến quý thầy cô, Ban lãnh đạo, các anh chị kĩ sư cùng toàn
thể công nhân nhà máy lời chúc sức khỏe và hạnh phúc.
Nhóm sinh viên thực tập
1. NGUYỄN THÀNH DANH 60900337
2. NGÔ QUANG LỘC 60901453
3. NGUYỄN ĐỨC TÀI 60902317 Báo cáo Thực tập tốt nghiệp DK09

Nhà máy dầu nhớt Vilube Trang 3 NHẬN XÉT CỦA BỘ MÔN



7. An toàn – Sức khỏe – Môi trường tại nhà máy Vilube (HSE) 17
7.1 Nội dung an toàn (HSE) đối với khách làm việc tại nhà máy 17
7.2 Nội dung an toàn (HSE) đối với nhà hợp đồng và nhân viên 17
8. Xử lý phế thải, nước, khí thải và vệ sinh công nghiệp 25
8.1 Xử lý phế thải, khí thải và vệ sinh công nghiệp 25
8.2 Xử lý nước thải 25
PHẦN II: NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT 26
1. Dầu gốc 26
1.1. Tính chất chung 26
1.2 Một số loại dầu gốc nhà máy đang sử dụng 27
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá dầu gốc 27
2. Phụ gia 28
2.1. Tính chất chung 28
2.2. Các chủng loại phụ gia 29
3. Bao bì 31
4. Khả năng thay thế nguyên vật liệu 31
PHẦN III: SẢN PHẨM 32
1. Các loại sản phẩm chính của nhà máy 32
2. Tiêu chuẩn đối với các sản phẩm dầu nhớt 32
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp DK09

Nhà máy dầu nhớt Vilube Trang 5

3. Tiêu chuẩn của một số sản phẩm thông dụng của nhà máy 33
PHẦN IV: QUY TRÌNH SẢN XUẤT 35
1. Quy trình sản xuất chung 35
2. Quy trình pha chế 36
2.1 Sơ đồ khối 36
2.2 Mô tả công việc 37
2.3 Sơ đồ Gantt quy trình pha chế 39

2.1.1 Dầu gốc 68
2.1.2 Phụ gia 68
2.2 Kiểm tra sản phẩm 69
2.2.1 Mẫu sau pha chế (Final blend) 69
2.2.2 Mẫu Filling từ quy trình cách li 72
2.2.3 Kiểm tra mẫu cuối 73
3. Các thiết bị trong phòng Hóa nghiệm 73
3.1 Máy phân tích thành phần nguyên tố trong mẫu – ICP 73
3.2 Máy đo phổ hồng ngoại FTIR 75
3.3 Máy đo độ nhớt nhiệt độ cao – HTHS 75
3.4 Thermoelectric Cold Cracking Simulator – CCS 76
3.5 Density meter (Auto) 77
3.6 Automated Multi-range Viscometer 78
3.7 Comparator 78
3.8 Chuẩn độ TBN (Basic Constituents) 79
3.9 Xác định hàm lượng nước bằng chuẩn độ điện thế Karl Fisher 80
3.10 Flash point - Fire Point – Crackle Test 81
3.11 Điểm đông 82
3.12 Kiểm tra độ tạo bọt 82
4. Thực hiện 5S đối với phòng Hoá nghiệm 84
4.1 Khái niệm về 5S 84
4.2 Cách thức thực hiện 5S 84
4.3 Phòng Hóa nghiệm thực hiện 5S như thế nào 84
PHẦN VI: TỒN TRỮ VÀ BẢO QUẢN 88
1. Thùng chứa 88
2. Bảo quản trong nhà 88
3. Bảo quản ngoài trời 89
PHẦN VII: Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92


Hình 26: Ví dụ về phân tích thành phần Mn trong mẫu dầu. 74
Hình 27: Máy đo FTIR. 75
Hình 28: Máy đo HTHS. 76
Hình 29: Máy đo CCS. 76
Hình 30: Máy đo tỉ trọng. 77
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp DK09

Nhà máy dầu nhớt Vilube Trang 8

Hình 31: Máy đo độ nhớt. 78
Hình 32: Máy đo màu. 78
Hình 33: Máy đo TBN. 79
Hình 34: Máy đo hàm lượng nước theo phương pháp Karl Fischer. 80
Hình 35: Máy đo nhiệt độ chớp cháy. 81
Hình 36: Máy đo điểm đông. 82
Hình 37: Máy đo độ tạo bọt. 83
Hình 38: Mẫu để đúng nơi quy định. 85
Hình 39: Các mẫu trước khi đem lưu vào kho. 85
Hình 40: Mẫu sau pha chế được đặt đúng vị trí 86
Hình 41: Nơi để dụng cụ bảo hộ. 86
Hình 42: Khu vực lưu trữ hồ sơ. 86
Hình 43: Khu vực máy móc, thiết bị luôn được vệ sinh sạch sẽ 87

