MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................01
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................05
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................06
PHẦN NỘI DUNG:.........................................................................................08
CHƯƠNG I: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY..............................08
Các tiêu chí đánh giá sự thành công của nhà máy xi măng Công Thanh......10
Định hướng phát triển......................................................................................10
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ XI MĂNG VÀ NGUYÊN LIỆU:............12
2.1: Tổng quan về xi măng:.............................................................................12
2.2: Tổng quan về nguyên liệu:.......................................................................14
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT:..................16
3.1: Nguyên liệu sản xuất:...............................................................................16
3.2: Đập và vận chuyển đá vôi........................................................................16
3.3: Vận chuyển và đồng nhất sơ bộ đá vôi:...................................................18
3.4: Đập sét và vận chuyển than, quặng sát:...................................................20
3.5: Vận chuyển và đồng nhất sơ bộ sét, quặng sắt, than:.............................22
3.6: Trạm định lượng nguyên liệu theo tỉ lệ:..................................................25
3.7: Nghiền vật liệu thô và xử lý khí thải:......................................................27
3.8: Hệ thống cấp liệu lò quay và xilô đồng nhất vật liệu thô:......................30
3.9: Tháp trao đổi nhiệt sản xuất clinker, lò nung canxi, nghi làm lạnh khí
cấp ba và sử lý khí thải:...................................................................................33
3.10: Kho clinker va trạm tải clinker:.............................................................37
3.11: Định lượng và nghiền than:....................................................................40
3.12: Danh sách các thiết bị sản xuất:.............................................................42
3.13: Sơ đồ khối quy trình sản xuất clinker:...................................................44
CHƯƠNG IV: KCS VÀ HÓA CHẤT:...........................................................46
4.1: Các địa điểm lấy mẫu phân tích:..............................................................46
1
4.2: Yêu cầu của chi tiêu kỹ thuật phân tích:..................................................46
4.3: Phương pháp phân tích thành phần hóa trong clinker:...........................47
4.3.4.3: Hóa chất và dụng cụ:..........................................................................52
4.3.4.4: Quy trình phân tích:............................................................................52
4.3.4.5: Tính kết quả:.......................................................................................53
4.3.5: Xác định hàm lượng MgO/clinker:.......................................................53
4.3.5.1: Nguyên tắc:.........................................................................................53
4.3.5.2: Hóa chất và dụng cụ:..........................................................................53
2
4.3.5.3: Quy trình sản xuất:.............................................................................54
4.3.5.4: Tính kết quả:.......................................................................................54
4.4: Phương pháp phân tích thành phần hóa trong đá vôi:.............................54
4.4.1: Xác định hàm lượng CaO/đá vôi:.........................................................54
4.4.1.1: Nguyên tắc xác định:..........................................................................54
4.4.1.2: Điều kiện xác định:.............................................................................54
4.4.1.3: Hóa chất và dụng cụ:..........................................................................54
4.4.1.4: Quy trình phân tích:............................................................................55
4.4.1.5: Tính kết quả:.......................................................................................55
4.4.2: Xác định hàm lượng SiO
2
/đá vôi:.........................................................55
4.4.2.1: Nguyên tắc xác định:..........................................................................55
4.4.2.2: Điều kiện xác định:.............................................................................56
4.4.2.3: Hóa chất và dụng cụ:..........................................................................56
4.4.2.4: Quy trình phân tích:............................................................................56
4.4.2.5: Tính kết quả:.......................................................................................57
4.4.3: Xác định hàm lượng Fe
2
O
3
/đá vôi:.......................................................57
4.4.3.1: Nguyên tắc xác định:..........................................................................57
4.5.6: Pha chế dung dịch KCN 5%:................................................................62
4.5.7: Pha chế dung dịch BaCl
2
10%:..............................................................62
4.5.8: Pha chế đệm:..........................................................................................62
4.5.9: Pha chế dung dịch chỉ thị:.....................................................................62
CHƯƠNG V : AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH XÍ NGHIỆP:..........63
5.1: An toàn lao động :....................................................................................63
5.2: Những an toàn cụ thể trong nhà máy:......................................................63
5.3: Vệ sinh xi nghiệp:.....................................................................................66
KẾT LUẬN:.....................................................................................................67
PHỤ LỤC.........................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................82
4
5
LỜI CẢ M ƠN
Thực tập chính là chiếc cầu nối giữa lý thuyết và thực tế. Nó tạo điều
kiện cho sinh viên tiếp cận với sản xuất thực tế, đồng thời thực hiện hoá
những lý thuyết đã học tại trường. Quả như vậy, trong đợt thực tập vừa qua
tuy là ngắn ngủi, nhưng chúng em đã nhận được một lượng kiến thức khá bổ
ích và lý thú.