Báo cáo Thực tập tốt nghiệp DK09

Nhà máy dầu nhớt Vilube Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Năng lực sản xuất của nhà máy 14
Bảng 2: Phân loại dầu gốc theo tiêu chuẩn API 27

Dương, bao gồm cả thị trường Việt Nam.
Kể từ đây, tất cả các sản phẩm mang nhãn hiệu Vilube được sản xuất dưới sự giám
sát kỹ thuật của Motul nhằm cung cấp các sản phẩm chất lượng cao cho thị trường đồng thời
gửi tới người tiêu dùng thông điệp về cam kết chất lượng sản phẩm và nỗ lực phát triển
thương hiệu Vilube đưa ra phương châm sản xuất công nghiệp không chấp nhận các sai sót,
sự cố và khiếm khuyết.
Vilube hiện nay có trụ sở chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, gồm có năm chi
nhánh: Hà Nội (phục vụ thị trường miền Bắc), Đà Nẵng (phục vụ thị trường miền Trung),
hai chi nhánh đặt tại Tp. HCM (phục vụ thị trường các tỉnh Miền Đông Nam Bộ và thị
trường TPHCM) và Cần Thơ (phục vụ thị trường Đồng bằng Sông Cửu Long).
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp DK09

Nhà máy dầu nhớt Vilube Trang 11

2. Sơ nét lịch sử hình thành của MOTUL
Được thành lập hơn 150 năm trước tại NewYork vào năm 1853, Motul bắt đầu ngành
kinh doanh chủ yếu bằng việc sản xuất dầu lấy từ mỡ cá voi dùng cho đèn lồng. Sở hữu
Motul lần lượt là Forest & Francis, tiếp đến là Standard Oils of NJ và sau cùng là Swan &
Finch (S&F). Những năm sau đó chứng kiến S&F tập trung và mở rộng kinh doanh vào thị
trường Châu Âu với nhiều nhãn hiệu về sản phẩm dầu nhờn, trong đó nhãn hiệu Motul đã
nhanh chóng khẳng định được thương hiệu của mình. Vào năm 1932, công ty phân phối của
Pháp thuộc quyền sở hữu của gia đình Zaugg đã mua lại S&F nhưng vẫn giữ lại thương hiệu
Motul. Vào những năm 1960, tất cả các họat động của công ty đều được chuyển sang Pháp,
và từ đó Motul đã được biết đến như một nhãn hiệu và sản phẩm của Pháp.
Tất cả các loại sản phẩm chất lượng cao của Motul đang được bán rộng rãi tại 80
quốc gia trên thế giới với thị phần chủ yếu ở các phân khúc xe hai bánh và ô-tô.
3. Quá trình phát triển của Vilube
Năm 1994
 Thành lập Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Toàn Tâm với nhà máy có công
suất 15 000 tấn/năm, đặt tại Thủ Đức.

 Huy chương Vàng Chất lượng Hội chợ Quốc tế EXPO 2003 cho nhớt xe gắn máy
GAMA X, bằng khen sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cho các sản phẩm khác.
 Cúp Vàng Chất lượng dành cho các doanh nghiệp có nhiều sản phẩm đạt huy chương
vàng.
 Đạt tiêu chuẩn JASO MA T903 do Tổ chức tiêu chuẩn Ô tô Nhật Bản (Japanese
Automobile Standard Organization) cấp.
 Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt do Hội Liên Hiệp Thanh Niên Việt Nam và Uỷ Ban
Trung Ương Hội các nhà Doanh Nghiệp Trẻ Việt Nam cấp cho những thương hiệu
mạnh ở Việt Nam.
Năm 2004
 Từ tháng 04 năm 2004, Công ty Vilube đã được cổ phần hóa và có tên mới là Công
ty Cổ Phần Dầu Nhớt và Hóa Chất Việt Nam (Vilube Corp).
 Công ty Vilube đã mở rộng thị trường xuất khẩu sang Campuchia và Trung Quốc.
Năm 2005
 Ngày 04 tháng 01 năm 2005, Vilube được trao "Cúp Vàng Top Ten Thương hiệu
Việt" của nghành dầu nhớt và hoá chất do Trung tâm Công nghệ thông tin và Tư vấn
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp DK09

Nhà máy dầu nhớt Vilube Trang 13

quản lý doanh nghiệp QVN (thuộc Hội Sở hữu công nghiệp Việt Nam) thực hiện tổ
chức bình chọn
 Ngày 28 tháng 01 năm 2005, Sản phẩm dầu nhớt Vilube được chứng nhận là "Hàng
Việt Nam Chất Lượng Cao" do người tiêu dùng bình chọn trên báo Sài Gòn Tiếp Thị.
Năm 2006:
 Được bình chọn là một trong 500 thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam theo kết quả dự
án khảo sát Thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam năm 2006, do Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cùng tạp chí Vietnam Business Forum, Công ty
truyền thông Cuộc sống và công ty nghiên cứu thị trường ACNielsen Việt Nam thực
hiện.

5 bồn 750 m
3
và 4 bồn 650 m
3
Kho bãi
Bãi chứa và kho có mái che
dành cho vật liệu và thành phẩm
Cơ sở hạ tầng
phục vụ giao nhận hang
Đường bộ và cầu cảng đường thủy
Trang thiết bị
kiểm định chất lượng
Phòng hóa nghiệm kiểm nghiệm chất lượng của nguyên
liệu, dầu nhớt thành phẩm và dầu nhớt đã qua sử dụng
Kích cỡ sản phẩm, bao bì
Nhà máy có thể đóng gói vào phuy, can, xô và chai/bình
nhựa từ 0.8 L, 1 L, 4 L, 5 L, 18 L, 25 L, 200 L.
4.2 Năng lực kinh doanh của công ty
Công ty Vilube hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối dầu nhớt, mỡ bôi trơn
và các loại hóa chất tại Việt Nam. Công ty nhập khẩu dầu gốc và phụ gia từ các nhà cung
cấp nổi tiếng trên thế giới như Chinese Petroleum Corporation (Taiwan), Exxon Mobil
(Singapore), Chevron Oronite (USA), Lubrizol Asia Pacific, Afton Aisa Pacific Singapore,
Dupont Dow Elastomers (USA) và Fragrance Oils (England)… Tiến hành pha chế tại nhà
máy theo một quy trình được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng, sau đó đưa ra tiêu thụ trên
thị trường thông qua hệ thống phân phối của công ty.
4.3 Hệ thống phân phối sản phẩm của công ty
Vilube phân chia thị trường thành năm khu vực chính, phục vụ cho việc quản lý hậu
cần và quản lý tiếp thị, bán hàng: Miền Bắc, Miền Trung, Miền Đông Nam Bộ, Tp. HCM và
Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Công ty có hai thương hiệu chính Vilube và Motul với ba dòng sản phẩm:

- Phía Đông và Tây giáp các công ty khác trong KCN Hiệp Phước; phía Nam giáp
sông Đồng Điền; phía Bắc giáp đồng ruộng.
6. Sơ đồ bố trí nhân sự của nhà máy

Báo cáo Thực tập tốt nghiệp DK09

Nhà máy dầu nhớt Vilube Trang 16
Tổ trưởng pha chế
Công nhân pha chế
Công nhân đóng gói
và kiểm tra mẫu cuối
Kỹ sư P. Hóa nghiệm
Nhân viên QA

Công nhân vệ sinh
Nhân viên QC

Kỹ sư bảo trì
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp DK09

Nhà máy dầu nhớt Vilube Trang 17

7. An toàn – Sức khỏe – Môi trường tại nhà máy Vilube (HSE)
7.1 Nội dung an toàn (HSE) đối với khách làm việc tại nhà máy
Khách đến làm việc tại nhà máy cần nghiêm túc thực hiện đầy đủ các thủ tục như sau:
- Đăng kí vật dụng cá nhân: máy chụp hình, máy tính và hàng hóa tại phòng bảo vệ.
- Đi trên phần đường dành cho người đi bộ, quan sát khi bang ngang qua đường.
- Sử dụng phương tiện cá nhân phù hợp khi đi vào trong nhà máy và trong khu vực sản
xuất. Nón cứng, giấy an toàn là yêu cầu tối thiểu khi đến nhà máy. Quần ngắn và dép
kẹp không được sử dụng tại nhà máy.
- Không tác động vào bất cứ máy móc thiết bị nào khi không được phép.
- Khi có tai nạn hoặc sự cố xảy ra, báo ngay cho nhân viên nhà máy mình đang cùng
làm việc. Khi phát hiện sự cố cháy nổ: nhấn nút báo động gần nhất, gọi số nội bộ để
thông báo sự cố.
- Khi nghe báo động, bình tĩnh di chuyển ra khu vực an toàn theo chỉ dẫn thoát hiểm,
nhanh chóng di chuyển đến điểm tập kết.
- Tuân theo quy định an toàn, biển báo an toàn và hướng dẫn tại mỗi khu vực

- Cấm lửa.
7.2.3 Tình huống khẩn cấp, lối thoát hiểm và điểm tập trung
Khi có tình huống nguy hiểm khẩn cấp, lập tức báo động và thoát ra bằng con đường
ngắn và an toàn nhất.

Hình 2: Sơ đồ mặt bằng nhà máy và cửa thoát hiểm.
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp DK09

Nhà máy dầu nhớt Vilube Trang 19

Sau khi thoát hiểm, di chuyển đến điểm tập trung trước cổng vào nhà máy.