Lời đầu tiên, đoàn thực tập chúng em xin chân thành cảm ơn công ty cổ
phần xi măng CÔNG THANH đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng tôi khi
đoàn thực tập tại nhà máy.
Đoàn thực tập chúng em xin chân thành cảm ơn trường đại học công
nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã đưa ra đề tài và hướng dẫn chúng em
trong đợt thực tập vừa qua.
Đoàn thực tập chúng em xin chân thành cảm ơn Anh Lê Xuân Lương
( Quản đốc xưởng sản xuất), Anh Nguyễn Xuân Đồng ( Trưởng phòng Thí
Nghiệm và KCS) và toàn thể anh chị công nhân viên nhà máy đã tận tình
thiếu để sản xuất xi măng. Chính vì vậy đây là điều kiện rất thuận lợi cho
việc xây dựng một nhà máy xi măng.Việc xây dựng một nhà máy xi măng nó
sẽ tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có của tỉnh nhà, tận dụng được
nguồn lao động tại chỗ giải quyết được nhiều công ăn việc làm cho nguồn lao
động đang thất nghiệp. Hơn thế nữa tỉnh thanh hoá đang có rất nhiều chính
sách khuyến khích các doanh nghiệp ở địa phương phát triển nhiều chính
sách thu hút đầu tư như hỗ trợ vốn, cho vay vốn... Đây là một điều kiện rất
thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển một nhà máy sản xuất xi măng.
Trong bối cảnh đó công ty xi măng Công Thanh được xây dựng nên
nhờ công sức to lớn của cán bộ công nhân viên công ty nhất là ông Nguyễn
Công Lý ( Chủ tịch hội đồng quản trị ). Thành lập từ năm 2006 với xuất phát
7
điểm là một công ty non trẻ cũng nhiều khó khăn về vốn, kinh nghiệm và thị
trường, qua 4 năm phát triển đến nay Tập đoàn Xi măng Công Thanh đã
chứng tỏ năng lực và tiềm năng phát triển của mình bằng những thành tích
thật sự ấn tượng. Trong quá trình xây dựng và phát triển tập đoàn Công
Thanh, ngoài nỗ lực mang tới một môi trường làm việc năng động, giải quyết
công ăn việc làm cho nguồn nhân lực tại địa phương, Công ty cũng chủ
trương ưu tiên sử dụng công nghệ tiên tiến, lựa chọn nguyên vật liệu thân
thiện để bảo vệ, vệ sinh môi trường và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Vậy làm thế nào để nhà máy xi măng Công Thanh phat triển một cách
mạnh mẽ như vậy, những trang thiết bị và con người trong nhà máy như thế
nào ? Đây là câu hỏi cho người tiêu thụ và sinh viên thực tập tại nhà máy. Do
vậy, trong thời gian thực tập tại nhà máy xi măng Cồng Thanh chúng em đã
chọn đề tài:
“ Máy thiết bị và hóa chất sử dụng trong dây chuyền sản xuất
CLINKER” làm đề tài báo cáo tốt nghiệp.
Chúng em hy vọng với đề tài này sẽ đóng góp một phần nhỏ bé vào việc
thúc đẩy thị trường cũng như quảng bá thương hiệu xi măng Công Thanh.
Nội dung báo cáo bao gồm: lời cảm ơn, phần mở đầu, danh mục tài liệu
Hải Yến, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. Số vốn đầu tư 6.000
tỷ đồng. Với mục đích cung cấp điện cho nhà máy xi Măng
Công Thanh, đồng thời cung cấp điện cho khu công nghiệp
Nghi Sơn nằm trong quy hoạch phát triển trung tâm. Nguồn điện
1800MW tại Nghi Sơn – Thanh Hóa. Đây là dự án đã được Thủ
9
Tướng Chính Phủ phê duyệt qua quyết định 40/2003/QD TTG
ngày 21/03/2003 nhằm cung cấp điện cho tập đoàn và tiến đến
cung cấp điện cho mạng lưới quốc gia.
Tuy ra đời sau so với các nhãn hiệu xi măng khác hiện đang có mặt
trên thị trường trong nước, nhưng Xi măng Công Thanh đặt ra sứ
mệnh phát triển trở thành một thương hiệu có uy tín, đảm bảo chất
lượng bền vững đối với khách hàng. Mục tiêu của Công Thanh là thỏa
mãn nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng, đem lại lợi ích thiết
thực cho người tiêu dùng. Vào ngày 17/10 tới đây, nhà máy Xi măng
Công Thanh khởi công xây dựng dây chuyền 2 với công suất 12.000
tấn / ngày tại Thanh Hóa có mức đầu tư 420 triệu USD.
Để có một nhà máy xi măng Công Thanh ông Nguyễn Công Lý chủ
tịch hội đồng quản trị cùng các đơn vị từng đi 100 chuyến khảo sát ở
các tỉnh Bắc Giang, Thái Nguyên, Nghệ An, Thanh Hóa... và nhiều
địa điểm khác nhưng cuối cùng Ông đã chọn Thôn Tam Sơn, Xã Tân
Trường, Huyện Tĩnh Gia, Tỉnh Thanh Hóa để xây dựng nhà máy. Bởi
đó không những là quê cha đất tổ của ông mà ở đó còn hội tụ đầy đủ
các yếu tố thành công. Một là Thanh Hóa nằm trong vùng khí hậu
thuận lợi. Hai là người lao động cần cù và sáng tạo.
Ngày 4/7/2006 đánh dấu sự ra đời nhà máy Xi măng Công Thanh,
ngày 4/7/2008 nhà máy cho ra những mẻ Clkinke đầu tiên. Chỉ trong
thời gian rất ngắn (12 tháng ) vượt qua nhiều khó khăn Công ty cho ra
thương hiệu Xi măng Công Thanh. Một nhãn hiệu Xi măng mà đơn vị
đầu tư vốn hoàn toàn trong nước. Ông Nguyễn Công Lý chủ tịch hội
◊ Nâng cao năng lực và trình độ quản lý kinh doanh, phát triển nguồn
nhân lực có trình độ chuyên môn cao.
11
◊ Đẩy mạnh liên kết, hợp tác với các đối tác nước ngoài nhằm thúc đẩy
sự phát triển nâng cao khả năng cạnh tranh, cách thức quản lý.
◊ Chuẩn hóa quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn môi trường quốc tế giúp
giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.
12
Chương II: TỔNG QUAN VỀ XI MĂNG VÀ NGUYÊN LIỆU
2.1: Tổng quan về xi măng:
Sản phẩm xi măng PC30
Sản phẩm xi măng pooclăng hỗn hợp PCB 30 được sản xuất theo tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN 6260:2009 với đặc trưng về mầu sắc hoặc thị phần, ổn định
về chất lượng và thể tích. Đặc biệt xi măng có độ dư mác cao, đảm bảo an
toàn trong vận chuyển và lưu kho bãi, cường độ phjats triển đồng đều và rất
ổn định phù hợp với việc thi công các cấu kiện bê tông có kích thước lớn.