Hình 3: Điểm tập kết trước cổng nhà máy.
7.2.4 Giao thông đường bộ
- Đi đúng tuyến.
- Đi đúng tốc độ.
- Không tự ý đi lại trong nhà máy.
- Tuân theo sự hướng dẫn.
7.2.5 Điện thoại di động và phương tiện nghe nhìn khác
- Sử dụng điện thoại và các phương tiện nghe nhín khác phải đảm bảo an toàn.
- Không được quay phim chụp hình khi không được phép.
7.2.6 Các nguyên tắc vàng an toàn lao động
7.2.6.1 Đối với tất cả công việc
 Nhận diện được các nguy cơ.
 Đảm bảo an toàn cho chính bản thân.
 Tuân thủ các quy định PPE.
 Tuân thủ quy trình/thủ tục/hướng dẫn công việc.
 Báo cáo tai nạn, sự cố.
Bảo hộ lao động (PPE):
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp DK09

 Máy/thiết bị phải được cách ly và treo thẻ trước khi thực hiện công việc.
 Kiểm tra và xác nhận đã cách ly đúng.
 Nhân viên cách ly và tháo gỡ cách ly là duy nhất.
 Huấn luyện kỹ thuật cách ly.
7.2.6.6 Khi làm việc với máy/thiết bị/ bộ phận chuyển động
 Máy/thiết bị/ chuyển động phải được che chắn.
 Nghiêm cấm tháo gỡ các che chắn.
 Nhận diện được các nguy cơ, rủi ro.
7.2.6.7 An toàn điện
 Đảm bảo máy/thiết bị/ dụng cụ sử dụng điện trong trình trạng an toàn.
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp DK09

Nhà máy dầu nhớt Vilube Trang 22

 Đấu nối an toàn: không có mối nối hở, mối nối không đạt yêu cầu…
 Sử dụng các ổ cắm, phích cắm hoặc các thiết bị kết nối điện phù hợp.
 Công việc điện phải được thực hiện bởi những người có chuyên môn.
 Huấn luyện kỹ thuật an toàn điện.
7.2.6.8 Khi làm việc trong không gian hạn chế
 Không được vào không gian hạn chế khi chưa được sự cho phép.
 Phải có giấy phép vào hoặc làm việc trong không gian hạn chế.
 Tuân thủ các yêu cầu an toàn.
 Phải biết phương án cứu hộ.
 Phải được huấn luyện an toàn khi làm việc trong không gian hạn chế.
7.2.6.9 Những công việc gây cháy nổ
 Chỉ được thực hiện ở những khu vực qui định và phải có giấy phép nếu thực
hiện bên ngoài khu vực qui định.
 Các biện pháp an toàn phải được đảm bảo được thực hiện.
 Các chai khí áp lực phải được đặt ở tư thế đúng và được buộc chặt vào kết cấu
vững chắc.

 Các khu vực trong nhà máy luôn được trang bị hệ thống báo hiệu, chữa cháy
tự động, đảm bảo an toàn PCCC.
Một số hình ảnh thực hiện diễn tập PCCC tại nhà máy: Báo cáo Thực tập tốt nghiệp DK09

Nhà máy dầu nhớt Vilube Trang 24 Hình 4: Thực hành diễn tập PCCC tại nhà máy.
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp DK09

Nhà máy dầu nhớt Vilube Trang 25

8. Xử lý phế thải, nước, khí thải và vệ sinh công nghiệp
8.1 Xử lý phế thải, khí thải và vệ sinh công nghiệp
Phế thải của nhà máy là các sản phẩm không đạt chất lượng, nhà máy đã tiến hành
kiểm tra độ nhớt của dầu phế thải, nếu đạt độ nhớt cho phép, dầu này có thể tái sử dụng, nếu
độ nhớt không nằm trong khoảng cho phép, dầu phế thải sẽ được lưu trữ, pha trộn lại để đạt
yêu cầu cho phép.
Nhà máy có sử dụng bec đốt dầu D.O, nhưng với công suất thấp, vì lượng D.O này
chủ yếu để đun nồi hơi và nấu các loại phụ gia nên không cần hệ thống xử lý khói thải, có
thể thải trực tiếp ra ngoài không khí.
Vệ sinh công nghiệp: trước và sau khi sản xuất, lực lượng công nhân trong nhà máy
đều làm vệ sinh, và định kỳ có làm vệ sinh bồn bể. Còn trong khuôn viên nhà máy đã có lực
lượng lao công quét dọn, và trồng nhiều cây xanh nên môi trường cảnh quan nhà máy rất
thoáng mát đảm bảo cho sản xuất được hiệu quả.
8.2 Xử lý nước thải
Nước thải do rửa các dụng cụ thí nghiệm chứa dầu trong phòng Lab: được dẫn ra hệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status