Sản phẩm xi măng PCB 30 có ưu điểm: đáp ứng được cho mọi công trình,
nhà dân dụng, nhà cao tầng, cầu đường, xây dựng thủy điện… với giá thành
sản phẩm thấp chống xâm thực trong các môi trường độ bền cao hệ số dư
mác cao, độ dẻo lớn, phù hợp với khí hậu VIệt Nam
Các thông số kỹ thuật:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:2009
Trọng lượng: 50kg
Tỉ lệ phối cấp:
Vật liệu Đơn vị Bê tông mác Vữa mác 50
Xi măng Kg 100 100
Cát vàng Lít 125 540
Đá dăm 1x2 Lít 240
Nước ngọt Lít 54
Lưu ý khi bảo quản:
2. Không xếp trực tiếp xi măng xuống nền.
3. Lô hàng nào sản xuất trước xuất kho trước
Lưu ý khi sử dụng:
1. dung cát đá, nước sạch và không nhiễm mặn
2. Trộn khô xi măng với cát đá trước khi trộn nước
3. Che chắn mưa nắng trong 10h đầu sau khi đổ bê tông, sau đó thực hiện
chế độ dưỡng ẩm 20 ngày.
Ngoài 2 sản phẩm PCB30 và PCB40 nhà máy xi măng Bỉm Sơn còn kinh
doanh bán sản phẩm là Clinker
14
2.2: Tổng quan về nguyên liệu
Bảng cân bằn vật liệu:
VËt
liÖu
TLÖ
cÊp
phèi
(%)
§é
Èm
(%)
Lîng tiªu hao
nguyªn liÖu tiªu
chuÈn
(kg/t clinke)
Sù c©n b»ng vËt liÖu (t)
Nguyª
n liÖu
kh«
Nguyª
213
414
34.
47
827.1
9
2481
56
QuÆng
s¾t
1.79
11.0
0
27.43 30.82 2.86 68.57
205
71
3.2
1
77.05
2311
4
Bét
liÖu
th«
1532.3
2
159.6
2
3830.
81
( KJ/Kg CL)
28.644 3.137
16
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
Dây chuyền sản xuất được sử dụng theo công nghệ Cộng hòa Liên Bang
Đức, và được sản xuất theo một phương thức khô lò quay và có sự trao đổi
một nhánh và có năm tầng có buồng phân hủy (prealciner) là một loại thiết bị
làm nguội Clinker kiểu ghi, là một hệ thống ngiền liệu, và máy ngiền than
theo kiểu đứng của dây chuyền, và có công nghệ cơ khí hoá trong quá trình
sản xuất ra sản phẩm Clinker.
Dây chuyền thiết bị công nghệ đồng bộ cùng với hệ thống kiểm tra đo
lường và điều khiển tự động đạt trình độ một bước nhảy vọt tiên tiến của thời
đại hiện nay trên thế giới.
3.1: Nguyên liệu sản xuất
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất xi măng là đá vôi và đất sét, ngoài
ra người ta còn dùng quặng sắt và Bôxít để làm nguyên liệu điều chỉnh.
3.2: Đập và vận chuyển đá vôi
Đá vôi khai thác tại mỏ đá Tân Trường vớí trữ lượng lớn, đủ nguyên liệu
cho nhà máy hoạt động có hàm lượng CaCO3cao chất lượng ổn định thành
phần các tạp chất lẫn có hại nhỏ.
Máy đập đá vôi là loại máy đập búa loại NPC2018 có năng suất 400T/h
có thể đập được vật liệu có kích thước ≤ 1000mm và cho ra sản phẩm với
kích thước ≤70mm. Sau khi đập nhỏ, đá vôi được vận chuyển bằng hệ thống
băng tải cao su. Lọc bụi túi được lắp đặt cho trạm đạp và toàn bộ băng tải tại
các điểm trung chuyển.
Một cần trục được xây dựng cho lắp đặt và sửa chữa máy đập búa. Thiết
bị định lượng được lắp đặt trên băng tải để định lượng đá vôi.
17
Sơ Đồ Công Nghệ Đập Đá Vôi:
18
một đống khác
Các vật liệu chuẩn và than được đồng nhất sơ bộ theo phương pháp
chervon thực hiện bởi máy rải năng suất 150t/h và thu hồi bằng máy rút năng
suất 150t/h và được vân chuyển tới trạm đinh l ượng vật liệu qua băng tải cao
su.
23
Hình 3 : Kho Dài
Sơ Đồ Công Nghệ Vận chuyển và đồng nhất sơ bộ sét, quặng sắt,
than
24
Bản Vẽ Mầu
25